đánh giá, tuyển chọn một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại hải dương - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






ðÀO THỊ LÀN ðÁNH GIÁ, TUYỂN CHỌN MỘT SỐ TỔ HỢP LAI
CÀ CHUA MỚI TRỒNG TRÁI VỤ TẠI HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH


Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh Bộ môn Di truyền–
Giống, khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tập thể cán bộ Khoa nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Các anh chị cán bộ, công nhân Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau
chất lượng cao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
ðã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Cảm ơn bạn bè, gia ñình ñã cổ vũ và giúp ñỡ về mọi mặt ñể tôi hoàn
thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
ðào Thị làn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

4.4 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua 65
4.4.1 Tình hình nhiễm virus 65
4.4.2 Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh khác 69
4.5 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 70
4.5.1 Màu sắc lá 70
4.5.2 Dạng chùm quả 73
4.5.3 ðặc ñiểm nở hoa 73
4.6 Một số ñặc ñiểm hình thái quả 74
4.6.1 Hình dạng quả 74
4.6.2 Màu sắc quả chín 77
4.6.3 Màu sắc vai quả xanh 77
4.6.4 Số ngăn hạt/quả 79
4.6.5 Số hạt/quả 79
4.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suât 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
v

4.7.1 Tỉ lệ ñậu quả 81
4.7.2 Số chùm quả trên cây 84
4.7.3 Số quả trên cây 87
4.7.4 Khối lượng trung bình quả 87
4.7.5 Năng suất cá thể 89
4.7.6 Năng suất ô 90
4.5.7 Năng suất/ha 92
4.8 Một số ñặc ñiểm về phẩm chất quả 93
4.8.1 ðộ dày thịt quả 93
4.8.2 ðặc ñiểm thịt quả 96
4.8.3 ðộ ướt thịt quả 96
4.8.4 Khẩu vị 97
4.8.5 Hương vị 97

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Thành phần hoá học của 100g cà chua 9
2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (từ 2000-2005) 15
2.3 Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước ñứng ñầu thế giới 16
2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 2001-2005 29
4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà
chua vụ thu ñông 2010 45
4.2 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà
chua vụ xuân hè 2011 46
4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua
vụ thu ñông 2010 51
4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua
vụ xuân hè 2011 52
4.5 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua vụ thu
ñông 2010 56
4.6 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè
2011 57
4.7 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai chua vụ thu
ñông 2010 60
4.8 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân
hè 2011 61
4.9 Tỷ lệ nhiễm virus trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai cà chua vụ thu
ñông 2010 66
4.10 Tỷ lệ nhiễm virus trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai cà chua vụ
xuân hè 2011 67
4.11 Một số tính trạng hình thái hoa và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ
hợp lai cà chua vụ thu ñông 2010 71

hè 2011 101

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
ix

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên ñồ thị Trang

4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà vụ thu
ñông 2010 53
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua
vụ xuân hè 2011 53
4.3 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua vụ thu
ñông 2010 58
4.4 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân
hè 2011 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu về vấn ñề
lương thực, thực phẩm của người dân ngày càng ñược quan tâm nhiều hơn
ñặc biệt là vấn ñề rau quả tươi. Trong số các sản phẩm rau quả tươi phải kể

hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên ở Việt Nam việc trồng, sản xuất cà chua còn nhiều bất cập
như chưa có bộ giống tốt, lượng giống ñược cung cấp chủ yếu ñược nhập
khẩu từ nước ngoài, giống ngoại có giá thành ñắt, chất lượng chưa cao, chưa
ñáp ứng ñược nhu cầu của thực tiễn sản xuất, chưa ñủ giống cho sản xuất, sản
phẩm sản xuất ra chủ yếu tập trung ở chính vụ, nửa thời gian còn lại trong
năm thường bị thiếu cà chua, ñầu tư cho sản xuất cà chua thường thấp, chưa
có quy trình canh tác thích hợp cho từng vụ và các giống khác nhau, sản xuất
còn mang tính nhỏ lẻ, manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế
biến công nghiệp, quá trình canh tác thu hái hoàn toàn thủ công. Tuy nhiên
việc sản xuất cà chua cũng ñã gặp phải không ít khó khăn buộc các nhà
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải tính ñến. ðó là giá cả sản phẩm trên thị
trường rất bấp bênh. Vì vậy, diện tích và sản lượng cà chua ở nước ta không
ổn ñịnh. Mặt khác, do môi trường thay ñổi, do nhập khẩu ồ ạt các loại hạt
giống rau, sau một số năm sản xuất nguy cơ tiềm ẩn của dịch bệnh hại ñã
bùng phát lan tràn trên diện tích rộng nhất là những vùng trồng nhiều rau,
trước là dịch bệnh chết cây héo xanh, sau là dịch bệnh virus xoăn lá cà chua,
ở nhiều mùa vụ và nhiều vùng diện tích sản xuất cà chua bị giảm
nghiêm trọng, hầu hết các bộ giống trước ñây khó ñứng vững ñược
trước nguy cơ các dịch bệnh lan tràn. Nếu chúng ta không khẩn trương
tiến hành các nghiên cứu này, chúng ta sẽ bị chậm trễ, lạc hậu và càng bị
phụ thuộc vào nguồn giống nước ngoài. Càng nhiều giống ngoại nhập trồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

3

trong sản xuất lớn nguy cơ cho các chu kỳ dịch bệnh lan tràn càng mạnh.
Càng sử dụng giống tạo ra trong nước chúng ta càng ít bị phụ thuộc, ñem lại
việc làm trong nước và ít bị nguy cơ dịch bệnh. Chính vì thế việc tìm ra các
giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt ñồng thời có khả năng chống

triển vọng phù hợp với ñiều kiện sinh thái vùng nghiên cứu góp phần làm
phong phú thêm bộ giống cà chua. Áp dụng ñưa các giống cà chua trên vào
các vùng có ñiều kiện sinh thái tương tự.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về các ñặc ñiểm nông học, khả năng sinh
trưởng phát triển, khả năng chống chịu, khả năng cho năng suất và ñặc ñiểm
cấu trúc, hình thái và phẩm chất của một số tổ hợp lai cà chua mới tại Hải
Dương.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc phân loại, giá trị của cây cà chua
2.1.1. Nguồn gốc
Cà chua ( Lycopersicon esculentum Mill) là cây rau ăn quả có giá trị
dinh dưỡng cao, ñược trồng với diện tích lớn nhất trong các cây rau. Nhiều
nghiên cứu cho rằng quê hương của cà chua ở vùng Nam Mỹ, dọc theo bờ
biển Thái Bình Dương, từ quần ñảo Galapagos tới Chi Lê [8].
Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà
chua trồng. Một số tác giả cho rằng cây cà chua trồng có nguồn gốc từ
L.esculentum var.pimpinellifolum, tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ñịnh
L.esculentum var.cerasiforme (cà chua anh ñào) là tổ tiên của loài cà chua
trồng. Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), có thể dạng này ñược chuyển
từ Pêru và Ecuado tới nam Mehico [10]. Trước khi Crixitop Colong tìm ra
Châu Mỹ thì ở Peru và Mehico ñã có trồng cà chua, ở ñó nó ñã ñược người
dân bản xứ thuần hóa và cải tiến. Các nhà thực vật học Decadolle (1984),
Mulle (1940), Luckwill (1943), Breznev (1955), Becker- Dilinggen

ñược trong bữa ăn hằng ngày. Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân
Pháp chiếm ñóng tức là vào khoảng hơn 100 năm trước ñây, và ñược người
dân thuần hóa trở thành cây bản ñịa [2]. Từ ñó cùng với sự phát triển của xã
hội thì cây cà chua ñang ngày càng trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế
và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam.
2.1.2. Phân loại
Cà chua ( Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà ( Solaneceae),
chi Lycopersicon. Có bộ nhiễm sắc thể 2n=24 và gồm có 12 loài. Từ lâu ñã có
những tác giả nghiên cứu về phân loại cà chua và lập thành hệ thống phân loại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

7

theo quan ñiểm riêng của mình. Những công trình chủ yếu về sự phân loại cà
chua có thể thấy rõ qua các tác giả sau:
Theo H.J.Muller (1940) thì loài cà chua trồng trọt hiện nay thuộc chi phụ
Eulycopersicon C.H.Muller. Tác giả phân loại chi phụ này thành 7 loài, loài cà
chua trồng trọt hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc loài thứ 1.
Daskalov (1941) phân loại Lycopersicon thành 2 loài, cà chua trồng
hiện nay thuộc loài thứ 2.
Bailey- Dillingen (1956) thì phân loại (Lycopersicon Mill) thành 7 loài.
Cà chua trồng thuộc loài thứ 7, trong loài thứ 7 có 10 biến chủng khác nhau .
Nhìn chung có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về việc phân loại cà chua
nhưng hiện nay hệ thống phân loại của Breznep (1964) ñược sử dụng ñơn
giản và rộng rãi nhất. Chi Lycopersicon Tourn ñược phân làm 3 loài thuộc 2
chi phụ [8]:
Subgenus 1 - Eriopersicon
Subgenus 2 - Eulycopersicon
Subgenus 1 - Eriopersicon: dạng cây 1 năm hoặc nhiều năm, gồm các
dạng quả có long màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu

 Cà chua trồng L. Esculentum. Mill. Ssp. Cultum : là loại lớn nhất, có
các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, ñược trồng khắp thế giới.
Brezhnev ñã chia loài phụ này thành các loài phụ và biến chủng sau:
+L. Esculentum var. Vulgare là cà chua thông thường biến chủng này
chiếm 75% cà chua trồng trên thế giới. Bao gồm các giống có thời gian sinh
trưởng khác nhau với trọng lượng quả từ 50 ñến trên 100g. Hầu hết những
giống cà chua ñang ñược trồng ngoài sản xuất ñều thuộc nhóm này.
+L.Esculentum var. Grandifolium: Cà chua lá to, cây trung bình, lá
láng bóng, số lá trên cây từ ít ñến trung bình.
+L.Esculentum var. Validum: cà chua thân bụi, thân thấp, thân có lông
tơ, lá trong bình, cuống ngắn, mép cong [10].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

9

2.1.3. Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều gluxit,
nhiều axit hữu cơ và nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể con người. Theo
các nhà dinh dưỡng hằng ngày mỗi người sử dụng 100- 200g cà chua sẽ thỏa
mãn nhu cầu các vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu.
Bên cạnh giá trị to lớn về mặt dinh dưỡng thì cây cà chua còn có giá trị
trong y học. Cà chua ñược chỉ ñịnh dùng ăn hay lấy dịch quả uống trị suy
nhược, ăn không ngon miệng, nhiễm ñộc mãn tính, thừa máu, máu quá dính,
xơ cứng tiểu ñộng mạch máu, tạng khớp, thấp phong, thấp khớp, thừa ure
trong máu, viêm ruột… Dùng ngoài ñể chữa trứng cá và dùng lá ñể trị vết ñốt
của sâu bọ. Nước sắc lá có tác dụng giảm huyết áp, lọc máu, khử trùng ñường
ruột. Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn,
chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng [20].
Bảng 2. 1. Thành phần hoá học của 100g cà chua
Thành phần Quả chín tự nhiên Nước ép tự nhiên

rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Theo FAO (1999) ðài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng
trị giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến. Lượng cà chua trao
ñổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong ñó cà chua ñược dùng
ở dạng ăn tươi chỉ 5-7%. Ở Mỹ (1997) tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua cao
hơn gấp 4 lần so với lúa nước, 20 lần so với lúa mì.
Ở Việt Nam mặc dù cà chua mới ñược trồng khoảng trên 100 năm nay
nhưng nó ñã trở thành một loại rau phổ biến và ñược sử dụng rộng rãi, diện
tích trồng hàng năm biến ñộng từ 12-13 nghìn ha. Theo số liệu ñiều tra của
phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở
ðồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0-68,4 triệu ñồng/ha/vụ với
mức lãi thuần 15-25 triệu ñồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa [21].
Trong ñề án phát triển rau hoa quả và cây cảnh trong thời kỳ 1999-2010
của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cà chua là mặt hàng ñược quan
tâm phát triển. Theo ñề án thì năm 2010 diện tích trồng cà chua trong nước là
6000ha với sản lượng 240000 tấn, cho giá trị xuất khẩu là 100 triệu USD [29].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

11

Do vậy trong một tương lai không xa thì cây cà chua sẽ trở thành một cây
trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người nông dân Việt Nam.
2.2. Yêu cầu ngoại cảnh của cây cà chua
Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, cây cà chua
chịu rất nhiều tác ñộng của các ñiều kiện ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh
sáng, ñất ñai…
2.2.1. Nhiệt ñộ
Cà chua có nguồn gốc từ vùng núi nhiệt ñới khô, thuộc nhóm cây ưa
nhiệt ñộ ôn hòa. Nhiệt ñộ ảnh hưởng suốt quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây cà chua: từ nảy mầm, tăng trưởng cây, nở hoa, ñậu quả, hình thành

Nhiệt ñộ thích hợp cho sự nở hoa là 20-25
0
C, nhiệt ñộ cao hay thấp ñều
có ảnh hưởng ñến chất lượng hạt phấn, tỉ lệ ñậu quả dẫn ñến làm ảnh hưởng
nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng cà chua thương phẩm cũng như cà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

12

chua giống. Trong thời kỳ quả chín nhiệt ñộ và ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn
ñến sự hình thành các sắc tố của quả, chủ yếu là lycopen và caroten.
2.2.2. Ánh sáng
Theo một số kết quả nghiên cứu thì cà chua là cây trồng không phản ứng
chặt chẽ với thời gian chiếu sáng trong ngày. Vì vậy nhiều giống cà chua trồng
trọt có thể ra hoa trong ñiều kiện thời gian chiếu sáng dài hoặc ngắn. Nếu nhiệt
ñộ thích hợp thì cây cà chua có thể sinh trưởng, phát triển ở nhiều vùng sinh thái
và nhiều mùa vụ khác nhau. Tuy cây cà chua không phản ứng chặt chẽ với thời
gian chiếu sáng nhưng cây cà chua ñòi hỏi cường ñộ chiếu sáng mạnh trong suốt
thời kỳ sinh trưởng, nếu thiếu ánh sáng cây sẽ sinh trưởng yếu, thời gian sinh
trưởng kéo dài và sản lượng thấp, chất lượng quả giảm, hương vị kém. Thiếu ánh
sáng nghiêm trọng dẫn ñến rụng nụ, rụng hoa, rụng quả. Cường ñộ ánh sáng yếu
làm cho nhụy bị co rút lại. phát triển không bình thường. giảm khả năng tiếp thu
hạt phấn của núm nhụy. Somos (1971) ñã chứng minh rằng: ñể cho cà chua sinh
trưởng bình thường ra hoa kết quả thì cần có chế ñộ chiếu sáng với cường ñộ
chiếu sáng không dưới 1000 lux, ánh sáng yếu ức chế quá trình sinh trưởng, làm
chậm giai ñoạn từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực. ðiều ñó
chứng tỏ cây cà chua là cây ưa sáng mạnh. Ánh sáng ñầy ñủ, tốt cây con sinh
trưởng tốt, ra hoa quả thuận lợi, năng suất chất lượng quả tốt. Trong ñiều kiện
thiếu ánh sáng có thể ñiều khiển sự sinh trưởng, phát triển của cây thông qua chế
ñộ dinh dưỡng khoáng. Cần tăng cường bón phân kaili và phân lân tùy theo ñặc

ít nấm bệnh là ñiều kiện rất cơ bản ñể trồng cà chua có năng suất cao và chất
lượng tốt. ðất phù hợp với cây cà chua là ñất thịt nhẹ, ñất thịt trung bình, ñất
thịt pha cát, giàu mùn, tơi xốp, tưới tiêu thuận lợi. ðộ pH từ 5,5-7,5, ñất chua,
ñộ pH dưới 5,5 thì trung hòa bằng cách bón them vôi vào ñất trước khi trồng.
Khối lượng vôi bón từ 2-3 tấn ñến 5 tấn/ha tùy theo ñộ chua của ñất và cơ sở
vật chất của hộ gia ñình và các trang trại. ðộ pH từ 6,0-6,5 thích hợp cho cây
sinh trưởng và phát triển. Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân lá
sinh trưởng mạnh, cành lá sum suê, khả năng ra hoa, ra quả nhiều, tiềm năng
năng suất lớn. Vì vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

14

quyết ñịnh ñến năg suất và chất lượng quả. Cà chua hút nhiều nhất là kali, tiếp
ñến là ñạm và ít nhất là lân. Cà chua sử dụng 60% lượng ñạm, 59-60% K
2
O
và 15-20% P
2
O
5
tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng.
- N: có tác dụng thúc ñẩy sinh trưởng thân lá, phân hóa hoa sớm, số
lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất
trên ñơn vị diện tích.
- P: có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là thời kỳ cây
con. Bón P ñầy ñủ rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỉ lệ
ñậu quả, quả chin sớm, tăng chất lượng quả. P khó hòa tan nên thường bón
trước khi trồng.
- K: cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả. K làm cho thân cây cứng

Châu Âu luôn là khu vực xuất khẩu cà chua lớn nhất ở tất cả các dạng
sản phẩm (tươi, ñóng hộp, cô ñặc ).

Xuất khẩu cà chua trên thế giới có sự
biến ñộng rất lớn ñặc biệt là cà chua chế biến dạng cô ñặc. Giá bán có xu
hướng giảm mạnh trong thời gian gần ñây.
Cà chua chế biến ñược sản xuất tại nhiều nước trên thế giới song nhiều
nhất là Mỹ và Italia. ở Mỹ gần 85% sản lượng cà chua chế biến ñược sản xuất
ở California với việc thu hoạch ñược cơ giới hoá toàn bộ. Sản xuất cà chua
chế biến ở Mỹ ñược thực hiện trên quy mô lớn, mỗi trang trại có dao ñộng từ
70-50 ha thậm chí tới 2400 ha.
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (từ 2000-2005)
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
2000 3.750,176 27,192 101.975,637
2001 3.745,229 26,770 100.259,346
2002 3.998,219 27,005 107.972,098
2003 4.118,389 27,921 116.943,619
2005 4.570,869 27,222 124.426,995
(Nguồn FAO Database Static 2006)

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam Giai ựoạn trồng ra ruộng sản xuất Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua Thời gian từ trồng ựến ựậu quả Thời gian từ trồng ựến chắn rộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status