Chuẩn QTI trong các hệ thống sát hạch trắc nghiệm bằng máy tính và triển khai thử nghiệm - Pdf 23




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Thái Nguyên - 2012
1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN

Tôi – Đoàn Thị Thanh Trâm xin cam đoan luận văn “Chuẩn QTI trong

CHƢƠNG 1. CHUẨN QTI CHO HỆ THỐNG SÁT HẠCH TRẮC NGHIỆM
BẰNG MÁY TÍNH 2
1.1. Hệ thống sát hạch trắc nghiệm bằng máy tính 2
1.1.1. Giới thiệu 2
1.1.2. Ƣu /nhƣợc điểm của phƣơng pháp sát hạch trắc nghiệm bằng máy tính 2
1.1.3. Một số hệ thống sát hạch trực tuyến trong và ngoài nƣớc 5
1.2. Chuẩn cho hệ thống sát hạch trắc nghiệm 9
1.2.1. Giới thiệu chung 9
1.2.2. Các đặc tả do tổ chức IMS đề xuất 9
1.3. Tìm hiểu về chuẩn QTI 10
1.3.1. Giới thiệu chung về đặc tả QTI 10
1.3.2. Các tài liệu trong đặc tả QTI 11
1.3.3. Các đối tƣợng cơ bản trong đặc tả QTI 13
1.3.4. Ví dụ minh hoạ biểu diễn câu hỏi theo chuẩn QTI 15
1.4. Thƣ viện lõi JQTI 19
1.4.1. Giới thiệu 19
1.4.2. Các bộ công cụ sử dụng thƣ viện JQTI 20
CHƢƠNG 2. MÔ HÌNH ỨNG DỤNG WEB THEO KHUNG KIẾN TRÚC MVC
VỚI XQUERY VÀ JQUERY 22
2.1. Khung kiến trúc MVC cho ứng dụng web 22
2.1.1. Khung kiến trúc MVC 22
2.1.2. Lịch sử MVC 24
2.1.3. Các thành phần trong MVC 27
2.1.3.1. Mô hình 27
2.1.3.2. Khung nhìn 28
2.1.3.3. Trình điều khiển 28
2.1.4. Mối quan hệ giữa các thành phần trong mô hình MVC 29
2.1.5. Ƣu điểm của MVC 29
3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
Ý nghĩa
1
QTI
Question & Test
Interoperability
Chuẩn đặc tả câu hỏi trắc
nghiệm
2
IMS Global
Instructional
Management System
Global
Tổ chức giáo dục toàn
cầu IMS
3
XML
eXtensible Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở

Framework

Tập hợp các lớp, giao
diện để hỗ trợ giải quyết
các vấn đề cụ thể trong
quá trình xây dựng phần
mềm 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
Tên bảng
Số trang
Bảng 1.1
Các đặc tả do tổ chức IMS đề xuất
10
Bảng 2.1
Sự khác nhau giữa SQL và XQuery
40
Bảng 3.1
Bảng hệ thống phân cấp các sƣu tập
53

6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu
Tên hình
Số trang
Hình 1.1
Câu hỏi đơn lựa chọn
15
Hình 1.2
Câu hỏi đa lựa chọn
17
Hình 2.1
Khung kiến trúc MVC
22
Hình 2.2
Mô hình MVC mô tả công việc xem truyền hình
23
Hình 2.3
Cơ chế thực hiện của Mô hình MVC1
25
Hình 2.4
Ví dụ về mô hình MVC1
26
Hình 2.5
Cơ chế thực hiện của Mô hình MVC2
26

Hình 3.6
Câu hỏi đơn lựa chọn
55
7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv

Số hiệu
Tên hình
Số trang
Hình 3.7
Câu hỏi lựa chọn nội tuyến
55
Hình 3.8
Câu hỏi dạng ghép cặp
55
Hình 3.9
Mô hình thiết kế mô đun Xử lý bài thi tại Khoa
CNTT -Trƣờng Cao đẳng Công nghệ Viettronics
56
Hình 3.10
Các biểu tƣợng của eXist
58
Hình 3.11
Cửa sổ eXist Database Startup
58
Hình 3.12
Trang web eXist
59
Hình 3.13
Màn hình quản trị CSDL dùng giao diện Web

MỞ ĐẦU
Thi trắc nghiệm dựa trên máy tính là một hình thức sát hạch kiến thức
hiện đại, đã đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới. Nhiều kỳ thi sát hạch
mang tính toàn cầu nhƣ TOEFL, GMAT hay GRE cũng áp dụng phƣơng pháp
thi này.
Tổ chức IMS Global Learning Consortium nghiên cứu về hệ thống sát
hạch trắc nghiệm trực tuyến đã đề xuất chuẩn đặc tả câu hỏi trắc nghiệm QTI
(Question and Test Interoperability). Tƣơng tự nhƣ chuẩn SCORM đối với hệ
thống Elearning nhằm chia sẻ dùng chung các tài nguyên đào tạo điện tử giữa
các hệ thống khác nhau, chuẩn QTI nhƣ tên gọi đã chỉ rõ, có mục đích nâng
cao tính khả chuyển để sử dụng chung ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm giữa
các phần mềm hệ thống trắc nghiệm khác nhau.
Nhằm khuyến khích áp dụng chuẩn QTI, đã có các dự án phát triển công
cụ phần mềm hỗ trợ cho chuẩn này do một số trƣờng đại học ở Anh tiến hành.
Sản phẩm của những dự án này là các modul công cụ có thể dùng nhƣ các
thành phần hay các dịch vụ Web để xây dựng thành một hệ thống sát hạch
bằng máy tính tuân thủ chuẩn QTI dựa trên Web.
Nghiên cứu xây dựng một hệ thống sát hạch trắc nghiệm bằng máy tính
theo chuẩn QTI quy mô nhỏ, gọn nhẹ, dễ dàng triển khai để bƣớc đầu khuyến
khích phát triển chuẩn QTI là hết sức cần thiết. Với tiêu đề “Chuẩn QTI trong
các hệ thống sát hạch trắc nghiệm bằng máy tính và triển khai thử nghiệm”,
đề tài nghiên cứu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Chuẩn QTI cho hệ thống sát hạch trắc nghiệm bằng máy
tính
Chƣơng 2: Mô hình ứng dụng Web theo khung kiến trúc MVC với
XQuery và JQuery
Chƣơng 3: Phát triển hệ thống thử nghiệm
9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2


sinh nhƣ trong thi tự luận (nhƣ lỗi chính tả, cách hành văn nghèo nàn, hoặc trả
lời vòng vo, chung chung ). Do việc chấm thi khách quan, không phụ thuộc
vào cá nhân nào nên kết quả của sát hạch trắc nghiệm ít có sai sót. Thí sinh ít
khi phải khiếu nại, hoặc nếu có thì việc phúc tra cũng nhanh chóng và dễ
dàng.
- Việc chấm điểm trong hình thức sát hạch này đƣợc tiến hành rất nhanh.
Ngoài ra còn có thể thống kê các số liệu của kỳ thi một cách nhanh chóng và
dễ dàng. Với ngân hàng câu hỏi và công cụ máy tính, việc tiến hành sát hạch
có thể tổ chức vào bất kỳ thời gian và địa điểm nào, và kết quả sát hạch có thể
đƣợc công bố ngay sau khi kết thúc bài thi.
- Việc chọn đề thi đƣợc tiến hành mềm dẻo và có thể theo nhiều tiêu chí
khác nhau. Nó có thể đƣợc sử dụng để đánh giá chất lƣợng giảng dạy của giáo
viên. Ví dụ, qua kết quả sát hạch của một lớp, ta có thể đánh giá đƣợc chất
lƣợng của các phần trong một môn học, chất lƣợng giảng dạy của giáo viên.
Kết quả thi là một đánh giá mang tính phản hồi về hiệu quả của việc dạy và
học.
- Việc tổ chức thi đƣợc tiến hành đơn giản và thuận tiện hơn cho cả cán
bộ quản lý đào tạo, giảng viên và sinh viên.
- Với hình thức sát hạch trắc nghiệm bằng máy tính, việc học và dạy
tƣơng đối độc lập, ngân hàng đề thi đƣợc sử dụng thống nhất cho các lớp sẽ
buộc sinh viên phải học đầy đủ nội dung chƣơng trình, tránh học lệch, học tủ.
Bên cạnh đó giảng viên cũng phải trang bị cho sinh viên đầy đủ kiến thức
theo nội dung chƣơng trình đã đƣợc duyệt, tránh đƣợc tình trạng tự ý thay đổi
chƣơng trình giảng dạy. Nội dung sát hạch có thể gồm nhiều câu hỏi nhỏ bao
trùm toàn bộ chƣơng trình học, đòi hỏi thí sinh phải học đều, hiểu rõ. Điều
này tránh đƣợc tình trạng "học tủ", "học theo đề mẫu".
11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4

- Thứ tự các câu hỏi và thứ tự các phƣơng án trả lời luôn thay đổi, hơn

luyện khả năng viết, kỹ năng lý luận, kỹ xảo thực hành, vốn vẫn là ƣu thế
của hình thức thi tự luận, thi thực hành, hay thi vấn đáp.
1.1.3. Một số hệ thống sát hạch trực tuyến trong và ngoài nƣớc
 Các hệ thống sát hạch trực tuyến trên thế giới
Các hệ thống sát hạch trực tuyến (kiến thức và kỹ năng Công nghệ thông
tin (CNTT), ngoại ngữ ) đã đƣợc một số công ty trên thế giới nghiên cứu,
phát triển và áp dụng cho lĩnh vực của mình một cách hiệu quả. Trong lĩnh
vực CNTT, tiêu biểu là hệ thống sát hạch chứng chỉ “Sử dụng máy tính cấp
Quốc tế” – ICDL (International Computer Driving Licence) của tổ chức
ICDLAP và hệ thống đào tạo và sát hạch kỹ năng quản trị mạng máy tính của
Cisco System. Các hệ thống trên đã đƣợc phát triển theo hƣớng dựa trên nền
web, cho phép cài đặt hệ thống trên một máy chủ và bài thi đƣợc phân phát
tới các máy tính còn lại có kết nối.
Hệ thống sát hạch chứng chỉ ICDL trực tuyến, trƣớc đây do công ty
Thụy Điển Enlight đảm nhiệm (www.enlight.net). Hệ thống có khả năng phân
phát bài thi tới các máy trạm thông qua mạng Internet. Nó quản lý thời gian
làm bài của thí sinh và đánh giá kiến thức, kỹ năng CNTT của thí sinh thông
qua 2 dạng câu hỏi: Một câu hỏi trắc nghiệm có bốn phƣơng án trả lời (trong
đó có duy nhất một phƣơng án đúng) và câu hỏi có sử dụng hình ảnh minh
họa tình huống thực hành (thí sinh cần nhấn chuột vào vị trí đúng). Hệ thống
này của Enlight sử dụng công nghệ Java Applet đã tạo một hệ thống sát hạch
dựa trên nền web (đặt trên website www.enlight.net) để thiết kế bài thi và
quản lý toàn bộ hoạt động của thí sinh ở phía máy trạm. Nó cho phép bất kỳ
một thí sinh dự thi hợp lệ nào đều có thể tham gia sát hạch trên website. Hệ
thống này hoạt động an toàn và ổn định, hiện đã có thí sinh ở trên 140 quốc
gia đã từng tham dự sát hạch trên hệ thống của Enlight.
13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6

Hệ thống đào tạo và sát hạch trực tuyến của Cisco sử dụng công nghệ

Ngoài ra Viện Công nghệ thông tin còn ứng dụng phƣơng thức thi trắc
nghiệm trên máy tính cho các kỳ thi học kỳ dành cho đối tƣợng Kỹ thuật viên
Tin học của trung tâm Tin học PT trực thuộc Viện. Bên cạnh đó, trung tâm
Đào tạo và Sát hạch của Viện Công nghệ Thông tin còn là một đơn vị ủy
nhiệm của tổ chức ICDLAP, tiến hành sát hạch cho các đối tƣợng thi chứng
chỉ ICDL thông qua hệ thống sát hạch của tổ chức này.
- Trung tâm Đào tạo và sát hạch VITEC - Bộ Khoa học Công nghệ thông
qua dự án của Nhật Bản hiện đang triển khai hệ thống Cultiva (Nhật Bản)
nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên ôn tập để thi chứng chỉ kỹ sƣ công nghệ
thông tin cơ bản (FE) và chứng chỉ kỹ sƣ phần mềm (SE) theo tiêu chuẩn của
Nhật Bản.
- Trung tâm Công nghệ Dạy học thuộc Viện Nghiên cứu Giáo dục, Đại
học Sƣ phạm TP.HCM cũng xây dựng một phần mềm trắc nghiệm cài đặt trên
máy tính cá nhân và bƣớc đầu đƣa phần mềm này vào ứng dụng.
- Các công ty CNTT trong nƣớc đã bƣớc đầu phát triển các hệ thống sát
hạch trực tuyến, vừa làm phần mềm thƣơng mại, vừa dùng để tự phát triển
nhằm mục đích đào tạo nhân viên (FPT, Tinh Vân, Toàn Cầu, Tân Thế
Kỷ…).
- Nhiều trƣờng đại học sử dụng ngay chức năng sát hạch trắc nghiệm của
hệ thống e-Learning mà mình sử dụng nhƣ Moodle, Sakai hoặc tải về các sản
phẩm phần mềm sát hạch nguồn mở nhƣ TCExam, CyberTester, v.v…
 Một số hệ thống sát hạch trực tuyến thông dụng
- Phần mềm TCExam ()
TCExam là phần mềm sát hạch nguồn mở, là ứng dụng web đƣợc phát
triển trên nền LAMP (hệ điều hành GNU-Linux, Apache Web server, ngôn
ngữ lập trình PHP, CSDL MySQL). Phần mềm có khả năng nhập/ xuất dữ
15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8

liệu trực tiếp với các định dạng XML, PDF. Phần mềm có các chức năng quản

phần trong hệ thống theo kiến trúc hƣớng dịch vụ. Dự án đã kết thúc vào năm
2008 và sản phẩm là các dịch vụ Web để lắp ghép thành ứng dụng.
1.2. Chuẩn cho hệ thống sát hạch trắc nghiệm
1.2.1. Giới thiệu chung
Tổ chức IMS Global Learning Consortium (www.imsglobal.org) phát
triển và xúc tiến các đặc tả mở để hỗ trợ các hoạt động học tập phân tán trên
mạng nhƣ định vị và sử dụng nội dung giáo dục, theo dõi quá trình học tập,
thông báo kết quả học tập và trao đổi thông tin giữa các hệ thống quản lý.
IMS đóng vai trò quan trọng trong việc đƣa ra các đặc tả cho e-Learning, các
đặc tả sau đó đƣợc các tổ chức cấp cao hơn nhƣ ADL, IEEE, ISO sử dụng,
chứng nhận thành chuẩn e-Learning và đƣợc ứng dụng rộng rãi.
Mục tiêu của IMS
- Xây dựng các đặc tả nhằm nâng cao tính khả chuyển giữa các ứng dụng
và các dịch vụ trong học tập phân tán.
- Đƣa các đặc tả của IMS vào các dịch vụ trên toàn thế giới. IMS xúc
tiến việc thực thi các đặc tả sao cho môi trƣờng học tập phân tán nội dung từ
nhiều nguồn khác nhau có thể hiểu nhau.
1.2.2. Các đặc tả do tổ chức IMS đề xuất
Tổ chức IMS đã đề xuất các đặc tả gồm:
STT
Tên đặc tả
Chức năng
1
Meta-Data
Hỗ trợ cho việc tìm kiếm và sử dụng tài
nguyên học tập hiệu quả hơn
2
Enterprise
Xác định khả năng tƣơng tác, trao đổi
thông tin giữa các hệ thống trong phạm

tập tƣơng ứng với từng học viên
8
Digital Repositories
Interoperability
Gắn kết việc học trên mạng với các tài
nguyên
9
Learning Design
Các định nghĩa dùng để mô tả việc thiết
kế giảng dạy và học tập
10
Learner Information
Package Accessibility
Đƣa thêm các đặc điểm cho đặc tả LIP
để gộp dữ liệu gồm các yêu cầu thay đổi
của học viên, điều kiện sử dụng, công
nghệ
Bảng 1.1. Các đặc tả do tổ chức IMS đề xuất
Trong số các đặc tả do tổ chức IMS đề xuất, đặc tả Question and Test
Interoperability (QTI) là đặc tả chúng ta quan tâm nghiên cứu trong luận văn
này.
1.3. Tìm hiểu về chuẩn QTI
1.3.1. Giới thiệu chung về đặc tả QTI
Tổ chức IMS Global đƣa ra đặc tả có tên IMS QTI cho các câu hỏi và
bài trắc nghiệm. Đặc tả QTI (Question & Test Interoperability) là đặc tả tính
hợp tác của ngân hàng câu hỏi và hệ thống trắc nghiệm đƣợc phát triển bởi tổ
chức IMS Global Learning Consortium. Đặc tả QTI đƣợc ra đời lần đầu tiên
vào năm 1999 (version 0.5) và phiên bản cuối cùng (version 2.1) đƣợc đƣa ra
vào tháng 10 năm 2005. Đặc tả QTI mô tả cấu trúc cơ bản thể hiện dữ liệu câu
18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12

- Implementation Guide: Tài liệu hƣớng dẫn mô tả dữ liệu XML cho
từng loại câu hỏi cơ bản thông qua các ví dụ cụ thể.
- Information Model: Tài liệu tham khảo hƣớng dẫn về mô hình dữ liệu
cho các câu hỏi cùng các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống phân phối bài thi
trắc nghiệm (Assessment Delivery System) và hệ thống soạn câu hỏi
(Authoring System).
- Meta-data and Usage Data: Do trong tài liệu về chuẩn Learning Object
Metadata (LOM) của IEEE, một chuẩn đƣợc dùng trong các hệ thống e-
Learning, chỉ đƣa ra một tập các phần tử (XML elements) sử dụng để mô tả
dữ liệu cho các tài nguyên học, không mô tả đầy đủ cho các tài nguyên đánh
giá (assessment resources) mà cụ thể là các mô tả dữ liệu của câu hỏi, bài thi,
kết quả thi. Do đó, tài liệu Meta-data and Usage Data mở rộng và bổ sung cho
IEEE LOM nhằm tƣơng thích giữa các đặc tả về tài nguyên học và các đặc tả
về tài nguyên đánh giá (dữ liệu câu hỏi, bài thi ). Tài liệu này đặc biệt quan
trọng đối với ngƣời phát triển phần mềm trắc nghiệm, ngƣời xây dựng và
quản lý ngân hàng câu hỏi.
- Intergration Guide: Tài liệu mô tả mối quan hệ giữa đặc tả IMS QTI
với các đặc tả có liên quan khác nhƣ IMS Content Packaging, IMS Simple
Sequencing, IMS Learning Design.
- XML Binding: Tài liệu định nghĩa một tập các lớp và kiểu dữ liệu trừu
tƣợng nhằm sử dụng để kết nối dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau. Tài liệu
này cũng mô tả phƣơng thức kết nối thông tin với các tài liệu XML. Các quy
tắc kết nối (binding rules) đƣợc đƣa ra chủ yếu qua XML Schemas theo
namespace:
- Conformance Guide: Tài liệu mô tả các yêu cầu cần tuân thủ đối với dữ
liệu, chẳng hạn: dữ liệu câu hỏi, bài thi cùng các yêu cầu cần tuân thủ đối
20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13


Ngoài 3 đối tƣợng cơ bản nêu trên, còn có một số đối tƣợng khác có mặt
trong các gói tài liệu tuân thủ QTI, đáng chú ý là: object-bank và assessment-
bank.
Object-bank
Đây là một tập các item và section. Một object-bank có một định danh
duy nhất và có meta-data mô tả nội dung của nó để các hệ thống có thể tìm
thấy. Object-bank chứa cơ sở dữ liệu các đối tƣợng đánh giá sẽ sử dụng trong
các bài trắc nghiệm (assessment).
Các Object-bank đƣợc đóng gói thành gói chuẩn (QTI package) để
chuyển giao sử dụng chung. Một QTI package là một file ZIP gồm:
- imsmanifest.xml: chứa meta-data mô tả các đối tƣợng dữ liệu (item,
section) – các đối tƣợng dữ liệu này đƣợc chứa trong cặp thẻ
<questestinterop></questestinterop>
- Các tài nguyên khác nhƣ hình ảnh, âm thanh.
Hệ thống phân phối bài thi có thể tổng hợp các item, section thành các
bài thi trƣớc khi phân phối đến thi sinh.
Assessment-bank
Là một tập hợp các bài trắc nghiệm (assessment). Mỗi bài trắc nghiệm
chứa các item, section. Một assessment-bank có định danh (identifier) duy
nhất và meta-data mô tả nội dung để các hệ thống có thể tìm thấy. Một
assessment-bank thƣờng chứa một tập các bài trắc nghiệm có liên quan với
nhau. Tƣơng tự nhƣ các object-bank, các assessment-bank có thể đƣợc
chuyển giao sử dụng chung nhờ đóng gói thành gói chuẩn (QTI package).
Nhƣ vậy, hệ thống phân phối bài thi (Assessment Delivery) có thể chọn
các bài trắc nghiệm (assessment) từ assessment-bank.
22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15

1.3.4. Ví dụ minh hoạ biểu diễn câu hỏi theo chuẩn QTI

16

<value>0</value>
</defaultValue>
</outcomeDeclaration>
<itemBody>
<choiceInteraction responseIdentifier="RESPONSE"
shuffle="false" maxChoices="1">
<prompt>Trong các ngôn ngữ lập trình sau, ngôn ngữ nào hỗ
trợ đa luồng (Multithread)?</prompt>
<simpleChoice identifier="ChoiceA">Java</simpleChoice>
<simpleChoice identifier="ChoiceB">Visual
Basic</simpleChoice>
<simpleChoice identifier="ChoiceC">C</simpleChoice>
<simpleChoice identifier="ChoiceC">Pascal</simpleChoice>
</choiceInteraction>
</itemBody>
<responseProcessing
template="http://10.6.1.9/question/qti_v2p0/rptemplates/match
_correct" />
</assessmentItem>
Giải thích
Câu hỏi trong ví dụ nêu trên không phải là dạng câu hỏi adaptive (thuộc
tính adaptive="false"), nghĩa là các câu hỏi sau đó không phụ thuộc vào
phƣơng án trả lời câu hỏi của thí sinh. Câu hỏi không phụ thuộc thời gian
(thuộc tính timeDependent="false”), nghĩa là thời gian trả lời câu hỏi của thí
sinh không bị hạn chế, chỉ phụ thuộc vào thời gian của bài trắc nghiệm.
Phƣơng án trả lời đúng cho câu hỏi là phƣơng án A, biểu diễn bởi cặp
thẻ <correctResponse> và </correctResponse>.
Việc xử lý phƣơng án trả lời của thí sinh thông qua file

Hình 1.2. Câu hỏi đa lựa chọn
Mô tả dữ liệu theo chuẩn QTI đƣợc thể hiện nhƣ sau:
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" ?>
<assessmentItem
xmlns="
xmlns:xsi="
xsi:schemaLocation="
imsqti_v2p0.xsd" identifier="choiceMultiple"
title="Composition of Water" adaptive="false"
timeDependent="false">
Which of the following elements are used to form water?
 Hydrogen
 Helium
 Carbon
 Oxygen
 Nitrogen
 Chlorine
25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Trích đoạn Sơ đồ usecase của mô đun Xử lý bài thi Thiết kế các mô đun chức năng theo khung kiến trúc MVC Các dạng câu hỏi trắc nghiệm QTI có thể thực hiện Các bƣớc để triển khai eXist Tổ chức thi hiện tại tại Khoa Công nghệ thông ti n Trƣờng Cao đẳng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status