trắc nghiệm bằng hình vẽ và đồ thị - Pdf 18

Đề tài này đã dự thi SKKN tại tỉnh Đaklak 2013. Mình đưa lên để anh chị
em tham khảo.
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bài tập Hóa học trắc nghiệm khách quan hiện nay đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ. Bởi vì
các ưu điểm mà nó mang lại là rất lớn như: Số lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp TNKQ có thể kiểm
tra nhiều nội dung kiến thức bao trùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải học kĩ tất cả các nội
dung kiến thức trong chương, tránh được tình trạng học tủ, học lệch của HS; Thời gian làm bài từ 1 cho
đến 3 phút 1 câu hỏi, hạn chế được tình trạng quay cóp và sử dụng tài liệu; Làm bài TNKQ học sinh chủ
yếu sử dụng thời gian để đọc đề, suy nghĩ , không tốn thời gian viết ra bài làm như TN tự luận, do vậy
có tác dụng rèn luyện kĩ năng nhanh nhẹn, phát triển tư duy cho HS
Hiện nay, các sách đều xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan theo hướng xuất phát từ những
vấn đề Lý thuyết hoặc bài tập liên quan đến chương trình học. Việc tham khảo sách trắc nghiệm khách
quan trên thị trường cho thấy, hầu hết các sách đều viết các vấn đề theo chương trình học THPT hoặc ôn
luyện tốt nghiệp đại học với những kiến thức trọng tâm về lý thuyết và bài tập tính toán.Các loại bài tập
này có ưu điểm giúp cho học sinh có được Lý thuyết vững chắc và các tính toán Hóa học,nhưng chưa
cho thấy được vấn đề thực nghiệm. Đây là đặc trưng của bộ môn Hóa học. Các sách trắc nghiệm hiện
nay chưa có hoặc có rất ít các sách đề cập đến loại bài tập trắc nghiệm bằng đồ thị và hình vẽ. Với việc
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và hướng người học làm quen nhiều hơn với thực
nghiệm thì việc cho người học tiếp xúc với các loại bài tập bằng đò thị và hình vẽ là rất quan trọng. Điều
này giúp cho người học có thể hiểu được bản chất của sự biến đổi các chất, cách tổng hợp ra chúng
trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp như thế nào và cần những dụng cụ, hóa chất gì. Hoặc có
thể hình dung các lý thuyết khó thông qua hình vẽ hoặc đồ thị. Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn
Hóa Học được thể hiện rất rõ. Vì vậy, việc đưa thêm loại bài tập trắc nghiệm khách quan dùng đồ thị và
hình vẽ là việc làm rất cần thiết hiện nay.
Từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ
thị và hình vẽ trong chương trình hóa học 10”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ nhằm làm
phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học
hoá học phổ thông.

vậy, bài tập và người học có mối liên hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất
và liên hệ chặt chẽ với nhau.
Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập:
Bài tập không chỉ cung cấp cho học sinh hệ thống các kiến thức mà còn giúp cho học
sinh thấy được niềm vui khám phá và kết quả của quá trình nghiên cứu tìm tòi khi tìm ra kết quả
của bài tập .
1.2. Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau:
a/ Dựa vào mức độ kiến thức: (cơ bản, nâng cao)
b/ Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh: (lý thuyết, thực nghiệm)
c/ Dựa vào mục đích dạy học: (nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra)
d/ Dựa vào cách tiến hành trả lời: (trắc nghiệm khách quan, tự luận)
3
BÀI TẬP
Những điều kiện
Những yêu cầu
NGƯỜI GIẢI
Phương pháp giải
Phương tiện giải
e/ Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải bài tập: (lập công thức, phương pháp bảo toàn: khối
lượng, electron, nguyên tố )
f/ Dựa vào loại kiến thức trong chương trình: (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn , phản ứng oxi
hóa khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học)
g/ Dựa vào đặc điểm bài tập:
- Bài tập định tính: (giải thích hiện tượng, nhận biết, điều chế, tách hỗn hợp )
- Bài tập định lượng: (có lượng dư, giải bằng trị số trung bình, giải bằng đồ thị )
1.3 Vai trò, ý nghĩa của bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT
Trong quá trình dạy học bộ môn Hóa học ở trường phổ thông, BTHH giữ một vai trò hết
sức quan trọng trong việc thực hiện tốt và hoàn thành mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích, vừa
là nội dung, vừa là phương phương pháp dạy học rất có hiệu quả. BTHH có những ý nghĩa, tác

A. 1 và 2 B.1 và 3
C. 3 và 4 D.1 và 4
Câu3: Trong các AO sau, AO nào là AOs ?
z
x
y

z
x
y

y
z
x

x
y
z
1 2 3 4
A. Chỉ có 1 B. Chỉ có 2
C. Chỉ có 3 D. Chỉ có 4
Câu4: Trong các AO sau, Ao nào là AOp
x
?
z
x
y

z
x


1s
2
2s
2
2p
3
A.Nguyên tử có 7 electron B.Lớp ngoài cùng có 3 electron
C.Nguyên tử có 3 electron độc thân D.Nguyên tử có 2 lớp electron
6
↑↓ ↑↑↑↓↑ ↑
↑↓ ↑↑↑↓↑ ↑
↑↓
↑↓
↑↓ ↑
↑↓
↑↓
↑ ↑↑
↑↓
↑↓ ↑ ↑ ↑
↑↓ ↑↓
↑ ↑ ↑
↑↓
↑↓ ↑ ↑↓
Câu10: Cho cấu hình của nguyên tố X sau, cho biết kết luận nào đúng?
1s
2
2s
2
2p

↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑ ↑ ↑ ↑ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↓
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↓
Câu14: Cấu hình nào đúng với cấu hình lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng của nguyên tố sắt
(Z=26) ở trạng thái cơ bản ?
A.
B.
C.
D.
Câu15: Cấu hình nào sau đây của ion Na
+
(z = 11)?
A.
B
C.
D.
Câu16: Cấu hình nào sau đây là cấu hình của ion Cl
-
(z = 17)?
A.
B.
C.

C.
D.
Câu19: Cho các hình vẽ sau là 1 trong các nguyên tử Na, Mg, Al, K.
a b c d
a, b, c, d tương ứng theo thứ tự sẽ là:
A. Na, Mg, Al, K B. K, Na, Mg, Al
C. Al, Mg, Na, K D. K, Al, Mg, Na
Câu20: Cho các nguyên tử A, B, C, D thuộc nhóm IA có bán kính trung bình như hình vẽ dưới đây:
(1) (2) (3) (4)
Năng lượng ion hóa I
1
tăng dần theo thứ tự:
A.(1) < (2) < (3) < (4) 2.(4) < (3) < (2) < (1)
C.(1) < (3) < (2) < (4) 4.(4) < (2) < (3) < (1)
Câu21: Cho các nguyên tử sau cùng chu kỳ và thuộc phân nhóm chính.
(1) (2) (3) (4)
Độ âm điện của chúng giảm dần theo thứ tự là :
A.(1) > (2) > (3) > (4) B.(4) > (3) > (2) > (1)
C.(1) > (3) > (2) > D D.(4)> (2) > (1) > (3)
Câu22: Cho các nguyên tử sau cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn:
9
↑↓ ↑ ↑↓
↑ ↑ ↑ ↑↓
↑ ↑ ↑ ↑ ↑
a b c d
Tính kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?
A. a> b > c > d B. d > c > b > a
C. a > c > b > d D. d > b > c > a
Câu23: Cho các nguyên tử sau đây:


Câu29: Cho cấu tạo mạng tinh thể NaCl như sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng trong tinh thể NaCl:
A.Các ion Na
+
và ion Cl
-
góp chung cặp electron hình thành liên kết.
B.Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp e hình thành liên kết.
C.Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
D.Các ion Na
+
và ion Cl
-
hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Câu30: Liên kết hóa học trong phân tử H
2
được hình thành nhờ sự xen phủ của các orbitan nào?
A.
B.
+
C.
D. Một kết quả khác.
Câu31: Liên kết hóa học trong phân tử HCl được hình thành nhờ sự xen phủ của các orbitan nào?
11
A.
B.
C.
D. Một kết quả khác.
Câu32: Liên kết hóa học trong phân tử Cl
2

sp sp
2
sp
3
Cho biết góc giữa các orbitan lai hóa lần lượt là:
13
A. 180
0
, 120
0
, 109
0
28’ B. 120
0
; 180
0
; 109
0
28


C. 109
0
28’ ;120
0
;180
0
D. 180
0
; 109

Câu40: Sự xen phủ nào sau đây tạo thành liên kết π.
14
A.
B.
C.
D.
Câu41: Cho các tinh thể sau:
Kim cương( C ) I
2
H
2
O
Tinh thể nào là tinh thể phân tử:
A.Tinh thể kim cương và Iốt B.Tinh thể kim cương và nước đá.
C.Tinh thể nước đá và Iốt. D.Cả 3 tinh thể đã cho.
Câu42: Cho tinh thể của kim cương như sau:
Phát biểu nào đúng khi nói về tinh thể kim cương:
A.Mỗi nguyên tử C trong tinh thể ở trạng thái lai hóa sp
3
.
B.Các nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết ion
15
C. Mỗi nguyên tử C liên kết với 5 nguyên tử C khác
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu43: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau:
Hóa chất được dung trong bình cầu (1) là:
A.MnO
2
B.KMnO
4

2
dd NaCl
dd H
2
SO
4
đặc
Dd HCl đặc
Eclen sạch để thu
khí Clo
MnO
2
dd NaCl
dd H
2
SO
4
đặc
Dd HCl đặc
Eclen sạch để thu
khí Clo
MnO
2
Vai trò của dung dịch H
2
SO
4
đặc là:
A.Giữ lại khí Clo. B.Giữ lại khí HCl
C.Giữ lại hơi nước D.Không có vai trò gì.

SO
4
đặc
Dd HCl đặc
Eclen sạch để thu
khí Clo
MnO
2
dd NaCl
dd H
2
SO
4
đặc
Dd HCl đặc
Eclen sạch để thu
khí Clo
MnO
2
Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình
chứa khí như hình vẽ mô tả dưới đây. Nguyên nhân gây nên hiện tượng đó là:
A.Do khí HCl tác dụng với nước kéo nước vào bình.
B.Do HCl tan mạnh làm giảm áp suất trong bình.
C.Do trong bình chứa khí HCl ban đầu không có nước.
D.Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng
Câu49: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm
Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A.NaCl dùng ở trạng thái rắn
B.H
2

4
(đ)
NaCl (r)

+
H
2
SO
4
(đ)
MnO
2
dd HCl đặc
D.Cả B và C
Câu52: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân muối KClO
3

MnO
2
làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí.Trong các hình vẽ
cho dưới đây, hinh vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách:
A.1 và 2 B. 2 và 3
C.1 và 3 D. 3 và 4
Câu53: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm:
Tên dụng cụ và hóa chất theo thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình vẽ đã cho là:
A.1:KClO
3
; 2:ống dẫn khi; 3: đèn cồn; 4: khí Oxi
B.1:KClO
3

KClO
3
+
MnO
2
4
1 2 3
4
2
1
Mẩu than
3
D.1:Lớp nước; 2:khí oxi; 3:dây sắt
Câu55: Cho phản ứng của oxi với Na:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Na cháy trong oxi khi nung nóng.
B.Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh.
C.Đưa ngay mẩu Na rắn vào bình phản ứng
D.Hơ cho Na cháy ngoài không khí rồi mới đưa nhanh vào bình.
Câu56: Cho phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau:
Vai trò của lớp nước ở đáy bình là:
A.Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn.
B.Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước.
C.Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh
D.Cả 3 vai trò trên.
Câu57: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với Hidro như hình vễ sau, trong đó ống nghiệm 1 để tạo ra
H
2
, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống.
Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:

↓ + 2HNO
3
Câu59: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm nằm ngang là:
A.Zn + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2

B.H
2
+ S → H
2
S
C.H
2
S + Pb(NO
3
)
2
→ PbS↓ + 2HNO
3
20
Na
Nước
Oxi
O
2
sắt
than

)
2
→ PbCl
2
↓ + 2HNO
3
Câu60: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 2 là:
A.Zn + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2

B.H
2
+ S → H
2
S
C.H
2
S + Pb(NO
3
)
2
→ PbS↓ + 2HNO
3
D.2HCl + Pb(NO
3
)
2

3
,
C) O
2
, N
2
, H
2
,Cl
2
, CO
2
D)Tất cả các khí trên.
Câu62: Cho hình vẽ thu khí như sau:
Những khí nào trong số các khí H
2
, N
2
, NH
3
,O
2
, Cl
2
, CO
2
,HCl,
SO
2
, H

Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?
A)H
2
, N
2
, O
2
, CO
2
, HCl, H
2
S B)O
2
, N
2
, H
2
, CO
2
C)NH
3
, HCl, CO
2
, SO
2
, Cl
2
D)NH
3
, O

D.nước phun vào bình và chuyển thành màu tím
Câu66: Cho các phản ứng sau:
Chất phản ứng

Sản phẩm Chất phản ứng

Sản phẩm
Giản đồ (a) Giản đồ (b)
Qua giản đồ trên cho thấy:
A. Phản ứng theo giản đồ (a) và theo giản đồ (b) đều là các phản ứng toả nhiệt
B. Phản ứng theo giản đồ (a) và theo giản đồ (b) đều là các phản ứng thu nhiệt
C. Phản ứng theo giản đồ (a) là phản ứng toả nhiệt; theo giản đồ (b) là phản ứng thu nhiệt
D. Phản ứng theo giản đồ (a) là phản ứng thu nhiệt; theo giản đồ (b) là phản ứng toả nhiệt
Hãy chọn đáp án đúng.
Câu67: Cho các giản đồ năng lượng sau:
Chất phản ứng

Sản phẩm Chất phản ứng

Sản phẩm
Giản đồ (a) Giản đồ (b)
Kết luận nào sau đây về giá trị của các nhiệt phản ứng là đúng?
A.

H
1
< 0;

H
2

Năng lượng
Năng lượng
Năng lượng
Năng lượng
Năng lượng
Năng lượng
Chất phản ứng

Sản phẩm Chất phản ứng

Sản phẩm
Giản đồ (a) Giản đồ (b)
Và cho phương trình nhiệt hoá học:
2Na (r) + Cl
2
(k)

2NaCl (r) .

H = -822,2 kJ
Theo giản đồ trên, năng lượng của phản ứng (1)
A. có thể được thể hiện theo giản đồ (a)
B. có thể được thể hiện theo giản đồ (b)
C. có thể được thể hiện theo giản đồ (a) hoặc theo giản đồ (b)
D. không thể thể hiện theo giản đồ (a) hoặc giản đồ (b)
Hãy chọn đáp án đúng.
Câu69: Cho giản đồ năng lượng sau:

Chất phản ứng


∆H = -822.2Kj
Năng lượng
2Na + Cl
2
2 NaCl
∆H = -822.2Kj
C.

H = -411,1 kJ D.

H = 411,1 kJ
Câu71: Cho hình vẽ sau:
Hiện tượng xảy ra trong bình eclen chứa Br
2
:
A.Có kết tủa xuất hiện
B.Dung dịch Br
2
bị mất màu
C.Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br
2
D.Không có phản ứng xảy ra
Câu72: Cho hình vẽ sau:
Cho biết phản ứng nào xảy ra trong bình cầu:
A.SO
2
+ Br
2
+ 2H
2

3
+ Br
2
+ H
2
O → Na
2
SO
4
+ 2HBr
Câu73: Cho hình vẽ sau:
Cho biết phản ứng xảy ra trong eclen?
A.SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O → 2HBr + H
2
SO
4
B.Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4

A.a:Nhiệt kế; b:đèn cồn; c:bình cầu có nhánh; d:sinh hàn;
e: bình hứng(eclen).
B.a: đèn cồn; b: bình cầu có nhánh; c: Nhiệt kế; d: sinh hàn
e: bình hứng(eclen).
C.a:Đèn cồn; b:nhiệt kế; c:sinh hàn; d:bình hứng(eclen);
e:Bình cầu có nhánh.
D.a:Nhiệt kế; b:bình cầu có nhánh; c:đèn cồn; d:sinh hàn; e:bình hứng.
24
dd H
2
SO
4 đặc
Na
2
SO
3 tt
dd Br
2
dd H
2
SO
4 đặc
Na
2
SO
3 tt
dd Br
2
dd H
2

C.Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết
D.Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.
Câu77: Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ.
Hãy cho biết thí nghiệm bên dùng để xác định nguyên tố nào
trong hợp chất hữu cơ.
A.Xác định C và H B.Xác định H và Cl
C.Xác định C và N D.Xác định C và S
Câu78: Cho hình vẽ mô tả qua trình xác định C và H trong
hợp chất hữu cơ.
Hãy cho biết sự vai trò của CuSO
4
(khan) và biến đổi
của nó trong thí nghiệm.
A.Xác định C và màu CuSO
4
từ màu trắng sang màu xanh.
B.Xác định H và màu CuSO
4
từ màu trắng sang màu xanh
C. Xác định C và màu CuSO
4
từ màu xanh sang màu trắng.
D.Xác định H và màu CuSO
4
từ màu xanh sang màu trắng
Câu79: Cho hình vẽ mô tả qua trình xác định C và H trong
25
Phễu chiết
Bông và CuSO
4(khan)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status