BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
NGUYỄN ðÌNH DŨNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC
BÓN PHÂN VÀ HÁI ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN
TRỒNG TẠI XÃ PHÚ HỘ, THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn ðình Vinh
TS. ðỗ Văn Ngọc
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trung tâm nghiên cứu và phát triển Chè -
Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tạo ñiều kiện
và giúp ñỡ về ñịa ñiểm triển khai các thí nghiệm cho tác giả. Trân trọng cảm
ơn Bộ môn Chất lượng sản phẩm giống chè - Trung tâm nghiên cứu và phát
triển chè, Phòng phân tích ñất và chất lượng nông sản - Viện Khoa học kỹ
thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tác giả
hoàn thành ñề tài này.
Công trình ñược hoàn thành có sự ñộng viên của gia ñình, bạn bè ñộng
nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn
Nguyễn ðình Dũng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ ix
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
4.1.7 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến thành phần hóa
sinh trong búp chè 50
4.1.8 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến chất lượng sản
phẩm chè 51
4.1.9 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến các chỉ tiêu hóa
tính ñất 53
4.1.10 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón thí nghiệm bón phân: 54
4.2 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUY CÁCH HÁI ðẾN
SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BÚP CỦA
GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN 56
4.2.1 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến sinh
trưởng thân cành chè 56
4.2.2 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến ñộng
thái tăng trưởng lá chè 58
4.2.3 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thời gian
sinh trưởng, năng suất lứa chè 59
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
v
4.2.4 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến các yếu
tố cấu thành năng suất 60
4.2.5 Ảnh hưởng của các công thức hái (quy cách hái) ñến tỷ lệ mù
xòe và phẩm cấp búp 61
4.2.6 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thành
phần sinh hóa trong chè 62
4.2.7 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến chất
lượng chè qua thử nếm: 63
4.2.8 ðánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức hái (quy cách hái): 64
4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ðIỂM HÁI BÚP TRONG NGÀY
ðẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG CHÈ
tại mức ý nghĩa α = 0,05
LAI
Chỉ số diện tích lá
LC
Lá cá
NSLT:
Năng suất lý thuyết
NSTT:
Năng suất thực thu
NXB:
Nhà xuất bản
TB:
Trung bình
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
VKHKTNLNMNPB
Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm
nghiệp miền núi phía Bắc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
4.10 Sơ bộ hiệu quả kinh tế của các thí nghiệm thức bón phân 55
4.11 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến sinh
trưởng thân cành chè 56
4.12 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến kích
thước và chỉ số diện tích lá chè 58
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
viii
4.13 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thời gian
sinh trưởng, năng suất lứa chè 59
4.14 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến các yếu
tố cấu thành năng suất 60
4.15 Ảnh hưởng của các công thức hái (quy cách hái) ñến tỷ lệ mù
xòe và phẩm cấp búp 61
4.16 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến thành
phần sinh hóa trong chè 63
4.17 Ảnh hưởng của một số công thức hái (quy cách hái) ñến kết quả 64
4.18 Sơ bộ hiệu quả kinh tế của các công thức hái (cách hái) cho chè 64
4.19 Ảnh hưởng của thời gian hái chè trong ngày ñến năng suất và các
yếu tố cấu thành năng suất: 65
ủnh. õy l cõy trng phc v khai thỏc din tớch ủt ủi, nỳi ca cỏc vựng
min rt cú hiu qu.
Việt Nam đợc đánh giá là nớc có ngành sản xuất chè phát triển
nhanh với nhiều vùng chè đặc sản nổi tiếng. Chè Việt Nam đ đợc xuất sang
thị trờng 107 nớc trên thế giới trong đó có 68 thị trờng thuộc các Quốc gia
là thành viên của tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Tuy nhiên, hiện nay
Việt Nam vẫn xuất khẩu chủ yếu ở dạng chè bán thành phẩm với chất lợng ở
mức trung bình và thấp. Câu hỏi mà ngành chè quan tâm nhất hiện nay là làm
sao để nâng cao chất lợng chè phục vụ xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh,
khẳng định đợc thơng hiệu chè Việt Nam trên thị trờng thế giới.
Để trả lời câu hỏi đó, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về diện tích,
sản lợng, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh chè ở các kỹ thuật
bón phân, tới nớc thì việc đa giống mới, giống có chất lợng cao vào
sản xuất đợc đăc bịêt chú ý.
Ging chố Kim Tuyờn l ging chố mi ủc nhp ni t i Loan v
ủc B Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn cho phộp kho nghim t nm
2000. Đây là giống dễ trồng, tỷ lệ sống cao, sinh trởng khoẻ, bớc đầu cho
thấy có khả năng thích ứng với điều kiện sinh thái miền Bắc nớc ta. Tuy
nhiên để cho kết quả của việc đa giống mới thành công trong sản xuất, ngời
trồng chè cần phải am hiểu và lựa chọn các kỹ thuật canh tác phù hợp với bản
chất giống chè, điều kiện và trình độ kỹ thuật của ngời trồng chè.
Trong sản xuất chè vic bún phõn v hái chè là hai khâu có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng.
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip .
2
Bún phõn lm nh hng ủn sinh trng, phỏt trin nng sut chố. Bún
phõn hp lý giỳp cõn ủi cỏc cht dinh dng, b xung dinh dng cho ủt do
cõy chố ly ủi, do xúi mũn, ra trụi ca ủt... l gii phỏp bo v ủt trng chố
hp lý. Vn ủ ủt ra cn tỡm hiu chng loi v lng phõn bún hp lý giỳp
giống chè Kim Tuyên trồng tại Phú Hộ, Phú Thọ.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh ñược cơ sở khoa học về kĩ thuật bón phân, kĩ thuật hái hợp lí
cho giống chè Kim Tuyên.
- Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học
về kĩ thuật bón phân, hái cho giống chè Kim Tuyên ñể ñạt năng suất cao,
chất lượng tốt, ñồng thời là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu
và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
ðề tài thành công sẽ ñưa ra ñược công thức bón phân, công thức hái hợp lý
cho giống chè Kim Tuyên, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
chè nguyên liệu phục vụ sản xuất chè Ô long. Xây dựng ñược quy trình kĩ thuật
bón phân và hái hợp lý cho giống chè Kim Tuyên trồng ở Phú Thọ
1.5. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
* Giống chè Kim Tuyên
* ðịa ñiểm nghiên cứu: Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè – Viện
Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (xã Phú Hộ - Thị xã
Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ).
* Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 8/2010 ñến tháng 10/2011.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sử dụng phân bón cho chè
Một trong những nhu cầu cơ bản của cây trồng là các chất dinh dưỡng
và ñể ñáp ứng nhu cầu ñó chủ yếu thông qua việc bón phân. Nhiệm vụ của
việc bón phân là cung cấp cho cây phần dinh dưỡng ít nhất cũng ñủ bù lượng
mà cây lấy ñi theo sản phẩm thu hoạch. Muốn xây dựng chế ñộ bón phân hợp
trưởng phát triển nói trên, lặp ñi lặp lại trong nhiều năm. Quá trình sinh
trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực song song cùng tồn tại.
Những ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây chè là kết quả phản ánh
tổng hợp giữa ñặc ñiểm của giống (tính di truyền) với những ñiều kiện ngoại
cảnh. Như vậy, nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất và chất
lượng của từng giống sẽ giúp chúng ta ñánh giá ñược khả năng thích ứng của
giống trong vùng sinh thái. Từ ñó làm cơ sở xây dựng các biện pháp kỹ thuật
canh tác thích hợp, tạo ñiều kiện cho cây chè sinh trưởng phát triển cho năng
suất cao, chất lượng tốt.
2.1.2. Thực trạng ñất trồng chè trên thế giới và Việt Nam
2.1.2.1. Sự phân bố của cây chè
Ở các nước nhiệt ñới với những vùng có ñộ cao từ 20- 25m trở lên so
với mặt biển, có lượng mưa từ 1500mm trở lên, phân bố ñều trong năm, nắng
nhiều là những nơi có ñiều kiện tối ưu ñể cây chè cho năng suất cao, phẩm
chất tốt [11], [31].
Cây chè có khả năng thích nghi rất rộng. Cây chè, phát triển tốt trong
ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới và á nhiệt ñới với nhiệt ñộ ñiều hòa quanh năm
như Srilanka- vùng gần xích ñạo (6
0
vĩ Bắc). Chè sinh trưởng không những ở
ñịa hình bằng phẳng như Gruzia mà còn sinh trưởng ñược trên ñịa hình ñồi
dốc cao như Srilanka, Việt Nam, Indonesia...
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
6
Chè sinh trưởng tốt cả ở vùng có ñộ cao 20- 25m ñến vùng có ñộ cao
hàng nghìn mét so với mặt biển. Với ñặc tính chung là ở vùng thấp cây chè
sinh trưởng tốt, cho sản lượng búp cao nhưng chất lượng chè chế biến không
ngon, còn ở vùng cao chè sinh trưởng chậm, năng suất búp không cao nhưng
chất lượng chè chế biến lại ngon (Astika) [27]. ðất trồng chè có trị số pH
Hàm lượng này giảm dần từ Bắc xuống Nam. 63% ñất chè Trung Quốc có
hàm lượng Mg < 40mg/1 kg ñất. 69% ñất chè có hàm lượng S<80mg/1 kg ñất.
Với ñất trồng chè ở Trung Quốc hiệu lực sử dụng N chỉ từ 30- 50%. Cũng
như một số nước vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, việc bón lân cho chè là kém
hiệu quả vì tới 90% lượng lân bón vào ñất bị giữ chặt, do trong ñất chứa phần
lớn lượng Fe
2+
và Al
3+
, khi bón lân vào ñất tạo thành dạng phốt phát sắt nhôm
khó tiêu, cây chè khó sử dụng.
Theo Astika và các cộng tác viên [27], Wibowo 1994 [42], hầu hết chè ở
Indonesia ñược trồng ở ñộ cao 800- 1300m so với mặt biển, trên loại ñất có
nguồn gốc của núi lửa hoạt ñộng từ thế kỷ thứ IV. ðất chè ở Indonesia bao
gồm ñất Oxisols, Alfisols và Ultisols.
ðất trồng chè ở Indonesia ñược phân làm 5 loại chính theo các chỉ tiêu
là: ñộ sâu tầng ñất, cấu trúc ñất, hàm lượng chất hữu cơ tổng số và hàm lượng
một số chất dinh dưỡng khác. Nhìn chung ñất trồng chè ở Indonesia có ñộ sâu
tầng ñất, hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng một số chất dinh dưỡng khác từ
trung bình ñến cao. ðây là ñiều kiện tốt cho cây chè sinh trưởng (Darma
wijaya 1985) [29].
Theo Anon 1993 [26] ñất trồng chè ở Srilanka gồm 3 nhóm chính:
Ultisols, Oxisols và Inceptisols, trong ñó nhóm ñất Ultisols chiếm diện tích
nhiều nhất. Nhìn chung ñất chè ở Srilanka thuộc diện nghèo dinh dưỡng. Hàm
lượng chất hữu cơ tổng số trên dưới 1%, pH
KCl
: 5,0- 5,5 thành phần cơ giới
ñất 50% cát, 20% limon, 30% sét. ðịa hình ñồi núi cao, dốc nhiều ñất thường
bị xói mòn do mưa nhiều và mưa lớn.
Theo Sharma, V.S-1994 [38] ở Nam Ấn ðộ, ñất ñai xấu hơn vùng ðông
hàm lượng mùn cao, càng lên cao sự hình thành mùn càng chậm, nhưng sự
phân hủy mùn yếu hơn so với vùng thấp. Tầng ñất có ñộ dày mỏng hơn ñất
vùng ñồi, do bị xói mòn mạnh. ðất ñược phát triển trên phiến thạch, sa thạch
và ñá gnai (ở vùng ðông Bắc), còn ở vùng Tây Bắc ñất ñược hình thành từ ñá
gnai, Granit, phiến thạch là chính (Vũ Ngọc Tuyên, Phạm Gia Tu...) [24]. ðất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
9
có mầu vàng, ñỏ vàng và nâu. ða số ñất có ñộ dày trung bình từ 0,6 ñến 1m,
ñất khá tơi xốp, ñộ chua cao pH
KCL
từ 4- 4,5 thành phân cơ giới thuộc loại thịt
nhẹ và trung bình, hàm lượng mùn biến ñộng mạnh, hàm lượng lân tổng số và
dễ tiêu ñều nghèo (lân tổng số phổ biến ở mức 0,03- 0,05%) theo Lương ðức
Loan, Nguyễn Tử Siêm 1979 [12].
Theo tác giả Nguyễn Thi Dần [2]. ðất ferarit vàng ñỏ phát triển trên
phiến thạch Mica thích hợp cho phát triển cây chè ở miền Bắc Việt Nam,
nhóm ñất này luôn chịu ảnh hưởng của quá trình ferarit hóa, nên ñất thường
chua, màu ñỏ hay màu vàng, tích lũy nhiều sắt, nhôm, hàm lượng sét vật lý
cao, quá trình trồng chè có hiện tượng rửa trôi sét xuống tầng sâu, lân dễ tiêu
nghèo do bị giữ chặt dưới dạng phosphat sắt, nhôm.
Vùng chè trung du
Cây chè ñược trồng chủ yếu ở một số huyện như Hàm Yên, Yên Sơn,
Sơn Dương, Chiêm Hóa thuộc tỉnh Tuyên Quang, một số huyện trong tỉnh
Yên Bái như: Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình và tỉnh Phú Thọ. Trên ñịa bàn
tỉnh Phú Thọ có 13/13 huyện trồng chè, diện tích năm 2010 toàn tỉnh ñạt
13.815,7 ha, sản lượng ñạt 111.602 tấn. Một số huyện trong tỉnh Phú Thọ
trồng nhiều như : Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Ba, Hạ Hòa và ðoan Hùng...
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
1 Việt Trì 4,0 30,0 12,0 4,5 30 14 20 27,35 55 20 32,50 65 13,4 40,30 54 13,8 43,26 60
11
Thanh
Sơn
3.761,6 81,2 25.562,4 3.164,2 86,37 27.330 1.600,2 87,90 14066 1590,2 100,06 15,912 1590 99,42 15809 1730 91,72 15.868
12
Thanh
Thuỷ
223 41,7 856,5 205,2 42,02 862 214,4 41,74 895 212,7 43,44 924 187,5 61,69 1157 177 61,67 1.090
13 Tân Sơn 2.416 73,31 17712 2441 91,06 22,229 2493,5 92,22 22995 2521 100,62 25.366
Tổng 12.628,3 64,6 69.505,9 11.252 69,91 78.663 12.722 69,40 88.289 12.777 80,18 102.441 13.19,3 78,64 103.75713.815,7 80,78 111.602
(Nguồn : Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (2010), Chương trình phát triển cây chè giai ñoạn 2011 – 2015)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
11
ðất ñồi vùng trung du có ñộ cao so với mặt biển từ 25- 200m, chiếm
1/10 diện tích cả nước, không có ñộ dốc ñứng và lòng chảo sâu. Ranh giới
giữa núi và ñồi khó phân biệt chính xác theo Vũ Ngọc Tuyên, Trần Khải –
1977 [24]. ðất ñược hình thành trên nhiều loại ñá mẹ khác nhau như phiến sét,
phiến thạch mica, gnai...dưới những thảm thực vật khác nhau, có mức ñộ
Feralit khác nhau, vì lẽ ñó mà ñất ñai vùng trung du không ñồng ñều, hàm
lượng các chất dinh dưỡng trong ñất chênh lệch nhau ñáng kể Theo Nguyễn
Vỹ (1977), [25].
Thành phần cơ giới nặng vì ñược hình thành từ những ñá mẹ giàu sét,
cấu trúc kém, ít tơi xốp. ðất thường chua, pH
KCL
có chỗ < 4,5. Các cation
Ca
++
, Mg
++
ðất có tỷ lệ sét cao, trên 50% ñất có cấu trúc viên, tơi xốp, thoáng khí.
Hàm lượng lân tổng số trung bình (0,10- 0,15%) kali tổng số ở mức nghèo
(0,08- 0,10%), hàm lượng chất hữu cơ trong ñất khá cao pH
KCL
: 4,5- 5,5.
Theo Nguyễn Khả Hòa 1994) [8] thì ñất Bazan giàu lân tổng số, nhưng
nghèo lân dễ tiêu.
Cây chè sinh trưởng trên vùng ñất Bazan rất thuận lợi, sản lượng thu
bình quân 40- 50 tạ/ha. Tuy nhiên vì mùa khô thiếu nước nên trồng chè gặp
nhiều khó khăn.
Vùng chè cao nguyên Lâm ðồng
Tính ñến năm 2010 Lâm ðông có trên 16000 ha chè. Cây chè ñược
trồng tập trung ở các huyện: Di Linh, ðơn Dương, ðức Trọng, Bảo Lộc.
Vùng chè Lâm ðồng ở ñộ cao >800m so với mặt biển, ñây là vùng rất thuận
lợi về mặt chất lượng chè.
ðất tích lũy nhiều sắt, nhôm, là một trở ngại lớn cho việc cung cấp lân
cho cây chè nói riêng và cây công nghiệp nói chung. Hàm lượng chất hữu cơ,
hàm lượng ñạm, lân, kali tổng số ñều ở mức khá, ñất chua, pH
KCL
biến ñộng
từ 4,5- 5,5 theo Nguyễn Vỹ, ðỗ ðình Thuần 1977 [25].
Với cây chè chú ý biện pháp trồng và chăm sóc cây cẩn thận trong mùa
khô, cũng như thời gian nắng nóng kéo dài trong mùa mưa.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
13
Ở Việt Nam cây chè ñược trồng trên nhiều vùng sinh thái khác nhau với
ñiều kiện canh tác, ñất ñai khác nhau. Nhưng chè ñược trồng nhiều nhất vẫn
là trên loại ñất ñỏ vàng phát triển trên ñá sét và biến chất tập trung ở vùng ñồi
bị phân cách.
là một số các yếu tố như kỹ thuật thu hái, quá trình chế biến, giống chè, ñiều
kiện ñịa hình...
2.1.3.2. Những kết quả nghiên cứu về ñất và phân bón cho chè ở Việt Nam
Ở nước ta cây chè ñược trồng ở các vùng sinh thái khác nhau, trên nhiều
loại ñất. Do ñó mức ñộ cung cấp các yếu tố dinh dưỡng từ ñất cần thiết cho
cây chè cũng rất khác nhau, thêm vào ñó tập quán canh tác và ñiều kiện kinh
tế, xã hội của từng vùng cũng rất khác nhau, nên việc nghiên cứu ñể có một
chế ñộ bón phân thích hợp cho chè như tỷ lệ, liều lượng bón phối hợp chung
cho các vùng là rất khó khăn.
Các kết quả nghiên cứu về phân bón cho chè còn chưa nhiều nhưng
cũng ñã tập trung nghiên cứu các vấn ñề như giải quyết nguồn phân hữu cơ,
bảo vệ ñất, chống xói mòn, sử dụng phân khoáng N, P, K bổ sung dinh dưỡng
hàng năm cho chè...
Kết quả nghiên cứu của tác giả ðỗ Ngọc Quỹ và các cộng tác viên [18]
cho thấy: bón N và nhất là bón Kali có tác dụng rất rõ ñến việc làm tăng năng
suất chè. Bón lân năng suất ít chênh lệch so với ñối chứng. Bón kali pH
KCL
của ñất ñược tăng lên.
Phân bón còn ảnh hưởng ñến chất lượng nguyên liệu chế biến (búp chè).
Việc bón phân ñạm ñơn ñộc với lượng cao (100N ñến 200N) cho chè ñã cho
thấy, với lượng bón 100N- làm giảm hàm lượng tanin tổng số 1,4% và 2,8%
với lượng 200N. Làm giảm lượng chất hòa tan tổng số là 0,6% với lượng bón
100N và 1% với lượng bón 200N. Bón ñạm ñơn thuần năng suất tăng ñến
năm thứ 7 và từ năm thứ 8 thì giảm dần.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
15
Theo tác giả Vũ Cao Thái 1996 [23], việc sử dụng phân bón cân ñối là
một tiền ñề duy trì năng suất cao và tiết kiệm phân bón. Sử dụng phân bón
suất sử dụng 1 kg N lại giảm. Với lượng bón 100N, cho thu hoạch 9 kg chè
búp, còn lượng bón 400N chỉ cho thu hoạch 6 kg chè búp/1 kg N.