Tiểu luận thiết lập và thẩm định dự án đầu tư dự án xây dựng quán ăn “đại dương quán - Pdf 18



LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay con người tồn tại chủ yếu với 3 mục tiêu chính: ăn – mặc – ở. Điều đó
cho thấy rằng con người phấn đấu từ “ăn no, mặc ấm” đã phấn đấu đến lên thành “ăn ngon,
mặc đẹp” nhu cầu cần ăn uống là cần thiết không thể thiếu. Ăn để sống, để tồn tại, để làm
việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội, xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh. Nhu cầu
thưởng thức món ăn ngày một phong phú và đa dạng, người ta không chỉ muốn ăn những
món ngon mà họ còn muốn thưởng thức cả những món ăn mới lạ và tốt cho sức khỏe. Qua
đó ta thấy kinh doanh quán ăn, nhà hàng luôn là nhu cầu cần được đáp ứng của nhiều
người sau thời gian lao động, học tập vất vả. Tuy nhiên, hiện trên địa bàn thành phố Long
Xuyên có rất ít quán ăn hay nhà hàng chuyên về Hàu, và có chăng cũng chỉ là những quán
ăn đại trà nên chỉ đáp ứng một phần nào đó nhu cầu của khách hàng,
Những món ăn chuyên về Hàu ngày phát triển tại Việt Nam trong những năm gần
đây. Tuy vậy, hiện tại trên địa bàn thành phố Long Xuyên chỉ có rất ít quán ăn chuyên chế
biến từ Hàu.Nắm bắt được nhu cầu đó, ý tưởng xây dựng quán ăn được hình thành và hứa
hẹn sẽ đem lại những hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội. Với những kiến thức đã học về
thiết lập và thẩm định dự án cũng như được sự chỉ bảo của ThS Phạm Bảo Thạch, nhóm
chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài Dự án xây dựng quán ăn “Đại Dương Quán” cho
bài tiểu luận của nhóm m ình.


MỤC LỤC

LỜ I NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔ NG QUAN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1. Mục tiêu của dự án 5
1.2. Tóm tắt dự án 5
1.3. Xác định phạm vi dự án 5
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỔ NG QUÁT 6
2.1. Kinh tế 6
2.2. Hướng phát triển 6
CHƯƠNG III: PHÂN TÍC H THỊ TRƯỜ NG SẢN PHẨM DỊC H VỤ CỦA DỰ ÁN7
3.1. Thông tin nhu cầu, thị hiếu 7
3.2. Thông tin khách hàng 7
3.3. Đánh giá môi trường 7
3.4. Phân tích SWOT 8
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC SẢN
XUẤT KINH DOANH 8
4.1. Phân tích, lựa chọn địa điểm, đất đai, x ây dựng 8
4.2. Tổ chức nhân sự 15
4.3. Đào tạo và khen thưởng 11
4.4
Tiến độ triển khai thực hiện dự án 14



DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Đánh giá thông số chọn địa điểm dự án. 8
Bảng 4.2. Chi phí các hạng m ục đầu tư ban đầu 10
Bảng 4.3. Cơ cấu tổ chức - bố trí côn g việc 13
Bảng 4.4 Bảng dự toán tiền lương nhân viên 14
Bảng 4.5. Phân bố công việc 15
Bảng 5.1. Dự tính doanh thu 19
Bảng 5.2. Bảng chi phí hoạt động của dự án 17
Bảng 5.3. Dự trù lãi lỗ 18
Bảng 5.4. Bảng tính khấu hao trang thiết bị của dự án 19
Bảng 5.5.Bảng tính khấu hao phần cơ sở hạ tầng ban đầu của dự án 19
Bảng 5.6. Bảng tính khấu hao tổng thể của dự án 20
Bảng 5.7. Lịch trả nợ ngân hàng 20
Bảng 5.8. Báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo phương pháp trực tiếp 25
Bảng 6.1. Bảng thời gian hoàn vốn không theo giá trị tiền tệ 22
Bảng 6.2. Phân tích biến số ngày hoạt động trong năm tác động đến NPV(TIP) danh
nghĩa 23
Bảng 6.3. Phân tích độ nhạy hai chiều 23
Bảng 7.1. Công việc trong quá trình thực hiện dự án 24
Bảng 7.2. Lịch trình dự án 25

DANH MỤC SƠ ĐỒ
No table of figures entries found.DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ quán ăn 9
- Vị trí trong ngành: quán ăn gia đình
- Quán ăn có diện tích: 100
+ Diện tích bếp: 35
+ Diện tích cửa hàng: 42
Với 42 diện tích cửa hàng sẽ sắp xếp được 10 bộ bàn ghế, mỗi bộ có 1 bàn và 6
ghế.
Nhà hàng sẽ trang trí thoáng mát tạo sự khác biệt bằng cách sử dụng nhiểu cây hoa
và trái cây trong nhà hàng.
- Thời gian thi công xây dựng: 30/05/2014
- Thời gian khai trương: 30/07/2014
 Dịch vụ cung cấp: Đại Dương Quán ra đời nhằm cung cấp cho khách hàng
các món ăn chế biến từ hải hàu, đảm bảo chất dinh dưỡng và hấp dẫn. Các
món ăn được cung cấp theo thực đơn. Ngoài ra, quán ăn còn tư vấn về dinh
dưỡng từ các món nhằm để phù hợp với mọi đối tượng, tạo cho khách sự
hài lòng tuyệt đối.
1.3. Xác định phạm vi dự án
Xác định và kiểm soát các công việc thuộc về dự án và phải thực hiện đảm bảo dự
án kết thúc thành công. Mục đích của việc xác định phạm vi sẽ:
 Giúp cải tiến sự chính xác về thời gian, chi phí và tài nguyên.
 Giải thích qui trình lập kế hoạch phạm vi và những tuyên bố về dự án.
Hiểu tầm quan trọng của phạm vi và điều khiển thay đổi phạm vi để tránh vượt quá
phạm vi.

D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 08
hiện đại; làm đầu mối trọng điểm kinh tế của tỉnh và phục vụ các tỉnh lân cận, kể cả trung
tâm của vùng. Phát triển thương mại-dịch vụ, quan tâm thường xuyên tháo gỡ khó khăn
cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến và 2 sản
phẩm chủ lực của tỉnh.
Với những chủ trương chính sách trên của địa phương sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của TP Long Xuyên góp phần cho dự án kinh doanh quán ăn hoạt động thuận
lợi.

D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 087

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM DỊCH
VỤ CỦA DỰ ÁN

3.1. Thông tin nhu cầu, thị hiếu
Hàu là món ăn còn khá mới mẽ tạo Long Xuyên. Hầu hết các quán ăn tại Long
Xuyên chưa có m ón Hàu trên thưc đơn của mình. Trong khi có 57/100 người được hỏi, thì
họ biết về con Hàu, và có 19/100 người muốn thưởng thức món ăn này. Nhưng địa bàn TP

D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 088

3.4. Phân tích SWO T
3.4.1. Strengths-Điểm mạnh
- Không gian thoáng mát gần gũi thiên nhiên
- Vị trí thuận tiện cho việc giao thông
- Các món ăn mới lạ, hấp dẫn.
- Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng đông.
3.4.2. Weaknesses-Điểm yếu
- Nguồn vốn ban đầu còn thiếu
- Quán ăn mới mở nên không có nhiều mối quan hệ
- Nguồn cung cấp nguyên liệu còn hạn chế.
3.4.3. Opportunities-Cơ hội
- Nhu cầu ăn uống của con người ngày càng cao
- Trên thị trường Long Xuyên chưa có nhiều cửa hàng, quán ăn
chuyên về hải sản => sự cạnh tranh sẽ giảm
3.4.4. Threatens-Nguy cơ
- Các món ăn mới lạ nên nhiều người còn e ngại về sự an toàn và
chất lượng
- Kinh doanh mặt hàng ăn uống nên có nhiều sản phẩm thay thế.

tương
quan
Địa điểm 1 Địa điểm 2
Điểm

Điểm
TS
Điểm Điểm
TS
Chi phí thuê 1.5 8.5 12.75 7 10.5
Mật độ giao thông 2 8 16 9 18
An ninh 1 8.5 8.5 8.5 8.5
Khả năng mở rộng 1 8 8 9 9
Bãi đậu đổ xe KH 1 9 9 8 8
Diện tích phù hợp 2 9 18 9 18
Danh tiếng địa điểm 1 8 8 7 7
Khả năng cạnh tranh 0.5 8.5 4.25 8 4
Tổng cộng 10 67.5 84.5 65.5 83
Với các thông số trong bảng trên lựa chọn địa điểm 1 có lợi hơn cho dự án. Nên dự
án sẽ chọn địa điểm 1 tại vị trí: Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên. Đoạn
từ Nguyễn Thái Học đến Lê Hồng Phong (gần nhà hàng khách sạn Hòa Bình 1)

Hình 4.1 Bản đồ địa điểm dự án D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 08

13 Máy quay sinh tố 2 Cái 1000 2000
14 Tiền lắp wifi 1 Cái 250 250
15 Đồng phục 22 Bộ 80 1760
16 Máy vi tính 1 Cái 5500 5500
17 Máy tính tiền 1 Cái 5000 5000
17 01 tủ quầy tính tiền 1 Cái 1500 1500
D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 0811

19 Bảng hiệu 1 Cái 1500 1500
20 Bếp ga,… 2 Bộ 2000 4000
21 Tủ đông Alaska HB-890 1 Cái 11450 11450
22 Bể sục bọt khí+đế 1 Cái 1200 1200
23 Khác… 4000

Tổng

82985
C ẢI TẠO BAN ĐẦU
1 Tháo dỡ công trình cũ Lần 4000
2 Đá 4*6 3 Khối 260 780
3 Đá 2*3 2 Khối 450 900
4 Cát vàng 3 Khối 272 816
5 Gạch thẻ Tunnel (8*18) 1000 Viên 0.82 820

6 Laphong nhựa khổ 20cm 300 Mét 12.9 3870
7 Nhân công 96 Giờ 30 2880

Tổng cộng

19356

TỔ NG CHI PHÍ

147971 Sơ đồ 4.1 Bố trí sơ bộ quán Sơ đồ 4.2. Mặt phía trước quán
D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 0813 4.2.Tổ chức nhân sự


D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 0814

Bảng 4.4. Bảng dự toán tiền lương nhân viên (đơn vị tính :1000 VNĐ/ tháng)

Chỉ tiêu Số lượng Tiền lương Thành tiền
Quản lý 1 5000 5000
Bếp trưởng 1 4500 4500
Phụ bếp 2 2500 5000
Phục vụ 6 1500 9000
Bảo vệ 1 3000 3000
Tổng
26500

4.3. Đào tạo và khen thưởng
- Đào tạo: Chủ quán chịu trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên của mình quen với
công việc, đặc biệt là nhân viên phục vụ và quản lý hướng dẫn phục vụ và ứng xử, ngoài ra


Bảng 4.5. Phân bố công việc

Sơ đồ 4.3. Sơ đồ GIANTT
Thời gian (ngày)
Công việc 2 4 6 4 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28
A
B
C
D E

4.5. Phân tích về kỹ thuật công nghệ
4.5.1. Quy trình bảo quản
Cho vào bể sục có nước biển, để dùng dần trong vòng 01 ngày đầu tiên kể
từ khi nhận hàu. Từ ngày thứ 2 trở đi, cho hàu vào tủ đông điều chỉnh nhiệt độ 0-6
0
C, có thể bảo quản được 4-5 ngày tiếp theo. Tuyệt đối không cho hàu sống tiếp xúc
với nước ngọt.
4.5.2. Q uy trình chế biến
Chà sạch vỏ hàu  lấy dao nhọn chọc thủng 1 lỗ nhỏ trên của con hàu  từ
từ tách lưỡi dao vào miệng hàu rồi cậy ra  giữ lại vỏ dưới nếu chế biến các m ón
Stt Tên công việc Kí hiệu
CV
Thời gian
(ngày)
Ghi chú
1 Khảo sát địa bàn A 5 ngày Ngay từ đầu
D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 0817 CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
5.1.Dự kiến doanh thu
Doanh thu dựa trên khả năng cung ứng của quán ăn khi đi vào hoạt động chính thức
100% công suất

Bảng 5.1. Dự tính doanh thu

Bảng 5.1. Dự tính doanh thu



- Lượt ăn 30.000VND/phần: 33 phần/ngày
- Lượt ăn 50.000VND/phần: 20 phần/ ngày
- Lượt ăn 150.000VND/phần: 13 phần/ngày
- Doanh thu trung bình/ ngày:
(30.000* 33+ 50.000*20+ 150.000*13)= 3.940.000VND
- Số ngày: 30 ngày
=> Doanh thu/ 1 tháng:
3.940.000*30 ngày=118.200.000VND
=>
Doanh thu/ năm:
1.418.4
00
.000

VND

D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 0818

3
Chi phí
lương nhân
viên

Doanh
thu

1.418.400.000 1531872000 1654421760 1786775501 1929717541
2
C hi phí
hoạt động1.387.356.000 1.474.166.400 1.590.815.712 1.716.707.089 1.852.573.604
3
C hi phí
khấu hao

29.594.200 29.594.200 29.594.200 29.594.200 29.594.200
4
Thu nhập
trước
thuế và
lãi
(EBIT)

1.449.800 28.111.400 34.011.848 40.474.212 47.549.736
5
C hi phí
lãi vay

8.286.376 6.602.545 4.682.977 2.494.670 0
6
Thu nhập

10
lãi ròng

0 11.004.209 21.996.653 28.484.656 35.662.302
5.4. Kế hoạch khấu hao của dự án
Chúng tôi sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Có nghĩa là, m ức khấu
hao được trích ra hàng năm bằng nhau trong suốt thời kì khấu hao của dự án. Cụ thể như
sau: Bảng 5.4. Bảng tính khấu hao trang thiết bị của dự án (đơn vị tính: VNĐ Khoản m ục
tính
0 1 2 3 4 5
Giá trị đầu kỳ
82.985.000 66.388.000 49.791.000 33.194.000 16.597.000

tính
0 1 2 3 4 5
Giá trị đầu kỳ
64.986.000 51.988.800 38.991.600 25.994.400 12.997.200
KH trong kỳ
12.997.200 12.997.200 12.997.200 12.997.200 12.997.200
Khấu hao lũy
kế
12.997.200 25.994.400 38.991.600 51.988.800 64.986.000
Giá trị cuối
kỳ
64.986.000

51.988.800 38.991.600 25.994.400 12.997.200 0
Giá trị thanh

3.871.200

Bảng 5.6. Bảng tính khấu hao tổng thể của dự án (đơn vị tính: VNĐ)
Khoản mục
tính
0 1 2 3 4 5
Giá trị đầu
kỳ
147.971.000 118.376.800 88.782.600 59.188.400 29.594.200
KH trong
kỳ

Khoản
mục
tính
0 1 2 3 4
Nợ đầu
kỳ

59.188.400 47.161.034 33.449.837 17.819.072

Lãi phải
trả
20.313.742 20.313.742 20.313.742 20.313.742

Thanh
toán gốc
8.286.376 6.602.545 4.682.977 2.494.670

Khoản
thanh
toán
12.027.366 13.711.197 15.630.765 17.819.072

Nợ cuối
kỳ
59.188.400 47.161.034 33.449.837 17.819.072 05.6. C ân đối dòng tiền của dự án đầu tư

Bảng 5.8. Báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo phương pháp trực tiếp (ĐVT: tr.VNĐ)


5
Tổng dòng
tiền vào
0 1.205.640.000 1.514.851.200 1.636.039.296 1.766.922.440 1.908.276.235 313.878.831
II. Ngân lưu ra
1
Chi phí đầu

82.985.000

2
Thay đổi
khoản phải
trả
0 -141.840.000 -11.347.200 -12.254.976 -13.235.374 -14.294.204 192.971.754
3
Chi phí
hoạt động
0 1.387.356.000 1.474.166.400 1.590.815.712 1.716.707.089 1.852.573.604 0
4
Thuế thu
nhập
0 0 3.668.070 7.332.218 9.494.885 11.887.434 0
5
Tổng ngân
lưu ra
82.985.000 1.245.516.000 1.466.487.270 1.585.892.954 1.712.966.600 1.850.166.835 192.971.754
III.
Ngân lưu

ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 0823

Khoản
mục
tính
0 1 2 3 4 5
6
NC F
(TIP)
-82.985.000 -39.876.000 48.363.930 50.146.342 53.955.839 58.109.400 120.907.077
NC F
tích
lũy
-82.985.000 -122.861.000 -74.497.070 -24.350.728 29.605.112 87.714.512 208.621.589
Thời
gian
hoàn
vốn
3,48559 năm Thời gian hoàn vốn:
PP = 3 + 24,350,728/59,146,342= 3,48559 (năm)
Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV:

150000
43.794.180 50.205.669

56.617.158
63.028.647 69.440.137
D
ự án “ Quán Ăn Đại D
ương”

Nhóm 0824

155000 62.621.827 69.139.090

75.656.352 82.110.168 88.558.957
160000 81.393.636 87.947.087

94.500.539 101.053.990 107.607.441 6.2. Phân tích độ nhạy của dự án


ương”

Nhóm 0825

Vậy dự án được chấp nhận. Như vậy tổng các khoản thu của dự án đủ để bù đắp các chi
phí bỏ ra, và dự án có khả năng sinh lời.

CHƯƠNG VII: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
7.1. Những công việc trong quá trình thực hiện dự án

Bảng 7.1. Công việc trong quá trình thực hiện dự án
STT Kí hiệu Công việc Ghi chú
Thực hiện các thủ tục dự án
Ban quản lí,
thẩm định dự án
và chủ đầu tư
1 A Khảo sát lại địa hình
2 B Tiếp nhận mặt bằng
3 C Lập ý tưởng thiết kế
4 D Thiết kế sơ bộ
5 E Thống nhất bản thiết kế cho dự án
6 F Tiến hành các thủ tục pháp lí
7 G Lập dự toán chi tiết
8 H Mướn thợ lại sửa chữa
Triển khai thi công xây dựng công trình
Nhà thầu thi
công công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status