I. Quản lý hành chính nhà
nước về kinh tế, tài chính
1/ Trình bày chức năng, nhiệm
vụ quyền hạn của hệ thống các
cơ quan trong bộ máy nhà
nước của nước ta hiện nay?
Theo hiến pháp năm 1992, ở
nước ta có các loại cơ quan
trong bộ máy nhà nước sau đây:
- Các cơ quan quyền lực nhà
nước (quốc hội là cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất.
Hội đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa
phương)
- Các cơ quan hành chính nhà
nước gồm: Chính phủ, các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, các Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh, huyyện, xã
và các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND.
- Các cơ quan xét xử (Toà án
nhân dân tối cao, Toà án quân
sự, các Toà án nhân dân địa
phương, Toà án đặc biệt và các
Toà án khác do luật định).
- Các cơ quan kiểm sát (Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát quân sự, Viện Kiển sát
nhân dân địa phương)
tiếp và bỏ phiếu kín.
Là cơ quan quyền lực Nhà nước
cao nhất của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc
hội có các chức năng sau:
- Lập hiến và lập pháp: Lập
hiến là làm ra hiến pháp và sửa
đổi hiến pháp, lập pháp là làm
luật và sửa đổi luật.
- Quốc hội quyết định những
chính sách cơ bản về đối nội và
đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế-xã
hội quốc phòng, an ninh của đất
nước, những nguyên tắc chủ yếu
về tổ chức và hoạt động của bộ
máy nhà nước, về quan hệ xã
hội và hoạt động của công dân.
- Quốc hội thực hiện quyền
giám sát tối cao đối với toàn bộ
hoạt động của Nhà nước.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch nước
Chủ tịch nước có quyền tham dự
các phiên họp của Uỷ ban
thường vụ quốc hội. Khi cần
thiết, Chủ tịch nước có quyền
tham dự các phiên họp của
Chính phủ, Chủ tịch nước có
quyền đề nghị Uỷ ban thường
vụ Quốc hội xem xét lại pháp
phương.
Nhiệm vụ, quyền hạn về những
công việc do Chủ tịch nước tự
quyết định như: Chủ tịch nước
thống lĩnh các lực lượng vũ
trang nhân dân và giữ chức vụ
Chủ tịch Hội đồng quốc phòng
và an ninh; quyết định phong
hàm cấp sĩ quan cấp cao trong
các lực lượng vũ trang nhân
dân, hàm, cấp đại sứ, những
hàm cấp nhà nước trong các lĩnh
vực khác; quyết định tặng
thưởng huân chương, huy
chương, giải thưởng nhà nước
và danh hiệu vinh dự nhà nước.
Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh
toàn quyền của Việt Nam; tiếp
nhận đặc sứ đặc mệnh toàn
quyền của nước ngoài; tiến hành
đàm phán, ký kết Điều ước quốc
tế nhân danh nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
với người đứng đầu nhà nước
khác; trình Quốc hội phê chuẩn
điều ước quốc tế đã trực tiếp ký;
quyết định phê chuẩn hoặc gia
nhập Điều ước quốc tế, trừ
trường hợp cần trình Quốc hội
quyết định. Để thực hiện nhiệm
các dự án khác trước Quốc hội
và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Thống nhất quản lý việc xây
dựng, phát triển nền kinh tế
quốc dân, phát triển văn hoá,
giáo dục, y tế, khoa học và công
nghệ, các dịch vụ công; quản lý
và bảo đảm sử dụng có hiệu quả
tài sản thuộc sở hữu toàn dân;
thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội và ngân sách nhà
nước, chính sách tài chính, tiền
tệ quốc gia.
- Thi hành những biện pháp
bảo vệ các quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, tạo điều
kiện cho công dân sử dụng
quyền và làm tròn nghĩa vụ của
mình, bảo vệ tài sản lợi ích của
Nhà nước và của xã hội, bảo vệ
môi trường.
- Củng cố và tăng cường nền
quốc phòng toàn dân, an ninh
nhân dân, bảo đảm an ninh quốc
gia và trật tự, an toàn xã hội,
xây dựng các lực lượng vũ trang
nhân dân; thi hành lệnh động
viên, lệnh ban bố tình trạng
khẩn cấp và mọi biện pháp cần
thiết khác để bảo vệ đất nước.
- Phối hợp với uỷ ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Ban chấp hành Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam, Ban
chấp hành Trung ương của các
đoàn thể nhân dân trong khi
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của mình; tạo điều kiện để các
tổ chức đó hoạt động có hiệu
quả.
Bộ, Cơ quan nganh Bộ.
Bộ, cơ quan nganh Bộ (gọi
chung là Bộ) gồm hai loại: Bộ
quản lý theo ngành, Bộ quản lý
đối với lĩnh vực (Bộ quản lý
chức năng hay Bộ quản lý liên
ngành).
Bộ quản lý ngành là cơ quan của
Chính phủ có chức năng quản lý
những ngành kinh tế, kỹ thuật,
văn hoá, xã hội nhất định (như
nông nghiệp, công thương, giao
thông vận tải, xây dựng, văn
1
hoá, giáo dục, y tế )Bộ quản lý
ngành có chức năng, quyền hạn,
lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các
cơ quan, đơn vị hành chính-sự
nghiệp, kinh doanh do mình
quản lý về mặt nhà nước.
ngành hoàn thành nhiệm vụ. Bộ
quản lý theo lĩnh vực chỉ quản
lý một mặt hoạt động nào đó có
liên quan tới hoạt động của các
Bộ, các ngành, các cấp chính
quyển, cơ quan, tổ chức. Vì vậy,
chỉ có quyền kiểm tra về mặt
hoạt động thuộc lĩnh vực do
mình quản lý, không can thiệp
vào những mặt hoạt động khác
của các cơ quan, tổ chức đó.
Hội đồng nhân dân
Là một thiết chế hoạt động có
chức năng quản lý nhà nước ở
địa phương “căn cứ vào hiến
pháp, luật, văn bản của cơ quan
nhà nước cấp trên. Hội đồng
nhân dân ra Nghị quyết về các
biện pháp bảo đảm thi hành
nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp
luật ở địa phương và kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội và ngân
sách về quốc phòng, an ninh ở
địa phương; về biện pháp ổn
định và nâng cao đời sống của
nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm
vụ mà cấp trên giao cho, làm
tròn nghĩa vụ đối với cả nước “
(Điều 120 Hiến pháp 1992).
Hiến pháp và Luật tổ chức Hội
- Tuyên truyền giáo dục pháp
luật, kiểm tra việc chấp hành
Hiếp pháp, luật và các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên
và Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cùng cấp trong cơ
quan nhà nước, tổ chức kinh tế,
tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân và công dân ở
địa phương.
- Bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ
xây dựng lực lượng vũ trang và
xây dựng quốc phòng toàn
dân quản lý hộ khẩu, hộ tịch ở
địa phương, việc cư trú, đi lại
của người nước ngoài ở địa
phương;
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ
tài sản của nhà nước và của
công dân, chống tham nhũng,
buôn lậu, làm hàng giả và các tệ
nạn xã hội khác;
- Quản lý tổ chức, biên chế, lao
động, tiền lương, đào tạo cán
bộ, công chức, bảo hiểm xã hội;
- Tổ chức và chỉ đạo công tác
thi hành án ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện việc thu, chi
ngân sách của địa phương, phối
sự, giám đốc việc xét xử của toà
án đặc biệt và các toà án khác;
trừ trường hợp Quốc hội quy
định khác khi thành lập toà án
đó. Nhiệm vụ, quyền hạn của
toà án nhân dân tối cao được
quy định tại Điều 19, 20 Luật
Tổ chức toà án nhân dân năm
2002.
Toà án nhân dân các cấp có
chức năng xét xử các vụ án hình
sự, dân sự, kinh tế, lao động,
hôn nhân gia đình, hành chính.
Viện kiểm sát nhân dân
Trong bộ máy nhà nước, Viện
kiểm sát là cơ quan có những
đặc điểm, đặc thù so với các cơ
quan khác của nhà nước. Viện
kiểm sát được tổ chức thành một
hệ thống thống nhất, nghiêm
ngặt, làm việc theo chế độ thủ
trưởng. Viện Kiểm sát do Viện
trưởng lãnh đạo. Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp
dưới chịu sự lãnh đạo của Viện
kiểm sát nhân dân và Viện
trưởng Viện kiểm sát quân sự
chịu sự lãnh đạo thống nhất của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao.
lý của Nhà nước). Sự quản lý
nhà nước đối với nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam là sự cần
thiết khách quan, vì những lý do
sau đây:
Thứ nhất , phải khắc phục
những hạn chế của việc điều tiết
của thị trường, bảo đảm thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội đã đề ra.
Sự điều tiết của thị trường đối
với sự phát triển kinh tế thật kỳ
diệu nhưng vẫn có những hạn
chế cục bộ. Ví dụ như về mặt
phát triển hài hoà của xã hội, thì
bộc lộ tính hạn chế sự điều tiết
của thị trường.
Thị trường không phải là nơi có
thể đạt được sự hài hoà trong
việc phân phối thu nhập xã hội,
trong việc nâng cao chất lượng
cuộc sống xã hội, trong việc
phát triển kinh tế xã hội giữa
các vùng… Cùng với việc đó,
thị trường cũng không khắc
phục những khuyết tật của nền
kinh tế thị trường, những mặt
trái của nền kinh tế thị trường đã
nêu ở trên. Tất cả điều đó không
mình. Nhưng, khối lượng kinh
tế thì có hạn và không thể chia
đều cho mọi người, nếu xẩy ra
sự tranh giành về lợi ích và từ
đó phát sinh ra những mâu
thuẫn về lợi ích. Trong nền kinh
tế thị trường có những loại mâu
thuẫn cơ bản sau đây:
- Mâu thuẫn giữa các doanh
nghiệp với nhau trên thương
trường.
- Mâu thuẫn giữa chủ và thợ
trong các doanh nghiệp
- Mâu thuẫn giữa người sản xuất
kinh doanh với toàn thể cộng
đồng trong việc sử dụng tài
nguyên và môi trường, không
tính đến lợi ích chung trong việc
họ cung ứng những hàng hoá và
dịch vụ kém chất lượng, đe doạ
sức khoẻ cộng đồng: trong việc
xâm hại trật tự, an toàn xã hội,
đe doạ an ninh quốc gia vì hoạt
động sản xuất kinh doanh của
mình.
- Ngoài ra, còn nhiều mâu thuẫn
khác nữa như mâu thuẫn về lợi
ích kinh tế giữa cá nhân; công
dân với Nhà nước, giữa các địa
phương với nhau, giữa các
kinh tế, làm giàu. Sự can thiệp
của nhà nước rất cần thiết trong
việc hỗ trợ công dân có những
điều kiệncần thiết thực hiện sự
nghiệp kinh tế.
Thứ tư, tính giai cấp trong kinh
tế và bản chất giai cấp của nhà
nước
Nhà nước hình thành từ khi xã
hội có giai cấp. Nhà nước bao
giừ cũng đại diện lợi ích của
giai cấp thống trị nhất định
trong đó có lợi ích kinh tế. Nhà
nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đại diện cho lợi ích dân tộc và
nhân dân, Nhà nước của ta là
nhà nước của dân, do dân và vì
dân. Mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội do Nhà nước ta xác
định và quản lý chỉ đạo là nhằm
cuối cùng đem lại lợi ích vật
chất và tinh thần cho nhân dân.
Tuy vây, trong nền kinh tế nhiều
thành phần, mở cửa với nước
ngoài, không phải lúc nào lợi
ích kinh tế của các bên cũng
luôn luôn nhất trí. Vì vậy, xuất
hiện xu hướng vừa hợp tác, vừa
đấu tranh trong quá trình hoạt
động kinh tế trên các mặt quan
các hoạt động trong đời sống
kinh tế xã hội theo mục tiêu và
bản chất của chế độ, đòi hỏi nhà
nước, trong thực hiện chức năng
tổ chức và quản lý mọi hoạt
động của xã hội cần chủ động
tác động vào tài chính cũng như
sử dụng tài chính là công cụ để
quản lý xã hội. Đó là đòi hỏi
khách quan của bất kỳ chế độ xã
hội nào, đặc biệt là trong điều
kiện đổi mới ở nước ta. Vai trò
quản lý nhà nước đối với tài
chính tiền tệ là một tất yếu
khách quan được thể hiện qua
hai khía cạnh:
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò
của tài chính tiền tệ đối với mọi
hoạt động trong đời sống kinh
tế xã hội
Tài chính tiền tệ có vai trò đặc
biệt quan trọng trong nền kinh
tế. Nó tác động và chi phối mọi
mặt hoạt động trong xã hội,
quan hệ tài chính tiền tệ, thuộc
phạm trù quan hệ sản xuất, thể
hiện bản chất của Nhà nước, của
chế độ và phục vụ nhà nước. Do
vây, đòi hỏi nhà nước phải trực
tiếp can thiệp, chi phối các quan
luật, pháp lệnh, nghị định, quyết
định về tài chính, chính sách về
ngân sách, về thuế, về tín dụng,
tiền tệ…. Các luật, chính sách
này không những bắt buộc các
doanh nghiệp và dân cư phải
tuân thủ, phải theo, mà còn tạo
điều kiện, môi trường để các
doanh nghiệp hoạt động.
- Hai là: Nhà nước bỏ vốn đầu
tư vào các doanh nghiệp quan
trọng của mình, các khu vực
công cộng, các kết cấu hạ tầng.
Những nguồn tài chính to lớn
đầu tư vào các lĩnh vực khác
nhau, không chỉ tạo môi trường,
hành lang cho các doanh nghiệp
hoạt động, mà còn tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện đại cho
các ngành mới, khu vực mới, có
tầm quan trọng đối với toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.
- Ba là: Nhà nước cũng là
nguồn cung ứng các nguồn vốn
cho đất nước, Nhà nước là
người quyết định phát hành tiền
tệ, kiểm soát các hoạt động tín
dụng và phân phối tín dụng.
Trong điều kiện kinh tế thị
trường, hoạt động của các doanh
pháp, bê bối về tài chính của các
doanh nghiệp được nhà nước xử
lý theo pháp luật, bảo đảm cho
các doanh nghiệp hoạt động
theo yêu cầu của nền kinh tế và
đời sống của nhân dân.
Các vấn đề tài chính trên tầm vĩ
mô đó chỉ có Nhà nước mới có
khả năng chi phối, tác động đến
mọi hoạt động trong đời sống
kinh tế xã hội. Qua đó, Nhà
3
nước vừa bắt buộc vừa tạo điều
kiện cho các hoạt động trong
nền kinh tế phát triển.
Từ những vấn đề trên có thể
khẳng định rằng, trong bất kỳ xã
hội nào, đặc biệt là nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của
Nhà nước theo định hướng
XHCN ở nước ta: Nhà nước
quản lý tài chính tiền tệ là tất
yếu khách quan, đồng thời cũng
là đòi hỏi khách quan xuất phát
từ bản chất của Nhà nước ta.
4/ Trình bày nội dung quản lý
nhà nước về kinh tế
Việc quản lý nhà nước (QLNN)
về kinh tế bao gồm các nội dung
cơ bản sau đây:
Hệ thống pháp luật kinh tế gồm
rất nhiều loại. Về tổng thể, hệ
thống đó bao gồm hai loại chính
sau:
- Hệ thống pháp luật theo chủ
thể hoạt động kinh tế như Luật
Doanh nghiệp nhà nước, Luật
Hợp tác xã, Luật doanh nghiệp
tư nhân và công ty,v.v… Loại
hình pháp luật này thực chất là
Luật tổ chức các đơn vị kinh tế,
theo đó, sân chơi kinh tế được
xác định trước các loại chủ thể
tham gia cuộc chơi do Nhà nước
làm trọng tài.
- Hệ thống pháp luật theo khách
thể như Luật Tài nguyên môi
trường, được Nhà nước đặt ra
cho mọi thành viên trong xã hội,
trong đó chủ yếu là các doanh
nhân, có tham gia vào việc sử
dụng các yếu tố nhân tài, vật lực
và tác động vào môi trường
thiên nhiên.
4. Tổ chức hệ thống các doanh
nghiệp
4.1. Tổ chức và không ngừng
hoàn thiện tổ chức hệ thống
doanh nghiệp nhà nước cho phù
hợp với yêu cầu của từng giai
kinh tế của đất nước
- Xây dựng quy hoạch, thiết kế
tổng thể, thực hiện các dự án
phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng của nền kinh tế.
- Tổ chức việc xây dựng
- Quản lý, khai thác, sử dụng
6. Kiểm tra, kiểm soát hoạt
động của các đơn vị kinh tế
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật kinh doanh.
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp
luật lao động, tài nguyên, môi
trường.
- Kiểm tra việc tuân thủ
phápluật về tài chính, kế toán,
thống kê, vv…
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
7. Thực hiện và bảo vệ lợi ích
của xã hội , của nhà nước và
của công dân
7.1. Các loại lợi ích kinh tế, lợi
ích xã hội chịu sự ảnh hưởng
của hoạt động kinh tế mà Nhà
nước có nhiệm vụ thực hiện và
bảo vệ
- Phần vốn của Nhà nước trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Các khoản được thu của Nhà
nước vào ngân sách nhà nước từ
sở. Mọi sự thu chi của NSNN
đều được thể hiện qua kế hoạch
thống nhất từ trung ương đến cơ
sở. Kế hoạch ngân sách do Quốc
hội thông qua hàng năm.
2/ Thực hiện phân cấp quản lý
NSNN phù hợp với sự phân cấp
hành chính: cấp trung ương; cấp
tỉnh (thành phố trực thuộc trung
ương); cấp huyện (quận); cấp xã
(phường).
Tuy nhiên, việc phân công, phân
cấp quản lý NSNN là phân công
phân cấp thực hiện nhiệm vụ kế
hoạch thu chi NS cho các cấp
trên cơ sở chế độ thống nhất, kế
hoạch thống nhất. Cần thấy rõ
phân công phân cấp, không phải
là phân chia NS
3/ Quản lý thuế, nguồn thu
chủ yếu của ngân sách nhà
nước
- Một là: Tiếp tục cải cách và
hoàn thiện các sắc luật về thuế
theo các tiêu chuẩn cơ bản và
hướng chính sau:
+ Hệ thống thuế phải bao quát
hết các nguồn thu và tăng thu
+ Xác định và lựa chọn đúng
mục tiêu của thuế: Mục tiêu của
điều kiện cho khả năng có thể
kiểm soát được; kiểm soát của
người nộp thuế, người thu thuế
và cơ quan quản lý thuế.
+ Thu hẹp phạm vi miễn giảm
thuế, tập trung vào các yêu cầu
cơ bản của chính sách kinh tế,
nhằm thực hiện mục tiêu chiến
lược phát triển kinh tế- xã hội
+ Nâng cao hiệu lực pháp lý và
hiệu quả của chính sách thuế.
Áp dụng nghiêm minh hình thức
thưởng phạt trong thuế, loại bỏ
các khoản thuế không có hiệu
quả do chi phí để thu thuế lớn
hơn cả số tiền thuế thu được.
- Hai là: Tuyên truyền, phổ
biến sâu rộng, thường xuyên
trong mọi tổ chức và dân cư về
các luật thuế và các văn bản
dưới luật để họ hiểu rõ, nhận
thấy trách nhiệm, nghĩa vụ của
người nộp thuế và tổ chức thực
hiện tốt. Tạo điều kiện cho nhân
dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra về thuế
- Ba là: Tổ chức chỉ đạo công
tác kê khai, đăng ký, xét duyệt
đăng ký KD làm cơ sở, căn cứ
pháp lý để thu thuế
chức công tác thu thuế ở xã,
phường, thị trấn.
Hệ thống cơ quan thuế là cơ
quan chuyên trách thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát,
tính thuế, thông báo thuế, thu
thuế và thực hiện các xử phạt vi
phạm luật thuế của những tổ
chức và cá nhân nộp thuế, giúp
UBND các cấp về công tác có
liên quan đến trách nhiệm của
UBND trong việc thực hiện luật
thuế, phối hợp với cơ quan kho
bạc nhà nước trong việc thu nộp
thuế vào NSNN
- Sáu là: Tổ chức thanh tra,
kiểm tra thực hiện các luật thuế
+ Hệ thống thanh tra nhà nước,
thanh tra tài chính, thanh tra
thuế có quyền và trách nhiệm tổ
chức công tác thanh tra về thuế.
+ Các cấp chính quyền có trách
nhiệm và quyền kiểm tra việc
thi hành luật thuế trên cả hai
mặt: kiểm tra những người nộp
thuế thi hành nghĩa vụ nộp thuế
và kiểm tra tổ chức thu thuế và
cán bộ thuế thi hành luật thuế
- Bảy là: Củng cố và tăng
cường lực lượng cán bộ thuế, tổ
chính định kỳ, chế độ kiểm toán
thường xuyên nhằm phát hiện,
ngăn ngừa và xử lý các hiện
tượng tham nhũng, làm trái với
quy định của Nhà nước. Đồng
thời qua đó chấn chỉnh chế độ
chi ngân sách của Nhà nước cho
phù hợp với tiến trình đổi mới
của đất nước và công cuộc cải
cách nền hành chính quốc gia.
II. Nội dung quản lý NN đối
với tài chính DN
- Một là, Nhà nước chủ chương
khuyến khích các doanh nghiệp
thuộc các thanh phần kinh tế
huy động mọi nguồn lực tài
chính đầu tư vào phát triển kinh
tế đất nước.
- Hai là, Nhà nước thực hiện
quyền quản lý tài nguyên, tài
sản công và giao cho các doanh
nghiệp sử dụng trên nguyên tắc
phải trả tiền, phải hoàn trả trong
thời gian quy định, hoặc nộp
tiền sử dụng vốn, thuế sử dụng
tài nguyên…
- Ba là, Nhà nước quản lý tài
chính, bằng nguồn vốn đầu tư
vào các ngành kinh tế quan
trọng, mũi nhọn, bằng đầu tư
- Chín là, Nhà nước quyết định
công bố phá sản doanh nghiệp,
thực hiện thanh lý tài sản theo
luật phá sản của Nhà nước.
III. Quản lý NN về lưu thông
tiền tệ và tín dụng
Thứ nhất, quản lý Nhà nước đối
với tiền tệ
+ Áp dụng chính sách tiền tệ
tích cực vừa chống lạm phát,
vừa đảm bảo cung ứng tiền tệ
cho yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội ổn định.
+ Nhà nước độc quyền phát
hành tiền và điều hoà lưu thông
tiền tệ.
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan
duy nhất quản lý thống nhất việc
phát hành tiền giấy và tiền kim
loại ra lưu thông.
+ Ngân hàng Nhà nước tổ chức
quy định việc mở rộng hoạt
động thanh toán không dùng
tiền mặt.
- Nhà nước thống nhất quản lý
ngoại tệ, quản lý vàng.
- Thứ hai, quản lý Nhà nước về
tín dụng
+ Nhà nước quản lý tất cả các
hoạt động tín dụng trong nền
+ Nhà nước quy định mức lãi
suất cơ bản để quản lý thị
trường tín dụng, tiến tới thực
hiện tự do hoá lãi suất theo cơ
chế thị trường.
+ Nhà nước quy định mức lãi
suất chiết khấu và tái cấp vốn để
quản lý doanh đối với các ngân
hàng kinh doanh, vì mục đích
thực hiện chính sách tiền tệ.
+ Nhà nước xoá bỏ bao cấp
trong chính sách lãi suất, công
bằng trong lãi suất đối với các
thành phần kinh tế, từng bước
xoá bỏ chính sách xã hội trong
lãi suất.
+ Nhà nước áp dụng chính sách
lãi suất tài trợ đối với các dự án
khuyến khích
+ Nhà nước còn quy định tỷ lệ
chênh lệch lãi suất bình quân
tiền gửi cho vay để khống chế
lợi ích đối với các tổ chức tín
dụng
IV. Quản lý NN đối với thị
trường tài chính.
- Thứ nhất, nội dung quản lý
Nhà nước đối với thị trường tiền
tệ.
+ Ban hành hệ thống pháp luật
5
- Thứ ba, Nội dung quản lý NN
đối với thị trường chứng khoán.
+ Ban hành hệ thống pháp luật,
quy định các điều kiện pháp lý
cho hoạt động kinh doanh
chứng khoán và vận hành thị
trường chứng khoán
+ Tổ chức quản lý quá trình
giao dịch, mua bán chứng khoán
ở thị trường (các trung tâm giao
dịch chứng khoán).
+ Thực hiện công tác giám sát,
kiểm tra chặt chẽ hoạt động của
thị trường chứng khoán.
+ Lúc cần thiết thông qua
NSNN, điều chỉnh cung cầu,
bảo đảm ổn định cho thị trường
chứng khoán.
+ Tuyên truyền sâu rộng về thị
trường chứng khoán và đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ hoạt động trên
thị trường chứng khoán.
- Thứ tư, nội dung quản lý NN
đối với thị trường ngoại hối.
+ Thực hiện chính sách tài chính
đối ngoại tích cực, từng bước
cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế, tỷ giá phù hợp, thực
hiện quản lý tập trung ngoại tệ
hình hoạt động bảo hiểm trong
nền kinh tế. Nhà nước thống
nhất quản lý bảo hiểm bằng
pháp luật, chính sách, chế độ…
- Thứ ba, ban hành hệ thống
pháp luật làm chuẩn mực pháp
lý cho các loạI hình bảo hiểm.
- Thứ tư, thống nhất quản lý
đốI vớI bảo hiểm xã hội từ trung
ương đến cơ sở. Thống nhất về
chế độ, mức chi trả, hình thức
và phương pháp tính toán. Chế
độ bảo hiểm xã hội ở ta phản
ánh rõ bản chất tốt đẹp của Nhà
nước xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Thứ năm, thực hiện thanh tra
và xử lý các vi phạm trong hoạt
động bảo hiểm.
- Thứ sáu, mở rộng hợp tác
quốc tế trong hoạt động bảo
hiểm.
VI. Nhà nước sử dụng công cụ
thanh tra tài chính, kiểm toán
và chế độ kế toán trong quản
lý nền kinh tế thị trường.
* Với công cụ thanh tra tài
chính, Nhà nước thực hiện một
số nội dung công việc sau:
- Một là, ban hành chế độ thanh
viên độc lập. Tổ chức kiểm tra
cấp giấy phép chứng nhận hành
nghề cho các kiểm toán viên độc
lập.
- Bốn là, ban hành quy định về
nội dung, trình tự của công tác
kiểm toán, cũng như quy trình
và phương pháp xử lý qua kết
luận của cơ quan kiểm toán.
- Năm là, thực hiện thanh tra,
kiểm tra đối với mọI hoạt động
kiểm toán.
* Với công cụ kế toán, NN thực
hiện một số nội dung công việc:
- Một là, không ngừng hoàn
thiện hệ thống chế độ kế toán
cho phù hợp với điều kiện đổi
mới của nền kinh tế đất nước.
- Hai là, ban hành thống nhất
chế độ kế toán: hệ thống tài
khoản, sổ sách kế toán, báo cáo,
hoá đơn chứng từ… cho các tổ
chức, các đơn vị, các doanh
nghiệp.
- Ba là, quy định về chế độ, tiêu
chuẩn cũng như quy trình tuyển
dụng, công nhận đối với kế toán
trưởng đơn vị.
- Bốn là, XD hệ thống thông tin
về kế toán, kiểm toán… trong
Trên bình diện tổng thể, tài
chính phải bảo đảm đạt được
các mục tiêu bao quát của kinh
tế thị trường là: Bảo đảm sự
phát triển ổn định về kinh tế xã
hội, làm cho nền kinh tế phát
huy được hiệu quả cao và bảo
đảm sự phân phối công bằng
trong các khâu, quá trình và lĩnh
vực theo đường lối của Đảng và
Nhà nước
b) Thực hiện đường lối đổi mới
mà Đảng ta khởi xướng và lãnh
đạo, từ bản chất của Nhà nước
ta (nhà nước của dân, do dân và
vì dân), mục tiêu nhiệm vụ chủ
yếu của quản lý NN về tài chính
tiền tệ được thể hiện qua các nội
dung chủ yếu sau:
- Một là: xây dựng, hình thành
một hệ thống cơ chế mới, quản
lý vĩ mô nền kinh tế, kích thích,
thúc đẩy mọi tổ chức, cá nhân
đầu tư và nâng cao hiệu quả sản
xuất xã hội, thúc đẩy thực hiện
các mục tiêu chiến lược phát
triển kinh tế xã hội.
- Hai là: Hình thành và bảo
đảm các cân đối chủ yếu, tỷ lệ
phát triển nền kinh tế, phân phối
nước, thực hiện chính sách động
viên thu nhập quốc dân vào
ngân sách nhà nước; quản lý
chặt chẽ các nguồn chi ngân
sách nhà nước, bảo đảm nguồn
vốn cho phát triển kinh tế và
thực hiện các chức năng khác
của nhà nước.
- Tám là: Bảo đảm thực hiện
các chính sách xã hội của nhà
nước
- Chín là: Bảo đảm ổn định thị
trường, giá cả, ổn định giá trị
đồng tiền, làm cơ sở cho ổn định
và phát triển kinh tế
- Mười là: Tăng cường kiểm
tra, kiểm soát, bảo đảm chính
sách tài chính- tiền tệ nhất quán,
giữ vững trật tự kỷ cương về
kinh tế, tài chính, xã hội
c) Với mục tiêu nhiệm vụ trên,
quản lý NN về tài chính tiền tệ ở
nước ta trong thời kỳ đổi mới
6
hiện nay được thực hiện theo
các nguyên tắc sau:
- Nhà nước quản lý tài chính và
lưu thông tiền tệ thống nhất
trong cả nước trên cơ sở phân
công phân cấp hợp lý cho các
được đầu tư để phát triển.
- Tài chính nhà nước giữ vai trò
tự chủ đạo trong hệ thống tài
chính
- Thực hiện nguyên tắc tự chủ
về tài chính đối với các doanh
nghiệp. Xoá bỏ mọi sự bù lỗ từ
ngân sách nhà nước.
Với những điều kiện trên, quản
lý nhà nước về tài chính tiền tệ
nhằm bảo đảm cân đối ngân
sách vững chắc, ổn định tiền tệ,
kìm hãm lạm phát, tạo điều kiện
tài chính bền vững cho quá trình
hội nhập vào khu vực.
7/ Phương pháp quản lý nhà
nước về kinh tế
Phương pháp quản lý kinh tế
của Nhà nước là tổng thể những
cách thức tác động có chủ đích
và có thể có của Nhà nước lên
hệ thống kinh tế nhằm thực hiện
các mục tiêu quản lý của Nhà
nước.
Trong thực tế tổ chức và quản
lý đối với nền kinh tế, Nhà nước
có thể và cần phải thực hiện các
biện pháp chủ yếu, đó là:
phương pháp hành chính,
phương pháp kinh tế và phương
nghiệp, doanh nhân ) trong
hoạt động và quản lý của Nhà
nước.
1.3 Hướng tác động
- Tác động về mặt tổ chức: Nhà
nước xây dựng và không ngừng
hoàn thiện khung pháp luật, tạo
ra một hành lang pháp lý cho
các chủ thể tham gia vào hoạt
động của nền kinh tế. Nhà nước
ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật quy định về mặt tổ
chức hoạt động của các chủ thể
kinh tế và những quy định thuộc
về thủ tục hành chính buộc tất
cả những chủ thế từ cơ quan nhà
nước đề doanh nghiệp phải tuân
thủ.
- Tác động điều chỉnh hành
động, hành vi của các chủ thể
kinh tế là những tác động mang
tính bắt buộc của Nhà nước lên
quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của các chủ thể kinh
tế nhằm đảm bảo thực hiện được
mục tiêu quản lý của Nhà nước.
1.4. Trường hợp áp dụng
phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính
được dùng để điều chỉnh các
phương pháp tác động lên đối
tượng quản lý không bằng
cưỡng chế hành chính mà bằng
lợi ích, tức là Nhà nước chỉ đề
ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt,
đặt ra những điều kiện khuyến
khích về kinh tế, những phương
tiện vật chất có thể sử dụng để
họ tự tổ chức việc thực hiện
nhiệm vụ. có thể thấy đay là
phương pháp quản lý tốt nhất để
thực hành tiết kiệm và nâng cao
hiệu quả kinh tế. Phương pháp
này mở rộng quyền hành động
cho các chủ thể kinh tế, đồng
thời cũng tăng trách nhiệm kinh
tế của họ.
CÂU 8: Trình bày nguyên
nhân vì sao Quốc hội thông
qua Luật thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí?
Luật thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí được Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2005, với những lý do sau:
- Nền kinh tế nước ta chuyển từ
cơ chế bao cấp sang cơ chế thị
trường, các thành phần, chủ thể
động trong khu vực nhà nước và
tài nguyên thiên nhiên ở những
lĩnh vực đã có định mức, tiêu
chuẩn, chế độ do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành
thì tiết kiệm là việc sử dụng ở
mức thấp hơn định mức, tiêu
chuẩn, chế độ nhưng vẫn đạt
được mục tiêu đã định hoặc sử
dụng đúng định mức, tiêu
chuẩn, chế độ nhưng đạt cao
hơn mục tiêu đã định.
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên
của đất nước ta có hạn, nguồn
ngân sách nhà nước chưa đủ để
chi dùng cho đầu tư phát triển
và chi tiêu thường xuyên nên
chúng ta phải tiết kiện trong sản
xuất và tiêu dùng để tránh lãng
phí. Có thể hiểu lãng phí là: việc
quản lý, sử dụng tiền, tài sản,
lao động, thời gian lao động và
tài nguyên thiên nhiên không
hiệu quả. Đối với lĩnh vực đã có
định mức, tiêu chuẩn, chế độ do
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành thì lãng phí là
việc quản lý, sử dụng ngân sách
nhà nước, tiền, tài sản nhà nước,
lao động, thời gian lao động
với việc nâng cao trách nhiệm
của người đứng đầu, trách
nhiệm của cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan, tổ
chức.
+ Bảo đảm dân chủ, công khai,
minh bạch, đề cao vai trò giám
sát của Quốc hội, Hội đồng
nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức thành viên
của Mặt trận, đoàn thể quần
chúng và nhân dân trong việc
thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí.
+ Có chế độ khen thưởng, xử lý
vi phạm rõ ràng, nghiêm minh,
kịp thời và công khai.
II/ Pháp lệnh cán bộ, công
chức và Tổ chức bộ máy
ngành thuế
1/ Đối tượng là cán bộ công
chức
1. Cán bộ, công chức quy định
tại Pháp lệnh CBCC là công dân
Việt Nam, trong biên chế, bao
gồm:
a) Những người do bầu cử để
đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm
kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị
nhiệm vụ thường xuyên làm
việc trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; làm việc trong cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp;
g) Những người do bầu cử để
đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm
kỳ trong Thường trực Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí
thư, Phó bí thư Đảng uỷ; người
đứng đầu tổ chức chính trị - xã
hội xã, phường, thị trấn (sau đây
gọi chung là cấp xã);
h) Những người được tuyển
dụng, giao giữ một chức danh
chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp xã.
2. Cán bộ, công chức quy định
tại các điểm a, b, c, đ, e, g và h
nêu trên được hưởng lương từ
ngân sách nhà nước; cán bộ,
công chức quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này được hưởng
lương từ ngân sách nhà nước và
các nguồn thu sự nghiệp theo
quy định của pháp luật.
hiện nghiêm chỉnh nội quy của
cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo
vệ của công, bảo vệ bí mật nhà
nước theo quy định của pháp
luật;
7. Thường xuyên học tập nâng
cao trình độ; chủ động, sáng tạo,
phối hợp trong công tác nhằm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, công
vụ được giao;
8. Chấp hành sự điều động,
phân công công tác của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền.
Điều 7
Cán bộ, công chức chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc
thi hành nhiệm vụ, công vụ của
mình; cán bộ, công chức giữ
chức vụ lãnh đạo còn phải chịu
trách nhiệm về việc thi hành
nhiệm vụ, công vụ của cán bộ,
công chức thuộc quyền theo quy
định của pháp luật.
Điều 8
Cán bộ, công chức phải chấp
hành quyết định của cấp trên;
khi có căn cứ để cho là quyết
định đó trái pháp luật thì phải
báo cáo ngay với người ra quyết
định; trong trường hợp vẫn phải
thôi việc theo quy định tại Mục
5 Chương IV của Pháp lệnh
này;
5. Cán bộ, công chức là nữ còn
được hưởng các quyền lợi quy
định tại khoản 2 Điều 109, các
điều 111,113,114,115,116 và
117 của Bộ luật lao động;
6. Được hưởng các quyền lợi
khác do pháp luật quy định.
Điều 10
Cán bộ, công chức được hưởng
tiền lương tương xứng với
nhiệm vụ, công vụ được giao,
chính sách về nhà ở, các chính
sách khác và được bảo đảm các
điều kiện làm việc.
Cán bộ, công chức làm việc ở
vùng cao, vùng sâu, vùng xa,
hải đảo hoặc làm việc trong các
ngành, nghề độc hại, nguy hiểm
được hưởng phụ cấp và chính
sách ưu đãi do Chính phủ quy
định.
Điều 11
Cán bộ, công chức có quyền
tham gia hoạt động chính trị, xã
hội theo quy định của pháp luật;
được tạo điều kiện để học tập
nâng cao trình độ, được quyền
Cán bộ, công chức không được
chây lười trong công tác, trốn
tránh trách nhiệm hoặc thoái
thác nhiệm vụ, công vụ; không
được gây bè phái, mất đoàn kết,
cục bộ hoặc tự ý bỏ việc.
Điều 16
Cán bộ, công chức không được
cửa quyền, hách dịch, sách
8
nhiễu, gây khó khăn, phiền hà
đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong khi giải quyết công
việc.
Điều 17
Cán bộ, công chức không được
thành lập, tham gia thành lập hoặc
tham gia quản lý, điều hành các
doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, hợp tác xã, bệnh viện tư,
trường học tư và tổ chức nghiên
cứu khoa học tư.
Cán bộ, công chức không được
làm tư vấn cho các doanh
nghiệp, tổ chức kinh doanh,
dịch vụ và các tổ chức, cá nhân
khác ở trong nước và nước
ngoài về các công việc có liên
quan đến bí mật nhà nước, bí
hoặc chồng, bố, mẹ, con của
những người đó không được
góp vốn vào doanh nghiệp hoạt
động trong phạm vi ngành, nghề
mà người đó trực tiếp thực hiện
việc quản lý nhà nước.
Điều 20
Người đứng đầu và cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ
chức không được bố trí vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em
ruột của mình giữ chức vụ lãnh
đạo về tổ chức nhân sự, kế toán
- tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho
trong cơ quan, tổ chức hoặc mua
bán vật tư, hàng hoá, giao dịch,
ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ
chức đó.
4/ Trình bày chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Tổng cục
Thuế, Cục Thuế tỉnh, thành
phố, Chi cục Thuế quận,
huyện.
4.1. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Tổng cục Thuế
Điều 1. Vị trí và chức năng
Tổng cục Thuế là tổ chức trực
thuộc Bộ Tài chính, chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài
chính thực hiện chức năng quản
d) Các Điều ước quốc tế, các
Hiệp định song phương, đa
phương về thuế.
2. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý thuế theo quy định của
pháp luật; dự toán thu thuế hàng
năm; chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển của ngành thuế
sau khi được phê duyệt;
3. Quản lý thông tin về người
nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ
liệu thông tin về người nộp
thuế;
4. Thực hiện nhiệm vụ cải cách
hệ thống thuế theo mục tiêu
nâng cao chất lượng hoạt động,
công khai hóa thủ tục, cải tiến
quy trình nghiệp vụ quản lý thuế
và cung cấp thông tin để tạo
thuận lợi phục vụ cho người nộp
thuế thực hiện chính sách, pháp
luật về thuế;
5. Tổ chức thực hiện công tác
tuyên truyền, hướng dẫn, giải
thích chính sách thuế của Nhà
nước;
6. Tổ chức thực hiện công tác
hỗ trợ người nộp thuế thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế theo đúng
quy định của pháp luật;
tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm
thu thuế; giải quyết khiếu nại, tố
cáo liên quan đến việc thực hiện
pháp luật về thuế theo thẩm
quyền;
11. Kiểm tra việc chấp hành
trách nhiệm công vụ của cơ
quan thuế, của công chức thuế;
giải quyết khiếu nại, tố cáo liên
quan đến việc chấp hành nhiệm
vụ, công vụ của cơ quan thuế,
công chức thuế;
12. Bồi thường thiệt hại cho
người nộp thuế; giữ bí mật
thông tin của người nộp thuế;
xác nhận việc thực hiện nghĩa
vụ thuế của người nộp thuế khi
có đề nghị theo quy định của
pháp luật;
13. Giám định để xác định số
thuế phải nộp của người nộp
thuế theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
14. Được quyền yêu cầu người
nộp thuế cung cấp sổ kế toán,
hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài
liệu khác có liên quan đến việc
tính thuế, nộp thuế; được yêu
cầu tổ chức tín dụng, các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan
thống tổ chức ngành thuế;
20. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức
thuế theo phân cấp quản lý của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
21. Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài
liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài
sản được giao theo quy định của
pháp luật; thực hiện cơ chế
khoán kinh phí do Thủ tướng
Chính phủ quy định;
22. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng
Bộ Tài chính giao theo quy định
của pháp luật.
4.2. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Cục Thuế
Điều 1. Vị trí, chức năng
Cục Thuế tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi
chung là Cục Thuế) là tổ chức
trực thuộc Tổng cục Thuế, có
chức năng tổ chức thực hiện
công tác quản lý thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác của Ngân
sách nhà nước (sau đây gọi
chung là thuế) trên địa bàn của
tỉnh, thành phố theo quy định
của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và
hệ thống thuế theo mục tiêu
nâng cao chất lượng hoạt động,
công khai hoá thủ tục, cải tiến
quy trình nghiệp vụ quản lý thuế
và cung cấp thông tin để tạo
thuận lợi phục vụ cho người nộp
thuế thực hiện chính sách, pháp
luật về thuế;
5. Tổ chức thực hiện công tác
tuyên truyền, hướng dẫn, giải
thích chính sách thuế của Nhà
nước trên địa bàn tỉnh, thành
phố;
6. Tổ chức thực hiện công tác
hỗ trợ người nộp thuế trên địa
bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
theo đúng quy định của pháp
luật;
7. Tổ chức thực hiện dự toán thu
thuế hàng năm được giao, các
biện pháp nghiệp vụ quản lý
thuế; trực tiếp thực hiện việc
quản lý thuế đối với người nộp
thuế thuộc phạm vi quản lý của
Cục Thuế theo quy định của
pháp luật và các quy định, quy
trình, biện pháp nghiệp vụ của
Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;
8. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra
các Chi cục Thuế trong việc tổ
12. Tổ chức thực hiện thống kê,
kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn
chỉ thuế; lập báo cáo về tình
hình kết quả thu thuế và báo cáo
khác phục vụ cho việc chỉ đạo,
điều hành của cơ quan cấp trên,
của Uỷ ban nhân dân đồng cấp
và các cơ quan có liên quan;
tổng kết, đánh giá tình hình và
kết quả công tác của Cục Thuế;
13. Kiến nghị với Tổng cục
trưởng Tổng cục Thuế những
vấn đề vướng mắc cần sửa đổi,
bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật về thuế, các quy định
của Tổng cục Thuế về chuyên
môn nghiệp vụ và quản lý nội
bộ; kịp thời báo cáo với Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế về
những vướng mắc phát sinh,
những vấn đề vượt quá thẩm
quyền giải quyết của Cục Thuế;
14. Quyết định hoặc đề nghị cấp
có thẩm quyền quyết định miễn,
giảm, hoàn thuế, gia hạn thời
hạn khai thuế, gia hạn thời hạn
nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế,
xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt
tiền thuế theo quy định của pháp
luật;
nhà nước có thẩm quyền;
19. Tổ chức tiếp nhận và triển
khai ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ thông tin và phương
pháp quản lý hiện đại vào các
hoạt động của Cục Thuế;
20. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế, cán bộ, công chức,
viên chức, lao động của Cục
Thuế; tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ công chức, viên
chức của Cục Thuế theo quy
định của nhà nước và của
ngành;
21. Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài
liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài
sản được giao theo quy định của
pháp luật;
22. Thực hiện các nhiệm vụ
khác được giao.
4.3. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Chi cục Thuế
Điều 1. Vị trí, chức năng
Chi cục Thuế quận, huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là Chi cục
Thuế) là tổ chức trực thuộc Cục
Thuế, có chức năng tổ chức thực
hiện công tác quản lý thuế, phí,
lệ phí và các khoản thu khác của
mã số thuế, xử lý hồ sơ khai
thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn
thuế, giảm thuế, xoá nợ thuế,
tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo
thuế, phát hành các lệnh thu
thuế và thu khác theo qui định
của pháp luật thuế; đôn đốc
người nộp thuế thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào
ngân sách nhà nước
4. Quản lý thông tin về người
nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ
liệu thông tin về người nộp thuế
trên địa bàn;
5. Thực hiện công tác tuyên
truyền, hướng dẫn, giải thích
chính sách thuế, hỗ trợ người
nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế theo quy định của pháp
luật;
6. Kiểm tra việc kê khai thuế,
hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế,
nộp thuế, quyết toán thuế và
chấp hành chính sách, pháp luật
thuế đối với người nộp thuế và
các tổ chức, cá nhân được uỷ
nhiệm thu thuế; xử lý và kiến
nghị xử lý đối với trường hợp vi
phạm pháp luật thuế; giải quyết
các khiếu nại, tố cáo về thuế
khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng đối với người nộp
thuế vi phạm nghiêm trọng pháp
luật về thuế;
11. Được quyền ấn định thuế,
xử lý vi phạm hành chính về
thuế, truy thu thuế; thực hiện
các biện pháp cưỡng chế thi
hành quyết định hành chính thuế
để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi
phạm hành chính thuế;
12. Quyết định hoặc đề nghị cấp
có thẩm quyền quyết định miễn
thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy
thu thuế, gia hạn thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn
nộp thuế, khoanh nợ, giãn nợ,
xoá tiền nợ thuế, tiền phạt theo
quy định của pháp luật;
13. Được quyền yêu cầu người
nộp thuế cung cấp sổ kế toán,
hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài
liệu khác có liên quan đến việc
tính thuế, nộp thuế; được yêu
cầu tổ chức tín dụng, các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan
cung cấp tài liệu và phối hợp
với cơ quan thuế trong công tác
quản lý thuế;
14. Đề nghị cơ quan có thẩm
thuế
1/ Đối tượng tính thuế GTGT
và xác định thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ?
1.1. Thuế giá trị gia tăng là thuế
tính trên giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu
thông đến tiêu dùng.
Đối tượng chịu thuế là Hàng
hóa, dịch vụ sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở
Việt Nam là đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng, trừ các đối
tượng không chịu thuế theo quy
định của Luật thuế GTGT.
Người nộp thuế giá trị gia tăng
là tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế giá trị gia tăng (sau
đây gọi là cơ sở kinh doanh) và
tổ chức, cá nhân nhập khẩu
hàng hóa chịu thuế giá trị gia
tăng (sau đây gọi là người nhập
khẩu).
1.2. Phương pháp khấu trừ thuế
giá trị gia tăng được quy định
như sau:
a) Số thuế giá trị gia tăng phải
nộp theo phương pháp khấu trừ
vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch
vụ, chứng từ thanh toán qua
ngân hàng, tờ khai hải quan đối
với hàng hoá xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hoá,
dịch vụ xuất khẩu dưới hình
thức thanh toán bù trừ giữa hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng
hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ
thay Nhà nước được coi là thanh
toán qua ngân hàng.
d) Phương pháp khấu trừ thuế
áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ theo
quy định của pháp luật về kế
toán, hoá đơn, chứng từ và đăng
ký nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế.
2/ Trình bày tính ưu việt của
Thuế GTGT so với thuế Doanh
thu?
- Thuế GTGT là loại thuế gián
thu được thu ngày twf khâu phát
sinh (ngày từ nơi sản xuất hay
nhập khẩu). Trong qua trình lưu
thông hàng hóa, phát sinh giá trị
ở đâu sẽ thu ngày tại đó (thể
hiện qua hóa đơn).
- Thuế DT là loại thuế trực thu,
vải là 50000 đ.
Người bán vải lúc bán vải cho
tôi thì họ đã bị đánh thuế 5000 đ
trên miếng vải bán cho tôi, do
doanh thu họ có được là 50000
đ tiền bán vải.
vậy suy ra nhà nước thu được
15000 đ trên sản phẩm là cái
áo , nói cách khác là người bán
áo đã bị nộp dư thuế thêm 5000
đ.
Và thuế vat ra đời, nó tính theo
nguyên tắc khấu trừ thuế, tức là
thuế đầu ra (10000 đ , tiền bán
áo) trừ thuế đầu vào (5000 đ ,
tiền mua vải) , vậy người bán áo
chỉ phải nộp thuế 5000 đ , thực
tế thì thuế này do người tiên
dùng nộp chứ doanh nghiễp
cũng chẳng có nộp xu nào cả .
( họ tính 10% trên giá bán)
Ưu điểm của thuế giá trị gia
tăng, hay gọi là VAT là ở chỗ
thuế này di chuyển từ người
mua này sang người mua khác
làm cho giá của hàng tăng theo
số lần bán. VAT vì thế kìm hãm
mua đi bán lại nhiều lần (tăng
giá thì thị trường không chấp
nhận).
chịu thuế theo quy định của
Luật này (sau đây gọi là doanh
nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật
nước ngoài (sau đây gọi là
doanh nghiệp nước ngoài) có cơ
sở thường trú hoặc không có cơ
sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo
Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động
sản xuất, kinh doanh có thu
nhập.
11
- Doanh nghiệp có thu nhập
chịu thuế quy định của Luật
thuế TNDN phải nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật Việt
Nam nộp thuế đối với thu nhập
chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
và thu nhập chịu thuế phát sinh
hành, nhà máy, công xưởng,
phương tiện vận tải, hầm mỏ,
mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai
thác tài nguyên thiên nhiên khác
tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công
trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao
gồm cả dịch vụ tư vấn thông
qua người làm công hay một tổ
chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp
nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong
trường hợp là đại diện có thẩm
quyền ký kết hợp đồng đứng tên
doanh nghiệp nước ngoài hoặc
đại diện không có thẩm quyền
ký kết hợp đồng đứng tên doanh
nghiệp nước ngoài nhưng
thường xuyên thực hiện việc
giao hàng hoá hoặc cung ứng
dịch vụ tại Việt Nam.
3.2. Các khoản chi được trừ và
không được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định
tại khoản 2 dưới đây, doanh
nghiệp được trừ mọi khoản chi
nếu đáp ứng đủ các điều kiện
e) Phần chi phí nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu, năng lượng,
hàng hóa vượt định mức tiêu
hao do doanh nghiệp xây dựng,
thông báo cho cơ quan thuế và
giá thực tế xuất kho;
g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn
sản xuất, kinh doanh của đối
tượng không phải là tổ chức tín
dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt
quá 150% mức lãi suất cơ bản
do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm vay;
h) Trích khấu hao tài sản cố
định không đúng quy định của
pháp luật;
i) Khoản trích trước vào chi phí
không đúng quy định của pháp
luật;
k) Tiền lương, tiền công của chủ
doanh nghiệp tư nhân; thù lao
trả cho sáng lập viên doanh
nghiệp không trực tiếp tham gia
điều hành sản xuất, kinh doanh;
tiền lương, tiền công, các khoản
hạch toán khác để trả cho người
lao động nhưng thực tế không
chi trả hoặc không có hóa đơn,
chứng từ theo quy định của
pháp luật;
nghĩa cho người nghèo theo quy
định của pháp luật.
4/ Phân biệt sự khác nhau
giữa thuế TNDN và thuế
TNCN?
- Về đối tượng nộp thuế:
+ Thuế TNDN là tổ chức hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ có thu nhập chịu
thuế theo quy định của Luật
thuế TNDN
+ Thuế TNCN là cá nhân cư trú
có thu nhập chịu thuế quy định
của Luật thuế TNCN phát sinh
trong và ngoài lãnh thổ Việt
Nam và cá nhân không cư trú có
thu nhập chịu thuế quy định của
Luật thuế TNCN phát sinh trong
lãnh thổ Việt Nam.
- Về thu nhập chịu thuế:
+ Thuế TNDN là thu nhập từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ và thu nhập
khác theo quy định của luật.
Thu nhập khác bao gồm thu
nhập từ chuyển nhượng vốn,
chuyển nhượng bất động sản;
thu nhập từ quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản; thu nhập
từ chuyển nhượng, cho thuê,
+ Thuế TNDN là các khoản chi
phí hợp lệ phục vụ cho sản xuất
kinh doanh.
+ Thuế TNCN là khoản giảm
trừ gia cảnh cho bản thân 4
triệu/người/tháng và giảm trừ tối
đa cho hai người phụ thuộc 1,6
triệu/người/tháng.
5/ Giảm trừ gia cảnh của Thuế
TNCN?
Điều 19. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền
được trừ vào thu nhập chịu thuế
trước khi tính thuế đối với thu
nhập từ kinh doanh, tiền lương,
tiền công của đối tượng nộp
thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ
gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối
tượng nộp thuế là 4 triệu
đồng/tháng (48 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi
người phụ thuộc là 1,6 triệu
đồng/tháng.
2. Việc xác định mức giảm trừ
gia cảnh đối với người phụ
thuộc thực hiện theo nguyên tắc
mỗi người phụ thuộc chỉ được
tính giảm trừ một lần vào một
đối tượng nộp thuế.
nhập từ kinh doanh, tiền lương,
tiền công của đối tượng nộp
thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức,
cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, người tàn tật, người già
không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ
thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến
học.
2. Tổ chức, cơ sở và các quỹ
quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều này phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập hoặc công
nhận, hoạt động vì mục đích từ
thiện, nhân đạo, khuyến học,
không nhằm mục đích lợi
nhuận.
6/ Ưu điểm của Thuế TNCN
hiện nay so với thuế TN đối với
người thu nhập cao?
- Về đối tượng nộp thuế: Thuế
TNCN có đội tượng nộp thuế
mở rộng hơn gồm cả cá nhân
kinh doanh, từ chuyển nhượng
vốn, chuyển nhượng bất động
sản, từ bản quyền, nhượng
quyền thương mại,
gồm con thành niên đang học
đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp hoặc học nghề;
vợ hoặc chồng không có khả
năng lao động; bố, mẹ đã hết
tuổi lao động hoặc không có khả
năng lao động; những người
khác không nơi nương tựa mà
người nộp thuế phải trực tiếp
nuôi dưỡng.
Chính phủ quy định mức thu
nhập, kê khai để xác định người
phụ thuộc được tính giảm trừ
gia cảnh.
Điều 20. Giảm trừ đối với các
khoản đóng góp từ thiện, nhân
đạo
1. Các khoản đóng góp từ thiện,
nhân đạo được trừ vào thu nhập
trước khi tính thuế đối với thu
nhập từ kinh doanh, tiền lương,
tiền công của đối tượng nộp
thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức,
cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, người tàn tật, người già
không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ
thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến
dưới đây được hiểu như sau:
1. Đại diện của người nộp thuế
là đại diện theo pháp luật hoặc
đại diện theo uỷ quyền thay mặt
người nộp thuế thực hiện một số
thủ tục về thuế.
2. Trụ sở của người nộp thuế là
địa điểm người nộp thuế tiến
hành một phần hoặc toàn bộ
hoạt động kinh doanh, bao gồm
trụ sở chính, chi nhánh, cửa
hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng
hoá, nơi để tài sản dùng cho sản
xuất, kinh doanh; nơi cư trú
hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế
đối với người nộp thuế không có
hoạt động kinh doanh.
3. Mã số thuế là một dãy số, chữ
cái hoặc ký tự khác do cơ quan
quản lý thuế cấp cho người nộp
thuế dùng để quản lý thuế.
4. Kỳ tính thuế là khoảng thời
gian để xác định số tiền thuế
phải nộp ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về
thuế.
5. Tờ khai thuế là văn bản theo
mẫu do Bộ Tài chính quy định
được người nộp thuế sử dụng để
kê khai các thông tin nhằm xác
Điều 6. Quyền của người nộp
thuế
1. Được hướng dẫn thực hiện
việc nộp thuế; cung cấp thông
tin, tài liệu để thực hiện nghĩa
vụ, quyền lợi về thuế.
2. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế
giải thích về việc tính thuế, ấn
định thuế; yêu cầu cơ quan, tổ
chức giám định số lượng, chất
lượng, chủng loại hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu.
3. Được giữ bí mật thông tin
theo quy định của pháp luật.
4. Hưởng các ưu đãi về thuế,
hoàn thuế theo quy định của
pháp luật về thuế.
5. Ký hợp đồng với tổ chức kinh
doanh dịch vụ làm thủ tục về
thuế.
6. Nhận văn bản kết luận kiểm
tra thuế, thanh tra thuế của cơ
quan quản lý thuế; yêu cầu giải
thích nội dung kết luận kiểm tra
thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý
kiến trong biên bản kiểm tra
thuế, thanh tra thuế.
7. Được bồi thường thiệt hại do
cơ quan quản lý thuế, công chức
quản lý thuế gây ra theo quy
phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu
13
trừ thuế và giao dịch phải kê
khai thông tin về thuế.
6. Lập và giao hoá đơn, chứng
từ cho người mua theo đúng số
lượng, chủng loại, giá trị thực
thanh toán khi bán hàng hoá,
cung cấp dịch vụ theo quy định
của pháp luật.
7. Cung cấp chính xác, đầy đủ,
kịp thời thông tin, tài liệu liên
quan đến việc xác định nghĩa vụ
thuế, số hiệu và nội dung giao
dịch của tài khoản mở tại ngân
hàng thương mại, tổ chức tín
dụng khác; giải thích việc tính
thuế, khai thuế, nộp thuế theo
yêu cầu của cơ quan quản lý
thuế.
8. Chấp hành quyết định, thông
báo, yêu cầu của cơ quan quản
lý thuế, công chức quản lý thuế
theo quy định của pháp luật.
9. Chịu trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ thuế theo quy định của
pháp luật trong trường hợp
người đại diện theo pháp luật
hoặc đại diện theo ủy quyền
thay mặt người nộp thuế thực
liên quan đến việc thực hiện
pháp luật về thuế theo thẩm
quyền.
8. Giao kết luận, biên bản kiểm
tra thuế, thanh tra thuế cho đối
tượng kiểm tra thuế, thanh tra
thuế và giải thích khi có yêu
cầu.
9. Bồi thường thiệt hại cho
người nộp thuế theo quy định
của Luật này.
10. Giám định để xác định số
thuế phải nộp của người nộp
thuế theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Đ iều 9. Quyền hạn của cơ quan
quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung
cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến việc xác định nghĩa vụ thuế,
số hiệu, nội dung giao dịch của
các tài khoản được mở tại ngân
hàng thương mại, tổ chức tín
dụng khác và giải thích việc tính
thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có
liên quan cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan đến việc xác định
nghĩa vụ thuế và phối hợp với
cơ quan quản lý thuế để thực