So sánh một số tổ hợp ngô lai f1 có triển vộng tại gia lâm hà nội - Pdf 80

i
bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học nông nghiệp I
--------------------------------- Nguyễn thị tuyết nhung
So sánh một số tổ hợp
ngô lai F
1
có triển vọng tại Gia Lâm Hà Nội

luận văn thạc sỹ nông nghiệp
Chuyên ngành: Trồng trọt
m số: 60.62.01 Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. nguyễn thế hùng

Hà nội - 2007
i

thực hiện đề tài, cũng nh quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, định hớng quí báu
của các Thầy Cô giáo Bộ môn Cây lơng thực đ tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài và hoàn thành tốt luận văn; Các thầy cô và cán bộ nhân viên
Khoa Sau đại học đ giúp tôi hoàn thành các thủ tục trớc khi bảo vệ luận văn.
Cuối cùng tôi xin đợc cảm ơn tất cả bạn bè, gia đình và ngời thân đ
khuyến khích, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
hoàn thiện luận văn.
Hà Nội, tháng 9 năm 2007
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tuyết Nhung
iii
Mục lục
LờI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
LờI CảM ƠN............................................................................................................... ii
MụC LụC.....................................................................................................................iii
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT ................................................................v
DANH MụC BảNG BIểU.............................................................................vi
DANH MụC CáC Đồ THị ...........................................................................vii
1. Mở ĐầU....................................................................................................... i
1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................1
1.2. Mục tiêu đề tài............................................................................................3
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài....................................................3
1.3.1. ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................3

4.1.2. Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ, tung phấn, phun râu ................................35
4.1.3. Giai đoạn chín........................................................................................38
4.2. Động thái tăng trởng của các tổ hợp ngô lai...........................................39
4.2.1. Động thái tăng trởng chiều cao cây.....................................................39
4.2.2. Số lá, động thái tăng trởng số lá ..........................................................44
4.3. Đặc trng sinh lý của các tổ hợp ngô lai tham gia thí nghiệm.................49
4.3.1. Diện tích lá của các tổ hợp ngô lai ........................................................49
4.3.2. Chỉ số diện tích lá..................................................................................52
4.4. Đặc trng hình thái của các tổ hợp ngô lai tham gia thí nghiệm..............55
4.5. Các chỉ tiêu về bông cờ và khả năng phun râu của các tổ hợp ngô lai.....59
4.6. Đặc trng hình thái bắp ............................................................................61
4.7. Đặc tính chống chịu của các tổ hợp lai.....................................................64
4.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cac tổ hợp ngô lai .......66
4.9. Chỉ số chọn lọc và mối tơng quan giữa các chỉ tiêu chọn lọc ................73
5. KếT LUậN Và Đề NGHị .........................................................................75
5.1. Kết luận.....................................................................................................75
5.2. Đề nghị .....................................................................................................76
Tài lệu tham khảo ................................................................................77

v
Danh mục các chữ viết tắt

BRN Bán răng ngựa
CC Chiều cao
CD Chiều dài
Đ/C Đối chứng
ĐK Đờng kính
HH Hữu Hiệu
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu


Bảng 4.2b: Động thái tăng trởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô lai tham
gia thí nghiệm vụ Xuân 2007..........................................................................42

Bảng 4.3a: Động thái tăng trởng số lá của các tổ hợp ngô lai tham gia thí
nghiệm vụ Thu Đông 2007 .............................................................................45

Bảng 4.3b: Động thái tăng trởng số lá của các tổ hợp ngô lai tham gia thí
nghiệm vụ Xuân 2007.....................................................................................47

Bảng 4.4: Diện tích lá của các tổ hợp ngô lai tham gia thí nghiệm ................50

Bảng 4.5: Chỉ số diện tích lá của các tổ hợp ngô lai tham gia thí nghiệm......53

Bảng 4.6: Các đặc trng hình thái của các tổ hợp ngô lai tham gia thí nghiệm..56

Bảng 4.7: Các chỉ tiêu về bông cờ và khả năng phun râu của các tổ hợp ngô lai
tham gia thí nghiệm ........................................................................................60

Bảng 4.8: Đặc trng hình thái bắp của các tổ hợp ngô lai tham gia thí nghiệm..62

Bảng 4.9: Khả năng nhiễm sâu bệnh và chống đổ của các tổ hợp ngô lai tham
gia thí nghiệm .................................................................................................65

Bảng 4.10: Năng suất và các yếu tổ cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô lai
tham gia thí nghiệm ........................................................................................68

Bảng 4.11: Kết quả về phần lựa chọn các tổ hợp lai trong vụ Thu Đông .......73

Bảng 4.12: Kết quả về phần lựa chọn các tổ hợp lai trong vụ Xuân...............74

nghiệp trên các trang trại nông dân và bảo vệ rừng (IPGRI, 2004) [46].
Cây ngô (Zea mays) là cây ngũ cốc chính, cổ nhất, phổ biến rộng, có năng
suất cao và giá trị kinh tế lớn của loài ngời. Có nguồn gốc từ Mexico trải qua
7000 năm tiến hoá và phát triển, thông qua quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân
tạo, cây ngô đ có sự di truyền rất rộng ri và khả năng thích nghi của nó có lẽ
không cây trồng nào có thể sánh kịp (Ngô Hữu Tình & CS, 1997) [13]. Hiện
nay, tất cả các nớc trồng ngô nói chung đều ăn ngô ở những mức độ khác
nhau. Toàn thế giới sử dụng 21% sản lợng ngô làm lơng thực cho con ngời.
Các nớc Trung mỹ, Nam á và Châu Phi sử dụng ngô làm lơng thực chính
(Trần Văn Minh, 2004) [30].
Ngô không chỉ là cây cung cấp lơng thực cho con ngời mà còn cung cấp
thức ăn cho chăn nuôi và là một trong những nguyên vật liệu cho nền công nghiệp
chế biến (hầu nh 70% chất tinh trong thức ăn chăn nuôi tổng hợp là từ ngô). Ngô
còn là nguyên liệu phục vụ cho các ngành khác nh công nghiệp nhẹ (5%), công
nghiệp thực phẩm, y học, Trong những năm gần đây cây ngô là nguồn thu ngoại
tệ lớn thông qua xuất nhập khẩu của một số nớc trên thế giới. Trên thế giới hàng
năm lợng ngô xuất nhập khẩu khoảng 70 tấn (Trần Văn Minh, 2004) [30]. Theo
dự báo sản xuất và mậu dịch ngô trên thế giới 2004 2005 xuất khẩu ngô đạt
2
75,62 triệu tấn. Cây ngô đợc coi là cây ngũ cốc báo hiệu sự no ấm của loài ngời
và nuôi sống 1/3 dân số thế giới (Kuperman, 1977) [47].
Hiện nay, năng suất, diện tích, sản lợng ngô không ngừng tăng lên. Theo
Trung tâm nghiên cứu quốc tế cải lơng giống ngô và lúa mỳ CIMMYT thì mức
tăng trởng bình quân hàng năm của sản xuất ngô trên toàn thế giới về diện tích
là 0,7%, năng suất là 2,4% và sản lợng là 3,1% (CIMMYT, 1999/2000) [35].
Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2006 diện tích ngô trên toàn thế giới đạt
hơn 150 triệu ha, năng suất đạt 4,8 tấn/ha, sản lợng đạt khoảng 696 triệu tấn. Tỷ
lệ tăng trởng là 14% về diện tích, 21% về sản lợng và khoảng 28% về năng
suất (FAOSTAT, 2006) [39]. Theo dự đoán của Viện nghiên cứu chơng trình
lơng thực thế giới (IFPRT, 2000) [45] nhu cầu ngô trên toàn thế giới vào năm

mang lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: So sánh một số tổ hợp ngô lai F
1
có triển vọng tại Gia
Lâm Hà Nội.

1.2. Mục tiêu đề tài
- Khảo sát, đánh giá khả năng sinh trởng phát triển của một số tổ hợp
ngô lai F
1
có triển vọng.
- Đánh giá khả năng chống chịu của một số tổ hợp ngô lai F
1
có triển
vọng trong vụ Thu Đông 2006 và vụ Xuân 2007 tại Gia Lâm Hà Nội.
- Chọn ra những tổ hợp lai tốt, phục vụ cho công tác chọn tạo giống ngô.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. ý nghĩa khoa học của đề tài
So sánh giống nhằm xác định khả năng thích ứng của các giống cây
trồng ở các vùng sinh thái và thời vụ khác nhau trớc khi đa vào sản xuất. ở
mỗi vùng trồng ngô khác nhau đều có điều kiện thời tiết khí hậu khác nhau,
4
nên nhu cầu về bộ giống ngô lai cũng rất khác nhau, bao gồm cả giống dài
ngày, trung ngày và giống ngắn ngày.
Việc đa các giống ngắn ngày vào sản xuất sẽ mở rộng diện tích trồng
ngô đông sau hai vụ lúa (lúa xuân muộn lúa mùa sớm ngô đông); Đồng
thời việc sử dụng các giống ngắn ngày và trung ngày vào sản xuất còn tạo
điều kiện thuận lợi cho việc bố trí thời vụ trong công thức luân canh tăng vụ ở
các tỉnh phía bắc, các tỉnh miền đông Nam bộ và Tây nguyên hoặc các vùng
đất bi ven sông.

trên phạm vi toàn thế giới cây ngô sẽ vẫn là cây lơng thực quan trọng nhất do
thành phần dinh dỡng của cây ngô cao hơn gạo và lúa mỳ. Trong 100g hạt ngô
vàng có chứa 9,6g đạm trong khi gạo chỉ đạt 8g; Hàm lợng chất béo là 5,2g gấp
hai lần hàm lợng chất béo trong gạo trắng và đặc biệt hàm lợng vitamin C đạt
7,7mg trong khi đó ở gạo trắng không có hàm lợng vitamin C (Cao Đắc Điểm,
1988) [3].
Ngoài việc sử dụng làm lơng thực cho con ngời, ngô còn là thức ăn
giàu năng lợng là thành phần quan trọng trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc
và gia cầm. Hầu nh 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô, điều đó
phổ biến trên toàn thế giới (Trần Văn Minh, 2004) [30]. Theo thống kê ở các
6
nớc phát triển 70 90% sản lợng ngô đợc dùng để sản xuất thức ăn gia súc
và hơn 50% tổng số thức ăn gia súc là các dạng khác nhau từ ngô (FAO,
1995) [6]. Trong những năm gần đây, cây ngô là một trong những cây lợng
thực mang lại hiệu quả kinh tế cao cho một số nớc nh Trung Quốc, Thái
Lan,(Lê Thành ý, 2000) [9]. Bên cạnh việc cung cấp chất tinh (hạt ngô),
thân lá ngô còn đợc dùng làm thức ăn xanh và thức ăn ủ chua lý tởng cho
đại gia súc và đặc biệt là bò sữa (Ngô Hữu Tình, 1997) [11].
Mặt khác, cây ngô còn đợc xem là nguyên liệu quan trọng trong công
nghiệp chế biến nh gia công bột, sản xuất bánh kẹo, cồn, và trong một số
lĩnh vực nh công nghiệp dợc, công nghiệp rợu bia giải khát, công nghiệp
dệt,(Liang Xiaoling, 1998) [48]. Trong công nghiệp ngời ta đ sản xuất ra
670 mặt hàng khác nhau của ngành công nghệp thực phẩm, công nghiệp dợc
và công nghiệp nhẹ,.(Ngô Hữu Tình, 1997) [11]. Hiện nay, ngời ta còn
dùng ngô để điều chế ethanol, tạo nên nguồn nguyên liệu sạch bổ sung cho sự
thiếu hụt dầu mỏ [44].
Ngô có vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp của các quốc gia mà hàng
năm trên thế giới tốc độ tăng trởng, phát triển không ngừng về diện tích đặc biệt
là năng suất đ đem lại sản lợng lớn phục vụ cho con ngời cũng nh chăn nuôi.
Việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật đ đa năng suất và sản lợng

Trung Quốc 124 triệu tấn), Brazil (35,5 triệu tấn), Mexico (19 triệu tấn) và Pháp
(16 triệu tấn) (Clive Jame, 2003) [4]. Nguyên nhân là do có sự chênh lệch rất về
năng suất và tỷ lệ sử dụng ngô lai giữa các quốc gia này. Có thể nói, một trong
những thành tựu có ý nghĩa quyết định đến sản lợng ngô ngày càng cao là lai
tạo và sử dụng ngô lai trên thế giới. Ngô lai đ chứng minh là một trong những
thành tựu tạo giống cây trồng lớn nhất của loài ngời. Ngô lai đ đóng góp vào
vào việc tăng sản lợng, giải quyết nạn đói ở các nớc đang phát triển vùng
Châu á, Châu phi và Châu mỹ la tinh (Nguyễn Thế Hùng, 1995) [17].

8
Bảng 2.2: Một số nớc có diện tích trồng ngô lớn nhất thế giới (2003 2005)

Diện tích
(tr. ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Tổng sản lợng
(tr. tấn)
Quốc gia
2003 2004 2005 2003 2004 2005 2003 2004 2005
Tỷ lệ
ngô lai
(%)
Châu á 43,2 44,6 46,5 3,8 4,1 4,0 165,6 181,7 185,5
Mỹ 28,8 29,8 30,08 9,0 10,07 9,3 256,9 299,9 282,3 100
Trung Quốc 24,1 25,5 26,2 4,8 5,1 5,0 116,0 130,4 139,4 90
Mêxicô 7,8 8,0 8,0 2,5
2,8 2,6 19,7 22,0 19,5 40
Brazil 13,0
12,3 11,5 3,7 3,4 3,0 48,3 41,8 41,0 40

1995
2005 1995 2005 1995 2005
Indonexia 22,60 34,30 3652 504 8246 12014
Myanmar 17,00 26,50 162 310 275,1 820
Philippin 15,20
20,80 2736 2500 4161 5200
Thái Lan 32,90
36,30 1263 1115 4155 4180
Việt Nam 21,10
35,50 559 10395 1177 3690
(Nguồn: FAO, 2006)
Qua bảng nhận thấy Indonexia và Philippin là hai nớc có sản lợng ngô
cao nhất, nhng Thái Lan và Việt Nam là hai nớc có năng suất ngô cao nhất;
Trong đó Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trởng nhanh nhất. Có đợc sự
tăng trởng đó là do các nớc Đông Nam á đ nhanh chóng ứng dụng, đa các
giống ngô lai vào sản xuất. Năm 1996 tỷ lệ sử dụng ngô lai của Thái Lan và
Việt Nam mới chỉ là 30%, hiện nay tỷ lệ sử dụng ngô lai ở Thái Lan lên tới
60% và 85% ở Việt Nam.
Rõ ràng rằng, cây ngô là cây trồng quan trọng trong nền kinh tế thế giới
và trong tơng lai cây ngô có thể sẽ là cây trồng chiếm vị trí số 1 trong nền
kinh tế nông nghiệp thế giới.
2.2.2. Những thành tựu trong nghiên cứu và phát triển ngô lai trên thế giới
Sản xuất cây lơng thực thế giới vào cuối thế kỷ XX có một sự kiện rất
quan trọng, đó là sự nhảy vọt của cây ngô - một trong ba cây ngũ cốc chính
của loài ngời (lúa mỳ, lúa nớc và ngô). Nhờ sự phát hiện và sử dụng những
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nghiên cứu ứng dụng hiện tơng u thế lai
trong công tác chọn tạo giống ngô, đ cải thiện đáng kể khả năng chống chịu
của giống ngô nh: Khả năng chịu hạn, chống đổ, khả năng chống chịu với
một số sâu bệnh chính đặc biệt là có thể trồng ở mật độ cao.
10

Nh vậy, trong những năm tới hớng chọn tạo ngô lai trên thế giới sẽ tập
trung nghiên cứu phát triển chủ yếu là các giống ngô lai QPM để phục vụ cho
chăn nuôi công nghiệp. Mặt khác, với hiện tợng nóng lên toàn cầu, cần quan
tâm nghiên cứu các giống ngô lai chịu hạn cho những vùng trồng khó khăn về
nớc tới.
2.2. Những nghiên cứu, sử dụng ngô ở Việt Nam
2.2.1. Những nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam
Ngô đợc đa vào Việt Nam cách đây khoảng 300 năm, là cây lơng
thực đứng thứ hai sau lúa nớc (Ngô Hữu Tình và CS,1997) [13], ngô có nhiều
đặc tính nông sinh học quý, có tiềm năng năng suất cao, có khả năng thích
nghi rộng với điều kiện sinh thái đa dạng ở Việt Nam. Do điều kiện chiến
tranh kéo dài nên những nghiên cứu về cây ngô cũng bắt đầu muộn hơn so với
các nớc trong khu vực; Năm 1973 ở Việt Nam mới có những định hớng
phát triển ngô (Trần Hồng Uy, 2001) [27].
Trong các giai đoạn phát triển ngô ở Việt Nam, năm 1975 đất nớc mới
thống nhất, khó khăn chồng chất nên cây ngô cha đợc chú trọng. Diện tích
bình quân đạt 267 nghìn ha với năng suất đạt 1,05 tấn/ha và tổng sản lợng
bình quân đạt 280,6 nghìn tấn. Mặt khác, vật liệu ngô khởi đầu của nớc ta
còn rất nghèo nàn và không phù hợp, cùng với cơ sở vật chất cha đáp ứng
đợc một số khâu quan trọng trong sản xuất ngô. Tuy nhiên, đến năm 1990
diện tích trồng ngô tăng lên 432 nghìn ha, với tổng sản lợng đạt 671 nghìn
tấn tăng gấp 3 lần so với năm 1975. Năm 1995 sản lợng đạt 1184,2 nghìn tấn
trên diện tích 556,8 nghìn ha, và đến năm 2000 mặc dù diện tích trồng ngô so
với năm 1995 không đáng kể nhng sản lợng tăng gấp 2 lần đạt 2005,9 nghìn
tấn. Ngày nay, đợc sự quan tâm đặc biệt của Nhà nớc về Nông nghiệp nói
chung và cây ngô nói riêng, diện tích trồng ngô cả nớc đạt 1031,6 nghìn ha,
năng suất đạt 37 tạ/ha, sản lợng đạt 3800 nghìn tấn (Tổng cục thống kê,
2006) [25].

12

2004
991,1 34,6 3430,9
2005
1043,3 36,0 3756,3
2006
1031,6 37,0 3800,0
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2006) [25]
Trong những năm gần đây nhu cầu lơng thực, thực phẩm ngày càng cao,
cùng với sự phát triển cao của nền chăn nuôi đại công nghiệp đòi hỏi một khối
lợng lớn ngô dùng cho chế biến thức ăn gia súc. Do đó, diện tích trồng ngô không
ngừng đợc mở rộng và sản lợng không ngừng tăng lên. Để đạt đợc năng suất và
sản lợng ngô đáp ứng đợc nhu cầu thực tế thì không thể không nói tới ngô lai. Với
những u thế về năng suất, hàm lợng dinh dỡng cao hơn rất nhiều so với các
giống ngô truyền thống và các giống ngô thụ phấn tự do; Các giống ngô lai ngày
13
càng đợc sử dụng rộng ri và ngày càng đợc phổ biến nhiều trong sản xuất. Năm
1991 diện tích ngô lai mới chỉ có 500 ha (Trần Hồng Uy, 2000) [28], đến năm 2005
diện tích ngô lai đ tăng 840.000 ha (Viện nghiên cứu ngô, 2005) [1].
Quá trình phát triển ngô lai có thể chia làm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1980 1992: Giai đoạn này phần lớn sử dụng các giống thụ
phấn tự do, diện tích ngô lai vẫn chỉ ở mức thấp.
- Giai đoạn 1993 nay: Đây là giai đoạn ứng dụng thành công của ngô lai
vào sản xuất đại trà diện tích, năng suất và sản lợng ngô không ngừng tăng lên.
Bảng 2.5: Tiến độ sử dụng ngô lai ở nớc ta giai đoạn 1990 2006
Năm Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1990 5 0
1991 500 0,11
1992 12800 2,8
1993 50000 10,0
1994 100000 20,0

nghiệp chính thì cả 8 vùng đều trồng đợc ngô lai, tập trung chủ yếu ở đồng
bằng sông Hồng, Bắc trung bộ, Đông nam bộ và Tây nguyên; Trong đó vùng
đồng bằng sông Hồng là vùng có nhiều lợi thế để phát triển ngô lai, đến năm
2004 diện tích ngô lai chiếm 96,2% tổng diện tích trồng ngô toàn vùng và tập
trung chủ yếu ở các tỉnh Thái Bình, Hải Dơng, Bắc Giang, tỷ lệ sử dụng
ngô lai ở các tỉnh này đạt tới 95 100%.
Qua điều tra đánh giá điều kiện kinh tế x hội, điều kiện tự nhiên thì rất
nhiều vùng sinh thái của nớc ta có khả năng mở rộng diện tích ngô lai nh:
Vùng Tây bắc diện tích trồng ngô lai có thể lên tới 70 80%; Đông bắc: 60%;
Bắc trung bộ: 70%. Kế hoạch đặt ra trong thời gian tỷ lệ sử dụng giống ngô lai
trên toàn quốc đạt 90% và 10% để trồng giống thụ phấn tự do ở những vùng
đặc biệt khó khăn. 15
2.2.2. Những thành tựu trong nghiên cứu và phát triển ngô lai ở Việt Nam
ở Việt Nam những nghiên cứu về cây ngô đợc bắt đầu vào những năm
1950, nhng phải đến cuối những năm 1980 sang đầu những năm 1990 với sự
ra đời của 14 giống ngô thụ phấn tự do thì công tác nghiên cứu ngô mới bắt đầu
đợc quan tâm đặc biệt (Phạm Hà Thái, 2006) [21]. Thành công nhất trong
công tác này phải kể đến những thành tựu của Viện nghiên cứu ngô Quốc gia;
Từ khi thành lập đến nay cùng kết hợp với một số đơn vị nghiên cứu khác nh
Viện cây lơng thực thực phẩm, trờng Đại học Nông nghiệp I,Viện đ thu
thập, bảo tồn các nguồn giống và quần thể ngô địa phơng, các giống ngô nhập
nội; Nghiên cứu và phục hồi các giống ngô đang đợc sử dụng tại các địa
phơng, các giống ngô thụ phấn tự do, chọn tạo các giống ngô lai chất lợng
cao nh LVN10, LVN20, LVN24,.và một số tổ hợp ngô lai có triển vọng nh
ĐP5, LVN45, HQ2004,đang đợc thử nghiệm để đa vào sản xuất đại trà.
Các giống ngô lai do Việt Nam chọn tạo hiện nay hoàn toàn đáp ứng
đợc nhu cầu của ngời sản xuất trong nớc và còn xuất khẩu ra một số nớc

lai của cây ngô. Từ một thí nghiệm nhỏ trong nhà kính, ông nhận thấy những cây
giao phối phát triển cao hơn những cây tự phối 20%. Đến năm 1876 Darwin đ
công bố những kết quả thu đợc trong tác phẩm Những tác động của giao phối
và tự phối trong thế giới thực vật. Sau đó ông đ lai rất nhiều loài, giống cây
trồng với nhau và ông đ rút ra rằng Tự phối thờng làm giảm sức sống còn
giao phối thì khôi phục lại nó (Ngô Hữu Tình và CS, 1997) [13].
Năm 1877, William James Beal [13] lần đầu tiên đ tiến hành lai có kiểm
soát giữa các giống ngô với mục đích duy nhất là tăng năng suất bởi u thế lai.
Ông cũng đ nhận thấy sự khác biệt về năng suất giống lai với các giống bố
mẹ và cho biết năng suất con lai thờng vợt hơn năng suất của bố mẹ chúng
khoảng 25%.
17
Ưu thế lai có thể coi là trạng thái dị hợp tối đa và nhận đợc dị hợp tối đa
này khi lai giữa hai dòng tự phối khác nhau. Sự phát triển và sử dụng u thế lai
khá phức tạp và phải trải qua các giai đoạn nh: Lựa chọn vật liệu cho dòng tự
phối, phát triển dòng tự phối, thử khả năng tự phối, nghiên cứu nhân dòng tự
phối và sản xuất hạt lai. Ưu thế lai không phải là một kết quả bất biến khi lai
giữa hai dòng tự phối bởi vì các dòng tự phối có thể giống nhau về mặt di
truyền, giá trị dòng tự phối đợc đánh giá trên cơ sở mức độ u thế lai nhận
đợc khi tổ hợp với một dòng khác (Slavko Borojecvic, 1990)[50].
Ưu thế lai thể hiện ở tổ hợp lai trên các tính trạng có thể chia thành các
dạng biểu hiện chính sau:
- Ưu thế lai về hình thái: Biểu hiện qua sức mạnh phát triển trong thời gian
sinh trởng nh tầm vóc của cây. Theo tài liệu dẫn của Võ Văn Thắng [32], năm
1922 con lai F
1
của ngô có độ lớn hạt tăng hơn bố mẹ 11,1%, đờng kính thân
tăng 48%, chiều cao cây tăng 30 50%, ngoài ra diện tích lá, chiều dài bông
cờ, số nhánh trên bông cờ ở các tổ hợp lai thờng lớn hơn bố mẹ.
- Ưu thế lai về năng suất: Đợc biểu hiện thông qua các yếu tố cấu thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status