Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa
học về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị nhằm phát
huy tính tích cực nhận thức của học sinh
trung học phổ thông
Vũ Văn Ban
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Thành
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lí luận về tính tích cực nhận thức và phát triển tư duy
của học sinh (HS) trong qua trình dạy học hóa học. Nghiên cứu về bài tập hóa học
trong dạy học, đi sâu các dạng bài tập sơ đồ, hình vẽ và đồ thị. Xây dựng và sử
dụng các dạng bài tập sơ đồ, hình vẽ và đồ thị. Thực nghiệm sư phạm để kiểm
định tính phù hợp của hệ thống bài tập sơ đồ, hình vẽ và đồ thị.
Keywords: Phương pháp dạy học; Hóa học; Trung học phổ thông; Bài tập hóa
học; Nhận thức
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay giáo dục được xem là chìa khóa vàng để mỗi người, mỗi quốc gia tiến
bước vào tương lai, là ngành sản xuất mà lợi nhuận của nó khó có thể đong đếm được. Giáo
dục không chỉ có chức năng chuyển tải những kinh nghiệm lịch sử xã hội của thế hệ trước cho
thế hệ sau, mà quan trọng là trang bị cho mỗi người phương pháp học tập, tìm cách phát triển
năng lực nội sinh, phát triển tư duy nội tại, thích ứng được với một xã hội học tập thường
xuyên, học tập suốt đời. Nhận thức được việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập là
một trong những vấn đề bức thiết hiện nay ở nước ta, Đảng và Nhà nước cũng như Bộ GD&
phát huy tính tích cực nhận thức cho HS
5. Phạm vi nghiên cứu: Phần vô cơ lớp 12, nâng cao - THPT
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng một hệ thống BTHH về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị đa dạng, kết hợp với
phương pháp dạy học hợp lý thì sẽ phát huy tính tích cực nhận thức của HS đồng thời
nâng cao chất lượng dạy học ở THPT.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học và xử lý kết quả thực nghiệm
8. Kết quả đóng góp mới của luận văn
3
Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập về về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị của phần vô cơ hóa
học lớp 12 chương trình nâng cao
Nội dung luận văn có thể là một tư liệu hữu ích cho các đồng nghiệp trong việc giảng
dạy môn hóa học ở trường THPT
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính
của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị
nhằm phát huy tính tích cực nhận thức cho HS
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Hoạt động nhận thức
1.1.1. Khái niệm nhận thức
Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm và lý
trí), là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với chúng và các hiện
1.2.1. Khái niệm tư duy
Tư duy là hoạt động trí tuệ giúp con người tạo ra hoặc giải quyết một vấn đề, đưa
ra một quyết định hoặc có thêm một sự hiểu biết. Đó là tìm kiếm cái mới từ những kiến
thức và kinh nghiệm đã có.
1.2.2. Những đặc điểm của tư duy
Các đặc điểm của tư duy bao gồm: Tính có vấn đề của tư duy, tính khái quát của tư
duy, tính gián tiếp của tư duy, tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ, tư duy và nhận
thức cảm tính có quan hệ chặt chẽ
Như vậy quá trình tư duy là khâu quan trọng nhất của quá trình nhận thức, nhờ đó giáo
viên hướng dẫn tư duy khoa học cho học sinh trong suốt quá trình dạy học hóa học.
1.2.3. Những phẩm chất của tư duy
Những phẩm chất của tư duy là: Tính định hướng, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính
độc lập và tính khái quát.
1.2.4. Những thao tác tư duy và phương pháp hình thành phán đoán mới
1.2.4.1. Khái niệm: Là một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu bản chất khác biệt (riêng
biệt) của sự vật hiện tượng.
1.2.4.2. Phán đoán:Phán đoán là sự tìm hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm,
sự phối hợp giữa các khái niệm, thực hiện theo một qui tắc, qui luật bên trong.Nếu khái
niệm được biểu diễn bằng một từ hay bằng một cụm từ riêng biệt thì phán đoán bao giờ
cũng được biểu diễn dưới dạng một câu ngữ pháp.Trong thao tác tư duy người ta luôn
luôn phải chứng minh để khẳng định hoặc phủ định, phải bác bỏ các luận điểm khác nhau
để tiếp cận chân lí. Tuân thủ các nguyên tắc logic trong phán đoán sẽ tạo được hiệu quả
cao.
1.2.4.3. Hình thành phán đoán mới:
5
Có ba phương pháp hình thành những phán đoán mới: quy nạp, diễn dịch và loại suy.
Chúng có quan hệ chặt chẽ với những thao tác tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu
tượng hóa, khái quát hóa
6
1.3.2.2. Hoạt động hóa người học
Định hướng hoạt động hoá người học đã chú trọng đến việc giải quyết vấn đề dạy
học thông qua hoạt động tự giác tích cực và sáng tạo của người học
1.3.3. Phương pháp dạy học tích cực
1.3.3.1. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.3.3.2. Một số phương pháp dạy học tích cực
- Phương pháp vấn đáp:
- Nêu và giải quyết vấn đề:
- Phương pháp hoạt động nhóm:
- Phương pháp động não:
- Phương pháp đóng vai:
1.3.4. Công nghệ thông tin với việc đổi mới phương pháp dạy học
1.3.4.1. Vai trò của CNTT trong dạy học hóa học
1.3.4.2. Phương tiện kĩ thuật nhằm đổi mới phương pháp dạy học
Một số phần mền có thể khai thác sử dụng trong dạy học hóa học
1.4. Bài tập hóa học
1.4.1. Khái niệm về bài tập hóa học
Các nhà lý luận dạy học Liên Xô (trước đây) cho rằng “bài tập” bao gồm cả câu hỏi và bài
toán, mà khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được hay hoàn thiện một tri thức hoặc một kỹ
năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc có kèm theo thực nghiệm. Ở nước ta sách
giáo khoa và sách tham khảo thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan niệm này.
1.4.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học trong dạy học
- BTHH giúp HS hiểu bài một cách sâu sắc hơn, qua đó giúp học sinh hoàn thiện kiến
thức môn học.
1.4.4. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học
BTHH phải đa dạng, có nội dung hóa học thiết thực, ngắn ngọn, súc tích trên cơ sở
của định hướng xây dựng chương trình THPT
1.5. Thực trạng sử dụng bài tập về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị ở THPT
1.5.1. Tỉ lệ bài tập hóa học có hình vẽ, sơ đồ và đồ thị
Trong những năm gần đây thì tỉ lệ bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ và đồ thị trong
các đề thi đại học - cao đẳng chiếm khoảng 5% đến 10%. Mặc dù không nhiều nhưng với
hình thức thi trắc nghiệm, việc tìm ra các phương pháp giúp học sinh hiểu bài, giải nhanh,
chính xác luôn là vấn đề được đặt lên vai mỗi người GV.
1.5.2. Thái độ của giáo viên và học sinh đối với dạng bài tập về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị
- Với GV: Bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ thì tương đối phân tích giảng giải,
dạng bài tập này đã được quan tâm đến nhiều, không quá phức tạp. Còn bài tập có sử
8
dụng đồ thị cảm thấy khó khăn hơn vì không những phải vận dụng kiến thức môn hóa, mà
phải kết hợp tốt cả môn toán. Vì thế với dạng bài này thường GV cũng chưa chú tâm và
đầu tư thời gian nhiều.
- Với HS: Bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ được tiếp xúc xuyên suất qua các năm
học từ lớp 8 đến lớp 12 lên HS dễ tiếp thu, vận dụng tốt. Còn bài tập có sử dụng đồ thị
khi mới làm quen các em cảm thấy khó hiểu, đòi hỏi học sinh ngoài kiến thức môn hóa
cần có kiến thức toán học tốt, nhưng khi đã hiểu bài thì HS sẽ nhớ lâu, vận dụng linh hoạt
và nhanh hơn phương pháp thông thường.
Tiểu kết chƣơng 1
Chúng tôi đã tổng quan một số vấn đề cơ bản về hoạt động nhận thức, về tư duy và sự
phát triển của tư duy trong dạy học.
Đổi mới PPDH đã và đang là một vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm một cách
đặc biệt. Hiện nay, việc tích hợp các PPDH đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong quá trình
hình thành kiến thức cho học sinh. Nhờ đó học sinh tích cực, chủ động hơn trong việc tiếp
thu kiến thức cũng như áp dụng kiến thức đã học vào đời sống.
Vai trò quan trọng của BTHH trong việc phát huy tính tích cực nhận thức của HS. Qua
+ Ý thức tuyên truyền và vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung và hoá học
nói riêng vào cuộc sống. Có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại trong đời sống
và trong lao động của cá nhân và cộng đồng xã hội.
+ Tác phong cẩn thận, ý thức trung thực, thái độ kiên trì nhẫn nại, chính xác trong
học tập hoá học.
2.1.2. Nội dung chương trình phần vô cơ lớp 12 nâng cao THPT
2.1.2.1. Đại cương về kim loại
2.1.2.2. Kim loại Kiềm - Kim loại kiềm thổ- Nhôm
2.1.2.3. Crom- Sắt - Đồng
2.1.2.4. Phân biệt một số chất vô cơ, chuẩn độ dung dịch
Từ mục tiêu và nội dung kiến thức chúng tôi xây dựng các dạng bài tập về sử dụng sơ
đồ, bài tập sử dụng hình vẽ, bài tập có sử dụng đồ thị.
2.2. Cơ sở và nguyên tắc lựa chọn bài tập hóa học về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị
2.2.1. Cơ sở lựa chọn
2.2.1.1. Dựa vào mục tiêu của chương trình
2.2.1.2. Dựa vào tính tích cực nhận thức của HS
2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn bài tập
Nguyên tắc 1: Phải dựa vào mục đích, yêu cầu về kiến thức.
Nguyên tắc 2: Phải lựa chọn các BT từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, chú ý đến
các BT có tính chất thực tiễn, thí nghiệm, hình vẽ.
Nguyên tắc 3: Hệ thống bài tập được lựa chọn phải phù hợp với khả năng, trình độ nhận
thức của HS.
Nguyên tắc 4: Hệ thống bài tập được lựa chọn phải phát huy được tính tích cực nhận thức
và khả năng tư duy của HS.
10
2.2.2.1. Bài tập sơ đồ biến đổi chất : Gồm 65 bài cả phần tự luận và TN
Ví dụ 1: Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau
Na →Na
O
Na
2
CO
3
+ CO
2
+H
2
O → 2NaHCO
3
NaHCO
3
+ HCl → 2NaCl + CO
2
+H
2
O
Ví dụ 2: Xác định rõ các chất ứng với kí hiệu và hoàn thành.
Fe
(nóng đỏ)
+ O
2
A A + HCl B + C + H
2
O
B + NaOH D + G C + NaOH E + G
D + O
2
Ví dụ 3: Có các phản ứng
ZnSO
4
+ HCl (1) Mg + CuSO
4
(2)
Cu + ZnSO
4
(3) Al(NO
3
)
3
+ Na
2
SO
4
(4)
CuSO
4
+ H
2
S (5) FeS + HCl (6)
Những phản ứng không xảy ra là:
A. (1) (3) (4) (5) B. (1) (3) (5) (6)
C. (1) (3) (4) D. (2) (3) (4) (5) (6)
HS biết được: pứ 1 và 4 không xảy ra được( không có dấu hiệu)
Pứ 3 không xảy ra vì Cu sau Zn
Ví dụ 4: Cho sơ đồ sau
Ca, dựa vào cấu hình xác định được phi kim B là cacbon Tìm ra được đáp án
2.2.2.2 Bài tập sử dụng hình vẽ: Gồm 40 bài cả tự luận và phần TN
Ví dụ 1: Hình vẽ dưới đây biểu diễn tính chất vật lí gì của kim loại.Vì sao kim loại có
tính chất vật lí trên?
HS nhớ lại những tính chất vật lí của kim loại( đặc biệt lá tính dẫn nhiệt)
Ví dụ 2: Cho sơ đồ thí nghiệm sau, hãy xác định
phản ứng xảy ra trong bình tam giác:
A. Al + H
2
SO
4
B. CaCO
3
+ HCl
C. Zn + NaOH
D. KMnO
4
+ HCl
Khí sinh ra làm đèn cồn tắt (loại A, C) mặt khác trong bình chứa chất rắn phản ứng (loại
D) Tìm ra được đáp án B
2.2.2.3. Bài tập về đồ thị:
Dạng 1: CO
2
(SO
2
) tác dụng với dung dịch kiềm R(OH)
2
A. 1,12 B. 2,24 C. 4,48 D. 6,72
Hướng dẫn: Ta thấy bài toán cần tính lượng CO
2
lớn nhất y=2a - x
Ta có: Số mol kết tủa y = 0,1; a = 0,15; thỏa mãn phương trình y=2a - x
x= 2a - y suy ra x= 0,15.2 – 0,1= 0,2 V = 4,48 lít ( Đáp án C)
Dạng 2: CO
2
(SO
2
) tác dụng với dung dịch R(OH)
2
và MOH
Đặt : số mol của CO
2
là x; số mol của kết tủa là y; số mol của R(OH)
2
là b mol; số mol
của MOH
là c mol thì n
OH-
= 2b + c
Vẽ đồ thị y
b
b/2
0 b/2 b b+c 2b+c x
Xác định hàm số:
Gồm 55 bài cả phần tự luận và phần trắc nghiệm
Đặt số mol của OH
-
là x; số mol kết tủa là y; số mol của muối Al
3+
là a
Vẽ đồ thị a
y
3a
x
0
4a
13
Xác định hàm số:
x
khi x 3a
3
y = 4a - x khi 3a < x < 4a
là x; số mol kết tủa là y; số mol của muối AlO
2
-
là a
Vẽ đồ thị
0
Xác định hàm số:
x khi x a
1
y = (4a - x) khi a < x < 4a
3
0 khi x 4a
Ví dụ: Cho V ml dung dịch HCl 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaAlO
2
1M . Sau
phản ứng thu được 7,8g kết tủa. Tìm V.
Thực nghiệm sư phạm để xác định tính hiệu quả của việc sử dụng hệ thống BT về sơ đồ, hình vẽ
và đồ thị nhằm phát huy tính tích cực của HS
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá thực tiễn hệ thống bài tập về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị đã lựa chọn và xây dựng
cho nội dung chương trình lớp 12 phần hóa vô cơ.
- Nghiên cứu sắp xếp một cách hợp lí hệ thống BTHH về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị trong
điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, phát huy tính tích cực của HS.
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống BTHH về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị trong
việc phát huy tính tích cực nhận thức của HS 12.
3.1.3. Đối tượng cơ sở thực nghiệm: Học kỳ II năm học 2010-2011 tại ba trường THPT
của tỉnh Nam Định.
3.2. Quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
Chúng tôi đã tiến hành các công việc sau:
3.2.1. Chuẩn bị cho quá trình thực nghiệm
3.2.1.1. Tìm hiểu đối tượng thực nghiệm
Trường
Giáo viên dạy
Lớp TN
(số HS)
Lớp ĐC
(số HS)
THPT C Nghĩa Hưng
THPT B Nghĩa Hưng
THPT TNT
Nguyễn thị Mến
Nguyễn Hồng phú
Đỗ Thị Thủy
12A1(45)
12A2(45)
Lớp
Số
HS
% số HS đạt điểm X
i
trở xuống
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
TN
135
0
0
0
0.74
3.70
13.33
31.11
57.04
85.19
136
0
0
0
4.41
11.03
27.94
49.26
75.53
87.50
95.59
100
3
TN
135
0
0
0
0.00
4.44
18.51
33.32
57.02
75.54
92.58
100
ĐC
136
0
0
30.15
50.00
70.59
87.50
94.85
100
16
Bảng 3.4: Tổng hợp phân loại kết quả học tập
Bài KT
Đối tượng
phân loại kết quả học tập (%)
Yếu, kém
TB
Khá
Giỏi
1
TN
3.70
27.41
54.08
14.81
ĐC
11.03
37.50
40.44
11.03
2
TN
4.44
Bảng 3.5: Thống kê các tham số đặc trưng
Lớp
12A
1(C)
(45)
12A
2(C)
(45)
12A
2(B)
(45)
12A
3(B)
(46)
12A
1(TNT)
(45)
12A
4(TNT)
(45)
Đối tượng
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
7,47
6,61
7,09
6,24
S
2
1
2,12
2,63
2,13
2,46
2,20
2,58
2
2,62
3,06
2,48
2,51
2,56
2,75
3
2,98
3,10
2,11
2,87
2,76
3,24
4
2,60
1,81
1,71
1,69
1,66
1,71 V
1
19,32
24,24
21,09
23,29
21,39
26,44
2
22,20
25,25
21,88
24,79
23,09
26,77
3
23,06
25,82
20,83
26,42
23,46
28,21
4
V nằm trong khoảng 10-30% , vì vậy kết quả thu được đáng tin cậy.
Những kết quả cho thấy hướng nghiên cứu của đề tài là phù hợp với thực tiễn của quá trình
dạy học và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
d/ Độ tin cậy của số liệu
Để đánh giá độ tin cậy của số liệu trên chúng tôi so sánh các giá trị
X
của lớp TN và
ĐC bằng chuẩn Student.
3.2.5.3. Nhận xét
Học sinh các lớp thực nghiệm nắm vững bài hơn, kết quả điểm trung bình cao hơn
so với các lớp đối chứng.
Như vậy việc sử dụng hợp lý các bài tập hoá học về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị trong
quá trình điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh mang lại hiệu quả cao
Tiểu kết chƣơng 3
Thông qua thực nghiệm sư phạm, đánh giá việc hoàn thành mục đích nghiên cứu
của đề tài. Đồng thời qua đó cũng đánh giá được việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ
thống BT về sơ đồ, hình vẽ và đồ thị nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của HS là
hoàn toàn phù hợp.
Các số liệu phân tích cho thấy phương pháp thống kê hoàn toàn chính xác.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
18
1. Kết luận
+ Tổng quan được cơ sở lý luận và thực tiễn.
+ Đã nêu ra cơ sở và nguyên tắc lựa chọn BTHH về sơ đồ, hình vẽ và đồ thi.
+ Đã tuyển chọn và xây dựng được một hệ thống gồm 220 bài tập hoá
+ Đã soạn được 3 giáo án, 4 đề kiểm tra nhằm đánh giá kết quả áp dụng đề tài.
Kết quả thực nghiệm cho thấy tính khả thi của đề tài, là tài liệu tham khảo tốt cho
giáo viên và học sinh tại trường THPT.
2. Khuyến nghị
10. Hoàng Chúng (1993), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục,
Nxb Giáo dục.
11. Nguyễn Cƣơng-2007“Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông”
12. Nguyễn Cƣơng- Nguyễn Xuân Trƣờng- Nguyễn Thị Sửu- Đặng Thị Oanh –
Hoàng Văn Côi - Trần Trung Ninh : Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy
học hóa học – Nxb Đại học Sư phạm -2000
13. Nguyễn Cƣơng (2007) Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại
học. Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục Hà Nội.
14. Nguyễn Cƣơng “Một số biện pháp phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề
trong dạy học hóa học ở trường phổ thông”, kỷ yếu hội thảo khoa học - Đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học, ĐHSP - ĐHQG Hà
Nội, trang 24 -36.
15. Hoàng Chúng:Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục –Nxb
Giáo dục-1983
16. Hồ Ngọc Đại (1983) Tâm lý học, NXB giáo dục
17. Cao Cự Giác(2008)-Thiết kế bài giảng Hoá Học 12 nâng cao,tập 2-Nxb Hà Nội.
18. Cao Cự Giác (2003)- Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hoá học- NXB Giáo dục
19. Phó Đức Hòa- Ngô Quang Sơn “Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực”, NXB
Giáo dục -2008.
20. Phạm Thị Trinh Mai, Thiết kế bài tập hóa học - một biện pháp phát huy tính tích
cực nhận thức của HS THPT, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số chuyên đề 346 -
Quý III/2000.
21. Nguyễn Ngọc Quang: Lí luận dạy học hóa học –Nxb Giaó dục -2004
22. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên): Học và dạy cách học – Nxb Đại học Sư phạm –
2004
23. Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục&Đào tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào
tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục trong giai đoạn 2001-2010.
24. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm, Phương pháp dạy học các chương mục quan
trọng trong chương trình sách giáo khoa trung học phổ thông.
25. Nguyễn Thị Sửu- Trần Trung Ninh – Nguyễn Thị Kim Thành -2009 “Trắc
dục.
38. Nguyễn Xuân Trƣờng, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh)
(2005, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kỳ (2004 - 2007), NXB
ĐHSP.
39. Nguyễn Xuân Trƣờng, Vũ Anh Tuấn (2007), Kiến thức cơ bản và hướng dẫn
giải đề thi trắc nghiệm môn hóa học, NXB Hà Nội.
40. Nguyễn Xuân Trƣờng(2008), Bài tập nâng cao hóa học 12, NXB giáo dục.
41. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trƣờng, ThS. Cao Cự Giác, Các xu hướng đổi mới
phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông hiện nay, Tạp chí giáo dục, số
21
128 (12/2005), trang 34, 35.
42. Nguyễn Xuân Trƣờng, Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học hóa
học ở trường PT, NXB Đại học sư phạm,2006
43. Vũ Anh Tuấn (2005), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy
trong việc bồi dưỡng HS giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông (Luận án tiến
sỹ).
44. Đề thi tuyển sinh đại học cao đẳng các năm 2007 đến 2011