LIỆU PHÁP PHỐI HỢP KHÁNG SINH
TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
Dr. Bing Lam
Director
Respiratory Medicine Centre
Hong Kong Sanatorium & Hospital
Ho Chi Minh City
Aug 2011
Case
•
Bệnh nhân nữ, 90 tuổi
•
Bệnh parkinson, không đi lại được
•
Hen phế quản đang điều trị với corticoid hít
•
Nuôi ăn qua sonde mũi dạ dày
•
Nằm viện 1 năm nay
•
Xuất hiện ho đàm và sốt vào khoảng giữa
tháng tám
XQ ngực 1 tháng trước
2011.7.7
2011.7.7
2011.8.16
Định nghĩa HAP?
•
HAP thường được chẩn đoán dựa vào thâm
nhiễm phổi mới trên XQ ngực và triệu chứng
lâm sàng đi kèm điển hình
–
Vi khuẩn
–
Nấm
–
Lao
•
Không nhiễm
–
Độc chất
–
Hóa chất
–
Viêm phổi hít
Theo hình thái
•
Thùy
•
Phế quản
•
Mô kẽ
Theo thời gian
•
Cấp
•
Mạn
Theo lâm sàng
•
Nguyên phát/thứ phát
•
nhất hai trong ba tiêu chuẩn lâm sàng sau:
•
Sốt trên 38°C
•
Tăng hay giảm bạch cầu
•
Đàm mủ
Tiếp cận dựa vào lâm sàng
Ưu điểm
•
Không đòi hỏi phải có
khoa vi sinh mạnh
•
Dùng kháng sinh kinh
nghiệm phổ rộng có thể
giảm tỉ lệ điều trị ban
đầu không thích hợp <
10%.
Nhược điểm
•
Dẫn đến việc dùng quá
nhiều kháng sinh
Tiếp cận dựa vào vi trùng học
•
Sử dụng kết quả cấy định lượng đàm đường
hô hấp dưới để xác định viêm phổi và tác
nhân gây bệnh.
–
Dịch chải rửa phế quản được bảo vệ: ≥ 10³ khúm
[CFU]/mL
sinh tại đơn vị
–
Phổ vi trùng
Kháng sinh khởi đầu
Nguồn nhiễm bệnh
•
Dụng cụ y tế
•
Môi trường (không khí, nước, thiết bị, đồ
dùng cá nhân)
•
Lây nhiễm chéo
•
Hít các tác nhân ở hầu họng
ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH THEO KINH
NGHIỆM VPBV
không có
NGHI NGỜ HAP, VAP HAY HCAP
Khởi phát trễ (≥ 5 ngày) hoặc có
nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng
thuốc (bảng 2)
Kháng sinh phổ hẹp
(bảng 3)
Kháng sinh phổ rộng
cho tác nhân đa kháng
(bảng 4, 5)
Kháng sinh khởi đầu theo kinh nghiệm
Nguy cơ nhiễm tác nhân đa kháng thuốc
•
Điều trị kháng sinh trong 90 ngày trước đó