Các giải pháp nhằm ứng dụng hiệu quả hệ thống quản lý bảo dưỡng bằng máy tính CMMS vào thực tế hoạt động nhà máy đạm cà mau - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-----------------

NGUYỄN QUANG TÙNG

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ỨNG DỤNG HIỆU QUẢ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG BẰNG MÁY TÍNH CMMS VÀO
THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG NHÀ MÁY ĐẠM CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
P.GS-TS.TRẦN VĂN BÌNH

Hà Nội – Năm 2013


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Các giải pháp
ứng dụng hiệu quả hệ thống quản lý bảo dưỡng bằng máy tính CMMS vào thực tế
hoạt động của Nhà máy Đạm Cà Mau” này là công trình nghiên cứu thực sự của

cá nhân tác giả; được tích hợp giữa quá trình công tác tại Nhà máy Đạm Cà
Mau và quá trình học tập tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; được thực
hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển, nghiên cứu khảo

đề tài.
Cám ơn tất cả các bạn đồng nghiệp tại Công ty TNHH MTV Phân bón dầu
khí Cà Mau đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt tới những người thân trong
gia đình, bạn bè và đồng nghiệp - với sự quan tâm, động viên và ủng hộ nhiệt
tình của họ đối với tôi trong suốt thời gian qua.
Cà Mau, ngày 25 tháng 03 năm 2013
Học viên cao học

Nguyễn Quang Tùng

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV

Cán bộ công nhân viên

PVN

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam PetroVietnam

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một

CBM

Bảo trì tình trạng.

RCA

Phân tích nguyên nhân gốc rễ Root Cause Analysis

FMEA

Phân tích dạng hư hỏng

ERP

Hoạch định tài nguyên doanh Enterprise Resource Planning
nghiệp

Reliability Centered
Maintenance

Condition Based Maintenance

Failure Mode and Effects
Analysis

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD



Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU: ..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BẢO DƯỠNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ BẢO DƯỠNG. ...................................................................................3
1. Lịch sử bảo trì: ...........................................................................................................3
1.1. Thế hệ thứ nhất: Bắt đầu từ giai đoạn đầu cách mạng công nghiệp đến đầu
chiến tranh thế giới thứ II. ......................................................................................4
1.2. Thế hệ thứ hai: Những thay đổi trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II. ...5
1.3. Thế hệ thứ ba: Từ những năm 1990, công nghiệp thế giới đã có những thay
đổi lớn. ....................................................................................................................5
2. Vai trò của bảo trì. .....................................................................................................7
1.4. Phòng ngừa để tránh cho máy móc bị hỏng. ..................................................7
1.5. Cực đại hóa năng suất thông qua: ..................................................................7
1.7. Tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn. ......................................................7
3. Những thách thức đối với các nhà quản lý bảo trì. ...........................................8
4. Các phương pháp bảo trì thông dụng hiện nay: ...............................................8
4.1. Bảo trì không kế hoạch ...................................................................................8
4.2. Bảo trì có kế hoạch: ........................................................................................9
4.2.1. Bảo trì phòng ngừa trực tiếp (Preventive Maintenance): ............... 9
4.2.2. Bảo trì phòng ngừa gián tiếp (Predictive Maintenance) ................ 10
5. Mô hình quản lý bảo trì ở các nhà máy công nghiệp hóa chất. ....................12

TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY: ........................................... 30
1. Công tác quản lý bảo dưỡng tại các nhà máy hóa chất dầu khí. ..................30
1.1. Nhà máy Đạm Phú Mỹ ..................................................................................30
1.1.1. Giới thiệu về Nhà máy: ................................................................. 30
1.1.2. Mô hình tổ chức bảo dưỡng: ........................................................ 30
1.1.3. Quá trình xây dựng hệ thống CMMS: .......................................... 31
1.1.4. Quá trình áp dụng hệ thống CMMS: ............................................ 32
1.1.5. Những điểm ghi nhận đối với việc xây dựng và sử dụng hệ thống
CMMS tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ: ....................................................... 33
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

1.1.6. Những vấn đề còn tồn tại: ............................................................ 33
1.2. Nhà máy lọc dầu Dung Quất. ........................................................................34
1.2.1. Giới thiệu về Nhà máy: ................................................................ 34
1.2.2. Mô hình tổ chứa bảo dưỡng: ......................................................... 35
1.2.3. Quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống CMMS: ......................... 36
1.2.4. Những điểm ghi nhận: ................................................................. 37
1.3. Nhà máy Điện Cà Mau. ..................................................................................37
1.3.1. Giới thiệu: .................................................................................... 37
1.3.3. Công tác triển khai áp dụng CMMS tại Nhà máy điện Cà mau: .... 38
1.3.4. Những điểm ghi nhận.................................................................... 38
1.3.5. Những tồn tại: .............................................................................. 39
1.4. Nhà máy đường ống khí Nam Côn Sơn: ......................................................39
1.4.1. Giới thiệu nhà máy: ..................................................................... 39
1.4.2. Mô hình quản lý bảo trì: ............................................................... 40

khi đi vào áp dụng, phân định quyền hạn cùng cơ chế hoạt động ............ . 58
2.1. Căn cứ. .................................................................................58
2.2. Mục tiêu: .....................................................................................................58
2.3. Các giải pháp cụ thể: .............................................................58
3. Giải pháp 3: Phân chia các bước thực hiện làm nhiều giai đoạn ............61
3.1. Căn cứ: .................................................................................61
3.2. Các giải pháp và mục tiêu cụ thể: ........................................................61
3.2.1. Giai đoạn 1: Giai đoạn chạy thử nghiệm. ............................. 61
3.2.2. Giai đoạn 2: Giai đoạn chạy mở rộng. ..................................... 62
3.2.3. Giai đoạn 3: Kết nối module mua sắm. ............................... 63
3.2.4. Giai đoạn 4: Kết nối các hệ thống quản lý tiên tiến RBI, ERP. 64
KẾT LUẬN .................................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................68
PHỤ LỤC .............................................................................................. 69

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

LỜI NÓI ĐẦU:
1.

Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường là đầu tư, sử dụng các

nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường. Mục đích hoạt
động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường là đạt được hiệu quả cao nhất có thể

1


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

Luận văn cũng tìm hiểu chiến lược bảo dưỡng của Tập đoàn dầu khí,
định hướng sản xuất của Công ty phân bón dầu khí Cà Mau – đơn vị quản lý
nhà máy đạm Cà Mau, phân tích tổ chức quản lý bảo dưỡng của nhà máy đạm
Cà Mau hiện nay.

3.

Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tổng hợp: nghiên cứu các lý thuyết về quản lý bảo dưỡng và

phương pháp tiếp cận của các nhà máy hóa chất dầu khí đối với vấn đề này.
Khảo sát thực tế: Lập phiếu hỏi và gửi các phiếu đến các đơn vị trong phạm vi
nghiên cứu để thu thập thông tin, dữ liệu. Kết quả khảo sát sẽ được thống kê,
đánh giá nhằm tìm ra phương án tối ưu áp dụng hiệu quả vào việc xây dựng
và sử dụng hệ thống

4.

Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính

của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết bảo dưỡng và công tác quản lý bảo dưỡng.

gia tăng.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa và các ứng
dụng tiến bộ của khoa học vào công tác bảo trì, ngành công nghiệp bảo trì trên thế
giới đã có những thay đổi rõ nét. Căn cứ trên sự thay đổi về bản chất của các hoạt
động bảo trì, có thể chia lịch sử của ngành công nghiệp bảo trì ra ba giai đoạn như
sau:

Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012

3


Luận văn Cao học QTKD

1930

1950

1970

1980

2000

2010

Thế hệ thứ 2:

Trungbình


có hư hỏng

Gia tăng hiệu quả và hiệu suất
Hình1: Các giai đoạn của ngành công nghiệp bảo trì thế giới.
Bảo trì đã trải qua ba thế hệ sau:
1.1.

Thế hệ thứ nhất: Bắt đầu từ giai đoạn đầu cách mạng công nghiệp đến

đầu chiến tranh thế giới thứ II.
Trong giai đoạn này công nghiệp bắt đầu phát triển.Việc chế tạo và sản xuất
được thực hiện bằng các máy móc còn đơn giản, thời gian ngừng máy ít ảnh hưởng
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012

4


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

đến sản xuất, do đó công việc bảo trì cũng rất đơn giản. Bảo trì không ảnh hưởng
lớn về chất lượng và năng suất.Vì vậy ý thức ngăn ngừa các thiết bị hư hỏng chưa
được phổ biến trong đội ngũ quản lý. Do đó không cần thiết phải có các phương
pháp bảo trì hợp lý cho các máy móc. Bảo trì lúc bấy giờ chỉ đơn giản là là sửa chữa
các máy móc và thiết bị khi có hư hỏng xảy ra.
1.2.

Thế hệ thứ hai: Những thay đổi trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II.
Những áp lực trong thời gian chiến tranh đã làm tăng nhu cầu của các loại



Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

giảm sản lượng, tăng chi phí vận hành và gây trở ngại cho dịch vụ khách hàng. Vào
những năm 1960 và 1970 điều này đã là một mối quan tâm chủ yếu trong một số
ngành công nghiệp lớn như chế tạo máy, khai thác mỏ và giao thông vận tải. Các xu
hướng mới xuất phát từ các nhu cầu sau:
Công nghiệp chế tạo thế giới có xu hướng thực hiện các hệ thống sản xuất
đúng lúc (just -in -time), trong đó lượng tồn kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm
giảm rất nhiều nên chỉ những hư hỏng nhỏ của một thiết bị nàođó cũng đủ làm
ngừng toàn bộ một nhà máy.
Trong những năm gần đây sự phát triển của cơ khí hóa và tự động hóa đã
làm cho độ tin cậy và khả năng sẵn sàng trở thành những yếu tố quan trọng hàng
đầu trong các ngành công nghiệp và dịch vụ như y tế, xử lý dữ liệu, viễn thông, tin
học và xây dựng. Vào tháng 6/2012 chỉ một ngày dừng máy đã làm cho Tổng công
ty phân bón và hóa chất dầu khí PVFCCo thiệt hại khoảng 1 triệu USD.
Tự động hóa nhiều hơn cũng có nghĩa rằng những hư hỏng ngày càng ảnh hưởng
lớn hơn đến các tiêu chuẩn chất lượng và dịch vụ. Ví dụ các máy móc hư hỏng có
thể ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống điều hòa nhiệt độ trong các tòa nhà và sự đúng
giờ của hệ thống giao thông vận tải và chúng gây trở ngại cho khả năng đạt dung sai
cho phép trongchế tạo máy.
Những hư hỏng ngày càng gây các hậu quả về an toàn và môi trường nghiêm
trọng trong khi nhưng tiêu chuẩn ở các lĩnh vực này đang ngày càng tăng nhanh
chóng. Tại nhiều nước trên thế giới, đã có những công ty, nhà máy đóng cửa vì
không đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn và môi trường. Điển hình là những tai nạn
và rò rỉ ở một số nhà máy điện nguyên tử đã làm nhiều người lo ngại. Một số nước
như Thụy Điển, Đức đã có kế hoạch đóng cửa toàn bộ những nhà máy điện nguyên

so sánh như một đội cứu hỏa. Đám cháy một khi đã xảy ra phải được dập tắt càng
tốt để tránh những thiệt hại lớn. Tuy nhiên, dập tắt lửa không phải là nhiệm vụ
chính của đội cứu hỏa mà công việc chính của họ là phòng ngừa không cho đám
chảy xảy ra. Do đó vai trò chính của bảo trì là:
1.4.

Phòng ngừa để tránh cho máy móc bị hỏng.

1.5.

Cực đại hóa năng suất thông qua:
Đảm bảo hoạt động đúng yêu cầu và liên tục tương ứng với tuổi thọ của máy

lâu hơn.
Đảm bảo chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy
để bảo trì nhỏ nhất.
Cải tiến liên tục quá trình sản xuất.
1.6.

Tối ưu hóa hiệu suất của máy:
Máy móc vận hành có hiệu quả và ổn định hơn.
Chi phí vận hành ít hơn.
Sản phẩm đạt chất lượng hơn.

1.7.

Tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn.
Hiện nay, vai trò của bảo trì ngày càng trở nên quan trọng. Ở những nước

đang phát triển như Việt Nam, có nhiều thiết bị nhập ngoại trong các dây chuyền


Các phương pháp bảo trì thông dụng hiện nay:
Đối với ngành công nghiệp hiện đại ngày nay, để đảm bảo hiệu quả tối đa

cho sản xuất, vấn đề bảo trì máy trở nên ngày càng cấp thiết. Phương pháp hiện đại
trong bảo trì máy không chỉ đảm bảo cho các cơ sở sản xuất có được phương tiện
làm việc tối ưu, mà còn là nhân tố chính để làm giảm giá thành sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở Việt Nam, nhu cầu tăng năng suất, giảm giá
thành sản xuất trở thành một mục tiêu thường trực trong các xí nghiệp, nhà máy.
Sơ lược giới thiệu một số phương pháp bảo trì thông thường được áp dụng hiện nay:
4.1.

Bảo trì không kế hoạch
Phương pháp bảo trì này được xem như là vận hành cho đến khi hư hỏng.

Hầu như không có kế hoạch hay hoạt động bảo trì nào đáng kể trong khi thiết bị
đang hoạt động cho đến khi hư hỏng. Khi có một hư hỏng nào đó xảy ra thì thiết bị
đó sẽ được sửa chữa hoặc thay thế.
Đặc điểm:
- Sử dụng máy cho tới khi hỏng, chỉ có bảo dưỡng đơn giản như tra, thay dầu, mỡ
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012

8


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

và sửa chữa, tân tạo lại máy sau khi hỏng.

- Độ an toàn máy tương đối cao.
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012

9


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

Nhược điểm:
- Tốn kém: phụ tùng còn tốt vẫn phải thay thế.
- Giảm thời gian sử dụng máy.
- Có thể có tình trạng máy hỏng trước thời hạn bảo trì nếu điều kiện làm việc khắc
nghiệt hơn điều kiện làm việc thiết kế.
4.2.2. Bảo trì phòng ngừa gián tiếp (Predictive Maintenance)
Bảo trì phòng ngừa gián tiếp được thực hiện để tìm ra các hư hỏng ngay trong giai
đoạn ban đầu trước khi các hư hỏng có thể xảy ra.
Trong giải pháp này, các công việc bảo trì không tác động đến trạng thái vật
lý của thiết bị mà thay vào đó là các kỹ thuật giám sát tình trạng như giám sát tình
trạng khách quan và giám sát tình trạng chủ quan được áp dụng để tìm ra hoặc dự
đoán các hư hỏng của máy móc, thiết bị nên còn được gọi là bảo trì trên cơ sở tình
trạng (CBM-Condition Based Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive
Maintenance)
Bảo trì trên cơ sở tình trạng máy đã khắc phục các nhược điểm của bảo trì
phòng ngừa trực tiếp và bảo trì định kỳ bằng cách giám sát liên tục tình trạng máy
để xác định chính xác tình trạng và điều kiện hoạt động của thiết bị ở mọi thời
điểm, người ta sử dụng những kỹ thuật giám sát tình trạng.
Đặc điểm:
- Kiểm soát thường trực hoặc định kỳ để xác định tình trạng máy. Chỉ lên kế hoạch

Nhận xét:
Tại các nước công nghiệp phát triển, với sự cạnh tranh khốc liệt và hạch toán
kinh tế chặt chẽ, thì việc sử dụng với hiệu quả tối đa trang thiết bị cũng như nhân
lực là vấn đề thực tiễn và luôn được cải tiến để đạt tới mục tiêu: tăng năng suất,
giảm giá thành.
Giảm chi phí bảo trì là một trong những biện pháp để đạt tới mục tiêu này.
Theo một thống kê sơ bộ, những nhà máy áp dụng phương pháp bảo trì theo tình
trạng máy giảm được trung bình 25% chi phí bảo trì.
Phương pháp này đã hình thành và được đưa vào áp dụng từ những năm
1990, nhưng trước đây, ít được áp dụng trong ngành công nghiệp dân dụng, bởi vì
sự phức tạp khó khăn trong việc chuẩn đoán chính xác tình trạng máy.
Cho đến những năm gần đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc trong các lĩnh vực điện
tử, vi tính và đo lường, sự hỗ trợ mạnh mẽ của các công cụ theo dõi tình trạng máy,
các phần mềm hỗ trợ lập kế hoạch đồng thời với sự đòi hỏi tăng năng suất, việc áp
dụng phương pháp bảo trì theo tình trạng máy ngày càng phổ biến và đang từng
bước thay thế phương pháp bảo trì định kỳ thông thường trong các nhà máy.
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012

11


Luận văn Cao học QTKD

Viện Ktế và Qlý, ĐHBK HN

5.

Mô hình quản lý bảo trì ở các nhà máy công nghiệp hóa chất.

5.1.


Tổ chức cồng kềnh.

-

Chi phí cao cho nhân lực bảo trì.

-

Chi phí cao cho nhà xưởng, vật tư dự phòng.

-

Không chuyên môn sâu cho lực lượng bảo dưỡng.

5.2.

Mô hình tập trung khối bảo dưỡng trong nhà máy.

Hiện tại mô hình quản lý này chủ yếu là bao gồm hai bộ phận là bô phận vận hành
và bộ phận bảo dưỡng. Trong đó bộ phận bảo dưỡng chia ra làm ba nhánh chính:


Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa cơ khí: trực tiếp thực hiện các công việc bảo trì

đối với các hạng mục trang thiết bị cơ khí trong nhà máy.


Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa điện và thiết bị điều khiển – đo lường: trực tiếp


Nhược điểm của mô hình này:

- Bộ máy cồng kềnh.
- Tốn kém chi phí trong việc quản lý, thuê cán bộ quản lý.
- Tốn chi phí đào tạo nhân lực hàng năm cho khối bảo dưỡng.
- Tốn kém chi phí đầu tư ban đầu cho việc xây nhà xưởng, mua sắm thiết bị, máy
công cụ, phục vụ cho công tác bảo dưỡng.
- Tốn nhân công, vì nhà máy phải chịu các chi phí trả lương nhân viên bảo dưỡng
lúc nhiều việc đỉnh điểm là lúc ngừng toàn bộ nhà máy đại tu cũng như ít việc khi
nhà máy đang vận hành.Trong khi công việc nhiều lúc thì cần nhiều nhân lực bảo
dưỡng nhưng có những thời điểm chỉ cần số lượng vừa phải.
- Tốn nhiều chi phí mua sắm và bảo quản vật tư để đảm bảo luôn sẵn sàng vật tư dự
phòng thiết yếu thay thế khi cần, nhà máy phải mua rất nhiều vật tư với nhiều chủng
loại cơ khí, điện và đo lường - điều khiển. Chi phí cho việc mua và bảo quản vật tư
dự phòng là rất lớn. Đây là vấn đề đau đầu cho các nhà quản lý bảo trì của các nhà
máy lớn khi mà phải cân đối trong việc mua sắm vật tư.
5.3.

Mô hình sử dụng dịch vụ bảo trì bên ngoài.
Đây là mô hình phổ biến ở các nước phát triển. Đơn vị bảo trì của các nhà

máy này chỉ có phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm trong việc lên kế hoạch bảo dưỡng
còn thực hiện công việc hoàn toàn do các đơn vị bên ngoài là các công ty chuyên về
các dịch vụ bảo dưỡng. Điều này sẽ giúp các nhà máy giảm các chi phí đã nêu trong
nhược điểm của mô hình 1.
Ưu điểm:
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012

13


Ưu điểm:
1.

Nhà máy vẫn có thể đáp ứng sẵn sàng cho một số trường hợp sửa chữa đột

xuất nhỏ.
2.

Giảm thiểu chi phí bảo dưỡng (nhân lực và vật tư).

3.

Giảm chi phí đầu tư ban đầu.

Nhược điểm:
1.

Chất lượng công việc phụ thuộc nhiều vào năng lực nhà thầu.

2.

Khả năng đáp ứng các vật tư đặc thù không cao.

=> Do đó, tại những nhà máy nằm xa các trung tâm công nghiệp khó áp dụng mô
hình nay.
Học viên: Nguyễn Quang Tùng, Khóa 2010-2012

14




15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status