Triển khai mạng NGN của VNPT - Pdf 18

Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Khoa viễn thông 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp:
TRIỂN KHAI NGN CỦA VNPT
GVHD : thầy Phạm Đình Nguyên
Sinh viên : H
ồ Bảo Quốc
MSSV : 404160058
L
ớp : D04VTA1
TPHCM – 8/2008
LỜI CẢM ƠN
Được sự giới thiệu của trường, em được về thực tập
tại Trung tâm viễn thông liên tỉnh KV2 – VTN2. Trong
quá trình th
ực tập, em không khỏi gặp phải những khó
khăn, vướn mắc nhưng dưới sự chỉ bảo của các anh chị
ở Đài điều h
ành chuyển mạch liên tỉnh, em đã hiểu được rất nhiều vấn đề. Em xin gửi
lời cảm ơn đến các anh chị.
Em xin cảm ơn thầy Phạm Đình Nguyên, người đã tận tình hướng dẫn cho em trong
việc thực tập cũng như tốt nghiệp sau này.
Xin c
ảm ơn các thầy cô ở Học viện công nghệ bưu chính viễn thông đã truyền đạt
cho em những kiến thức trong 4 năm qua để em đủ cơ sở thực hiện việc thực tập này.
Cu
ối cùng em không quên gửi lời cảm ơn đến gia đình em, bạn bè em, những người
đ
ã động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập.
Cảm ơn tất cả mọi người.

21
Chương II: Các dịch vụ được triển khai trên nền NGN
1. D
ịch vụ thoại VoIP trả trước 1719 22
2. D
ịch vụ thoại miễn phí 1800 24
3. D
ịch vụ thông tin giải trí 1900 26
4. D
ịch vụ mạng riêng ảo (VPN) 27
5. D
ịch vụ hội nghị truyền hình trên nền NGN 31
T
ừ viết tắt
Tài li
ệu tham khảo
Hình vẽ
-00-
Hình vẽ

Hình 1.1: Giải pháp Surpass của Siemens
Hình 1.2: Mô hình NGN c
ủa VNPT
Hình 1.3: Router lõi M160 (Juniper)
Hình 1.4: Router vùng ERX1410 (Juniper)
Hình 1.5: Mô hình kết nối tại các tỉnh
Hình 1.6: Mô hình k
ết nối mạng trục VNPT
Hình 1.7: C
ấu trúc hiQ9200

ạng của dịch vụ 1900
Hình 2.8: S
ử dụng dịch vụ 1900
Hình 2.9: VPN
Hình 2.10: So sánh VPN v
ới mạng leased line
Hình 2.11:
Sơ đồ kết nối VPN (logic)
Hình 2.12:
Sơ đồ kết nối VPN (thực tế)
Hình 2.13: Kết nối vật lý
Hình 2.14: Mô hình k
ết nối dịch vụ hội nghị truỳên hình
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 1 -
CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGN CỦA VNPT

1. Giới thiệu:
VNPT đã xây dựng và phát triển một mạng PSTN cung cấp dịch vụ thoại truyền
th
ống chất lượng tốt cho khách hàng. Tuy nhiên cùng với thời gian mạng PSTN bộc lộ
một số hạn chế: các tổng đài chuyển mạch kênh đã khai thác hết năng lực và trở nên
l
ạc hậu so với nhu cầu của khách hàng hiện nay, sự kém hiệu quả của TDM trong việc
phân b
ổ băng thong, mạng PSTN có nhiều cấp nên phức tạp trong việc phối hợp hệ
thống báo hiệu, đồng bộ.
M
ặt khác, nhu cầu về các dịch vụ dữ liệu phát triển mạnh mẽ, Internet ngày càng
ph

m
ạng, công nghệ NGN đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong tình hình mới là
d
ịch vụ đa dạng, giá thành thấp, đầu tư hiệu quả và tạo được nguồn doanh thu mới.
Đây là mạng sử dụng công nghệ chuyển mạch gói với đặc tính linh hoạt, ứng dụng
nh
ững tiến bộ của công nghệ thông tin và công nghệ truyền dẫn quang băng thông
rộng nên tích hợp được dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu.
C
ấu trúc mạng Surpass được thể hiện ở hình dưới, giải pháp này bao gồm 4 vấn đề:
- M
ạng chuyển mạch thế hệ mới
- M
ạng truy nhập thế hệ mới
- M
ạng truyền tải thế hệ mới
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 2 -
- Mạng quản lý thế hệ mới
Hình 1.1: giải pháp Surpass của Siemens
Tên thiết bị Hình thể hiện Chức năng
SURPASS hiQ
hiQ9200

chuy

n m

ch m


t mình)
SURPASS hiR
hiR200

Server tài nguyên (đ

i tho

i và thông báo IP)
hiR220 – Server tài nguyên (đối thoại và thông báo IP)
SURPASS hiX
hiX7500

truy nh

p th
ế
h

m

i cho truy nh

p đa d

ch v

hiX7300 – truy nhập thế hệ sau cho truy nhập băng rộng
DSL
hiX7200 – truy nhập thế hệ sau cho truy nhập thoại

cho giải pháp này là hiA (hiA7100, hiA7300).
2.3 Mạng truyền tải thế hệ mới:
Truyền tải thế hệ sau sử dụng công nghệ truyền dẫn quang (SDH, DWDM) và
truyền dẫn vi ba.
2.4 Mạng quản lý thế hệ mới:
Next Generation Management giúp tối ưu cấu hình và hoạt động, bảo mật cho các
thành phần tạo thành NGN trong SURPASS. Nguyên lý của giải pháp này là dựa trên
quản lý phần tử, quản lý miền và các ứng dụng.
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 4 -
Phần quản lý mạng hỗ trợ chức năng OAM (quản lý, vận hành, bảo dưỡng) phát
hi
ện xử lý lỗi, định dạng cấu hình, tính cước và quản lý hoạt động cũng như sự bảo
m
ật mạng. Hệ quản lý mạng viễn thông TNMS quản lý từ các phần tử đến các miền
ho
ạt động sử dụng công nghệ quang. Các miền hoạt động có thể là PDH, SDH,
DWDM.
B
ộ tích hợp truy nhập quản lý truy nhập thế hệ sau, có cấu trúc mở theo mô hình
client/server, có tính module và linh ho
ạt.
3. Triển khai NGN của VNPT:
Như đã giới thiệu ở trên NGN của VNPT hiện nay đang áp dụng giải pháp
SURPASS c
ủa SIEMENS.
C
ấu trúc mạng thế hệ sau NGN của VNPT phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu bao gồm: thoại, fax, di động, ATM,
IP, IP-VPN, FR, X25, xDSL, IN v v trên cơ sở hạ tầng thông tin thống nhất.

ớp truyền tải:
G
ồm các node chuyển mạch ATM+IP và các hệ thống truyền dẫn thực hiện chức
năng chuyển mạch, định tuyến các cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập dưới
s
ự điều khiển của thiết bị điều khiển cuộc gọi thuộc lớp điều khiển.
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 5 -
Được tổ chức thành 2 cấp: cấp đường trục quốc gia và cấp vùng.
3 nút trục quốc gia đặt tại Hà Nội, TPHCM và Đà Nẵng và 24 nút vùng đặt tại các
tỉnh/thành phố trọng điểm khác với băng thông các tuyến trục là STM-16 (2,5Gbps) và
vùng là STM-1 (155Mbps) dựa trên truyền dẫn SDH.
Hình 1.2: Mô hình NGN của VNPT
Hình 1.3: Router lõi M160 (Juniper) Hình 1.4: Router vùng ERX1410 (Juniper)
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 6 -
Ba Router lõi M160 Juniper (hiện nay đang được thay thế bằng M320) đặt tại Hà
Nội, HCM, Đà Nẵng có khả năng chuyển mạch là 160Gbps, và 24 Edge Router
ERX1410 Juniper (hiện đang dần được thay thế bằng ERX1440) đặt tại các nút vùng
thuộc 24 tỉnh, thành phố trọng điểm.
3.3 Lớp điều khiển:
Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển kết nối cuộc gọi giữa các thuê bao
thông qua việc điều khiển các thiết bị chuyển mạch ATM+IP của lớp truyền tải và các
thiết bị truy nhập của lớp truy nhập. Lớp điều khiển có chức năng kết nối cuộc gọi
thuê bao với lớp ứng dụng dịch vụ. Các chức năng quản lý, chăm sóc khách hàng, tính
cước được tích hợp trong lớp điều khiển.
Gồm hai Softswitch HiQ9200 đặt tại Hà Nội và TPHCM.
Hệ thống Softswitch bao gồm các chức năng về điều khiển hệ thống mạng, cung
cấp các giao diện mở API để dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng dịch vụ, hỗ trợ
nhiều loại giao thức điều khiển khác nhau như MGCP, H.323, Megaco/H.248, SIP …

HiQ9200 là hệ thống quản lý tập trung các thiết bị trong NGN, thực chất nó là một
softswitch thực hiện chức năng điều khiển gồm có 5 phần chính:
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 8 -
+ CFS (Call Feature Server): có chức năng xử lý báo hiệu gọi, thực hiện điều
khiển gọi, dịch vụ thoại, thiết lập cuộc gọi và định tuyến cuộc gọi. CFS truyền thông
với nhiều thành phần khác như SG, OAM&P Agent và PM.
+ICN (Internal Communication Network): trong bất kỳ hệ thống chuyển mạch
nào đều có nhiều bản tin phụ dược truyền giữa các hệ thống phụ trợ cho nhau. Trong
hiQ9200 khối này được xây dựng tiếp cận với bộ điều khiển liên kết dữ liệu tốc độ cao
HDLC (High Level Datalink Controller). Phần điều khiển này nằm trong phần tử
chuyển mạch của hệ thống chuyển mạch.
+ PM (Packer Manager): thực hiện kết nối cho thoại hoặc kết nối đa phương
tiện. Câu lệnh của PM đảm bảo thuộc tính liên mạng giữa SNC và mạng cơ bản IP
bằng cách quản lý tài nguyên ở MG (như cổng VoIP, Codecs …) thông qua MGCP
hoặc giao thức MEGACO/H.248
Hình 1.7:cấu trúc hiQ9200
+ SG (Signalling Gateway): kết cuối tới hệ thống báo hiệu số 7 phân phối trên IP
thông qua giao thức truyền tải điều khiển dòng SCTP (Stream Control Transmisson
Protocol) hoặc trên công nghệ chuyển mạch kênh TDM. SURPASS hiG có khả năng
hỗ trọ liên kết tín hiệu băng hẹp (56Kbps, 64Kbps) tốt như các tín hiệu băng rộng
(1,5Mbps; 2Mbps).
+ OAM & P Agent: SURPASS hiQ9200 cung cấp giao diện OAM&P Agent để gửi
thông tin tới nhà cung cấp mạng như NetManager; thông tin này được tập hợp tại
hiQ9200 và được xử lý tại đó. Thêm vào đó giao diện này được hiQ9200 Softswitch
dùng để thu những câu lệnh để quản lý hiQ9200 như cập nhật dữ liệu hay cấu hình các
khối của nó.
4.1.2 Chức năng:
+ Chức năng điều khiển trung tâm: cấu trúc từng thành phần, hiQ9200 có khả năng
thực hiện nhiều chức năng của mạng cùng một lúc: điều khiển PSTN/ISDN và hội tụ

ể được sử dụng trong cấu hình dự phòng
t
ạo thành hai cặp làm việc song song. Trong trường hợp Phub/ESA hoạt động bị hỏng
thì c
ặp dự phòng sẽ chuyển sang chế độ làm việc một cách tự động.
+ ESA (Ethernet Switching A) chuy
ển mạch Ethernet loại A: thực hiện chức năng
kết nối hiG với mạng đường trục IP. Nhằm mục đích dự phòng, trong hiG1000 thường
trang b
ị 2 card ESA. Mỗi card ESA được nối tới tất cả MoPC qua giao tiếp Ethernet
100bT.
Nhưng card Phub chỉ kết nối được với một ESA. ESA thực hiện các chức năng
như tậ
p hợp các lưu lượng số liệu (nghĩa là lưu lượng VoIP từ MoPC gửi đến qua các
giao di
ện Ethernet 100bT, được gộp thành một liên kết Ethernet Gigabit hoặc dùng ba
liên k
ết Ethernet 100bT đưa đến mạng số liệu, phân bố và tập hợp thông tin quản lý và
điều khiển cuộc gọi.
+ ISDH (Intergrated SDH) là giao ti
ếp dùng cho SDH của hiG1000. Nó cung cấp
k
ết nối đến mạng PSTN qua STM-1, và phân bố các luồng E1 tới các MoPC qua các
k
ết nối bên trong. ISDH sử dụng cấu hình dự phòng, ngòai ra còn có một cấu hình tùy
ch
ọn khác không áp dụng sự dự phòng dùng cho các ứng dụng nhỏ hơn. Trong cấu
trúc d
ự phòng, ISDH hỗ trợ giao thức chuyển mạch tự bảo vệ tự động (APS) khi có sự
cố trên luồng SDH.

trợ việc truyền thoại, fax, dữ liệu qua việc nhận dạng âm.Khi hiG 1000 nhận dạng
được các âm fax hay modem sẽ gửi tín hiệu tới hiQ 9200 qua giao thức MGCP, hiQ
9200 sẽ gửi tín hiệu điều khiển cho hiG 1000 thực hiện các chức năng truyền dẫn như
đa mô tả ở trên.
- Truyền tín hiệu âm tần kép: Việc truyền DTMF được thực hiện theo hai cách
tùy thuộc vào cấu hình từng loại CODEC mà âm có thể truyền trong băng hay ngoài
băng
+ Chức năng cung cấp chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là phần rất quan trọng trong mạng VoIP. Do mạng IP không
được thiết kế để hỗ trợ cho các ứng dụng thời gian thực nên phải thực hiện các biện
pháp đặc biệt để đảm bảo chất lượng dịch vụ của các cuộc gọi.
Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc gọi là:
- Trễ đầu cuối tới đầu cuối: hiG 1000 chỉ gây nhiễu theo một chiều mà không
xem xét tới mạng PSTN hay IP đường trục. Vì vậy mộ điều quan trọng là mạng IP
giữa các gateway được thiết kế để tạo ra độ trễ có thể chấp nhận được.Để giảm nhiễu
trong mạng VoIP, hiG 1000 có thể thiết lập các bit kiểu dịch vụ ToS (Type of Service)
của các gói VoIP với một giá trị bất kỳ được nhà khai thác ấn định. Việc sử dụng các
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 12 -
đánh gói này trong VoIP có thể được sử dụng ở các router biên để thực hiện quyền ưu
tiên cho gói tin IP so với dữ liệu gói tin IP thông thường.
- M
ất gói dữ liệu: Trong trường hợp mất gói, hiG 1000 bù lại các gói đa mất
băng cách mô phỏng các gói mất một cách càng chính xác càng tốt.Với chức năng này,
thuê bao chỉ biết được sự mất gói khi có nhiều gói liên tiếp bị mất. Số thứ tự (SN -
Sequence Number) trong tiêu đề của giao thức RTP được sử dụng để nhận biết việc
m
ất gói và các gói không nằm trong chuỗi gói
- Jitter
: Các gói được phát qua mạng IP đến tại bên thu với thời gian khác nhau

ạng NGN điều khiển cuộc gọi được tách ra khỏi phần điều khiển thông tin. Điều này
có ngh
ĩa là báo hiệu SS7 được xử lý trong hiQ 9200, thiết bị này sau đó sẽ gửi các
l
ệnh đến hiG1000. Trong kiểu kết hợp, báo hiệu là một khe thời gian của một luồng
k
ết nối E1 tại hiG 1000. Nhưng các cổng phương tiện không có chức năng điều khiển
cu
ộc gọi, do đó tín hiệu điều khiển phải chuyển đến hiQ 9200 qua mạng IP. Sau đó
hiQ9200 kết cuối báo hiệu SS7 và thực hiện chức năng điều khiển cuộc gọi, điều này
cho phép m
ột kết nối dễ dàng đến PSTN ngay cả khi không có mạng báo hiệu SS7
-
Điều khiển quá tải: Hiện tượng quá tải xảy ra khi các yêu cầu của hiQ 9200
đối với hiG 1000 vượt quá khả năng xử lý của nó. Bên trong hiG 1000 ứng dụng một
cơ chế điều khiển quá tải bên trong để đảm bảo sự ổn định khi xảy ra quá tải. Điều
khi
ển quá tải bao gồm quá trình thông báo tình trạng quá tải và biện pháp giảm quá tải.
Khi tình tr
ạng quá tải được thông báo thì một số phần trăm của tất cả các yêu cầu mới
v
ề cuộc gọi sẽ bị từ chối.
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 13 -
4.3 Router ERX-1400:
Phần này giới thiệu cấu trúc và chức năng của Router vùng ERX-1400. Router này
vùng đang được đặt tại 24 tỉnh, khái niệm họ ERX-1400 đề cập đến cả hệ thống ERX-
1410
(đang được sử dụng) và hệ thống ERX-1440 (sẽ thay thế ERX-1410).
Ki

phải, có 14 khe cắm: trường chuyển mạch tốc độ 40Gbps, bộ xử lý định tuyến chuyển
mạch (SRP) với SRP dự phòng và 12 khe được thiết kế chuyên dùng cho các module
đường dây. ERX-1440 dùng các module đường dây cơ sở ASIC và các cổng vào/ra
gi
ống như với các họ E-series khác và hỗ trợ tốc độ lên tới OC-48/STM-16 và tốc độ
Gigabit Ethernet.
H
ệ thống ERX-1440 quản lý khối lưu lượng mạng cực kỳ lớn và sử dụng bộ xử lý
định tuyến chuyển mạch với tốc độ lên đến 40 Gbps (SRP 40G). Hệ thống ERX
-1410
qu
ản lý lưu lượng mạng ở mức độ cao và sử dụng bộ xử lý định tuyến chuyển mạch
với tốc độ 10 Gbps (SRP-10G). Nhìn bề ngoài, khung giá của hệ thống ERX-1440
c
ũng giống như hệ thống ERX-1410. Cả hai hệ thống đều có 14 khe cắm để chứa các
module và có cùng yêu cầu về nguồn cung cấp. Quy trình lắp đặt và vận hành của hai
hệ thống cũng giống nhau. Tất cả các hệ thống ERX đều sử dụng cùng loại module
SRP vào/ra. Tuy nhiên, cấu trúc khung bên trong của hệ thống ERX-1440 khác với hệ
thống ERX-1410 là có một mặt giữa đặc biệt cho module SRP 40Gbps. Cấu trúc hệ
thống ERX-1440 gồm 3 thành phần chính:
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 14 -
- Một trường chuyển mạch hoạt động ở tốc độ 40 GBbps.
- Các card đường dây.
- Bộ xử lý định tuyến hiệu suất cao cho việc duy trì bảng định tuyến và cấu
hình hệ thống.
Phần mềm hệ thống có thể hỗ trợ:
- Các giao thức định tuyến BGP, IS-IS, OSPF, RIP.
- Hỗ trợ định tuyến ở mức cao sử dụng MPLS.
- Điều khiển và áp dụng các chính sách QoS cho IP và ATM.

Nó giữ các thông tin cấu hình và phần mềm của cả hệ thống. Ta không thể tháo card
này ra dù PCMCIA card cũng hoạt động ở chế độ backup bởi vì trong hệ thống cả hai
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 16 -
card đều chạy, phòng khi có sự cố xảy ra với card master thì card backup có thể hỗ trợ
ngay mà không cần reload
+ Module SRP vào/ra
Một module vào/ra tương ứng của module SRP được gọi là module SRP vào/ra kết
nối với những module SRP thông qua midlane của hệ thống. Chỉ có một loại module
SRP vào/ra cho tất cả các SRP . Module SRP vào/ra này chiếm hai khe và cung cấp
các port chuẩn như:
- 10/100Base-T - cổng cho phép truy nhập hệ thống ERX cho các chức năng quản
lý Ethernet qua giao tiếp lệnh hay SNMP.
- RS-232 - cổng cung cấp một kết nối nối tiếp cho việc theo dõi cấu hình hệ thống
qua PC hoặc thiết bị đầu cuối ASCII.
- Giao tiếp cảnh báo – cung cấp các chỉ thị liên quan đến các loại cảnh báo của hệ
thống ERX.
- Các cổng định thời đồng bộ với mạng ngoài – đảm bảo các xung nhịp đồng hồ sử
dụng bởi hệ thống ERX đồng bộ với đồng hồ hệ thống của toàn mạng.
+ Các module đường dây: xử lý dữ liệu từ các kiểu kết nối mạng khác nhau. Ngoài
ra còn có th
ể thêm thông tin về những module đường dây và những module SRP nào
h
ỗ trợ cho từng loại module đường dây cụ thể.
Hầu hết các module đường dây được hỗ trợ việc phân loại gói tin trên lối vào, một
vài module đường dây không phải ASIC th
ì không làm được điều này. Cơ chế phân
loại gói tin trên module đường dây căn cứ vào các trường riêng biệt (địa chỉ IP nguồn
và đích, cổng nguồn, cổng đích v
à giao thức), giao diện IP lối vào, các trường thông

+ Cơ cấu định tuyến (Routing Engine – RE)
Hình 1.15: mặt trước của M320 Hình 1.16: mặt sau của M320
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 18 -
4.4.1 Cơ cấu chuyển tiếp gói:
Cấu trúc của M320 là cấu trúc dạng khung gồm những thành phần chính sau:
+ Craft Interface: cho phép xem tr
ạng thái, các chức năng điều khiển hệ thống qua
đó có thể xử lý các sự cố xảy ra bên trong.
+ Midlane: là ph
ần nằm giữa mặt trước và sau của router. FPCs đặt vào Midlane từ
mặt trước của khung, SIBs, CBs được đặt vào từ mặt sau của khung.Nguồn cung cấp
và h
ệ thống làm mát được nối đến đây. Các chức năng chính của Midlane
- Truy
ền dữ liệu: các gói dữ liệu được truyền qua Midlane từ PFE trên FPC đến
SIBs và ngược lại
- Phân ph
ối nguồn điện.
+ FPC: Flexible PIC Concentrator: là b
ộ tập trung các PIC, cung cấp bộ nhớ chia sẽ
và kết nối PIC đến các thành phần còn lại trong router để gói có thể được định tuyến
đến port tương ứng. Mỗi FPC bao gồm:
- FPC card ch
ứa các PIC slot
- M
ột cơ cấu chuyển tiếp gói tin (PFE) gồm các ASIC xử lý gói lớp 2/3, các
Switch Interface ASIC, Internet Proccesor ASIC.
- Các kết nối đến Midlane
- B

ph
ục vụ cho cơ cấu định tuyến (Routing Engine) và Alarm relay connector.
+ Cách th
ức truyền dữ liệu trong PFE:
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 19 -
- Gói dữ liệu đến giao tiếp vào của PIC.
- PIC chuy
ển tiếp gói đến FPC, tại đây ASIC Packet Director sẽ phân phối các
gói cho các ASIC I/O Manager.
- ASIC I/O Manager x
ử lý header của gói, chia gói thành cell 64 bytes và gửi
chúng đến SFM thông qua Midplane.
- ASIC Distributed Buffer Manager
ở SIB phân phối cell qua bộ nhớ được chia
s
ẻ để đến FPC.
- ASIC Internet Processor II
ở SIB thực thi tra bảng định tuyến và đưa ra quyết
định chuyển tiếp.
- ASIC Internet Processor II này c
ũng thông báo cho một ASIC Distributed
Buffer Manager th
ứ hai về quyết định chuyển tiếp, ASIC Buffer Manager thứ hai này
s
ẽ chuyển tiếp các thông báo đến FPC ở giao tiếp ngõ ra thích hợp.
Hình 1.17: truyền dữ liệu trong PFE
- ASIC I/O Manager ở FPC tái hợp các cell dữ liệu ở bộ nhớ chia sẻ thành các
gói data và truy
ền chúng thông qua ASIC Packet Director để đến PIC ngõ ra.

Đây là một mặt bằng tạo ứng dụng của SURPASS, cho phép triển khai nhanh chóng
và linh ho
ạt các dịch vụ đa phương tiện (như WebdialPage, Call Waiting Internet,
v v ). Có thể nói hiQ4000 là một sự bổ sung cho hiQ9200, giúp cho hiQ9200 thực
hi
ện các chức năng xử lý cuộc gọi cho các ứng dụng đa phương tiện trong giải pháp
NGA c
ủa SURPASS.
4.5.2 HiQ20 V2.3
Là Registration and Routing Server (RRS) hỗ trợ VoIP theo các chuẩn H.323.
Trong các m
ạng H.323, nó đóng vai trò như một gatekeeper, cung cấp các chức năng
RAS (Registration, Admission and Status), điề
u khiển các cuộc gọi VoIP, chuyển đổi
t
ừ địa chỉ E.164 sang địa chỉ IP, tính cước và giao tiếp với các gatekeeper khác. RRS
hiQ 20 giao ti
ếp với hiQ 9200 bằng giao thức H.323, với hiQ 30 bằng LDAP
(Lightweight Directory Access Protocol), v
ới NetManager bằng HTTP hoặc bằng
SNMP. V
ề mặt vật lý, RRS hiQ 20 nối tới Edge router ERX thông qua Switch hub
tương tự như hiQ 9200.
Chương I: Triển khai NGN của VNPT
- 21 -
4.5.3 HiQ30 V3.1
Là một Directory Server, hỗ trợ AAA server (Authentication, Authorization và
Accounting – nh
ận thực, cấp quyền và tính cước), cung cấp thông tin về user (các user
đã được cấp quyền hay các thuê bao H.323 đã đăng kí) cho hiQ 10 và hiQ 20.

-
Đối với lớp truy nhập, các DSLAM của các tỉnh thành sẽ đấu nối vào BRAS tại
t
ỉnh, thành đó. Các kết nối của mạng truy nhập ADSL phải tuân thủ theo nguyên tắc
k
ết nối mạng truy nhập ADSL đã được phê duyệt.
Các MG t
ại tỉnh, thành có BRAS cũng sẽ đấu vào BRAS tại tỉnh thành đó.
Các MG tại tỉnh, thành không có BRAS sẽ được kết nối lên MSS thích hợp
(vi
ệc kết nối phụ thuộc vào đường truyền dẫn).

Trích đoạn Dịch vụ truyền hình hội nghị trên nền mạng NGN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status