Chương 4_P3: Phát hành chứng khoán công ty
Cơ cấu vốn công ty cổ phần
Quy trình phát hành chứng khoán
Đăng ký phát hành chứng khoán
Phương thức phát hành chứng khoán
Vai trò của ngân hàng trong việc phát hành
chứng khoán
Cơ cấu vốn công ty cổ phần
VỐN GÓP
BAN ĐẦU
VỐN VAY
Vốn
huy
động
lần đầu
Vốn huy
động bổ
sung
Vay qua
các
TCTC
TG
Chia cổ
tức bằng
cổ phiếu
Lợi
nhuận
giữ lại
Phát hành
cổ phiếu
lần đầu
thảo”.
Thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
UBCKNN xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán CK
ra công chúng.
Khi được cấp giấy chứng nhận chào bán. Bản cáo bạch
lúc này phải mang trang bìa màu xanh, hoặc có vạch to
đậm màu xanh.
Quy trình phát hành CK cty
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận
chào bán CK có hiệu lực, tổ chức p/h phải công bố Bản
thông báo p/h trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết
trong 5 số liên tiếp.
CK chỉ được bán ra công chúng sau khi đã công bố.
Phải hoàn thành việc phân phối CK trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận có hiệu lực.
Trường hợp không thể hoàn thành việc phân phối CK ra
công chúng trong thời hạn này, UBCKNN xem xét gia
hạn việc phân phối CK nhưng tối đa không quá 30
ngày.
Quy trình phát hành CK cty
Trường hợp đăng ký chào bán CK cho nhiều đợt thì
khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán
trước không quá 12 tháng.
Phải báo cáo kết quả đợt chào bán cho UBCKNN trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
Tổ chức p/h, tổ chức bảo lãnh p/h hoặc tổ chức đại lý
phải chuyển giao CK hoặc giấy chứng nhận quyền sở
hữu CK cho người mua trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày kết thúc đợt chào bán.
Đăng kí phát hành CK
• Điều kiện pháp lý: phải là công ty cổ phần hoặc doanh
nghiệp cổ phần hóa.
• Qui mô: vốn điều lệ tính đến ngày xin phép p/h 10 tỷ
• Tính liên tục của HĐSXKD: cty đã được thành lập và
hoạt động trong một thời gian nhất định.
• Hiệu quả SXKD: có lãi không thấp hơn mức qui định
trong một số năm nhất định.
• Phương án sử dụng vốn: khả thi, được Đại hội cổ đông
thông qua.
Tiêu chuẩn đăng ký p/h cổ phiếu thường tại Việt Nam
• Đội ngũ quản lý công ty: có đủ năng lực
trình độ và kinh nghiệm.
• Phạm vi p/h:
Tối thiểu 20% vốn cổ phần công chúng nắm
giữ và 50 người đầu tư ngoài tổ chức p/h.
Cổ đông phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần
của tổ chức p/h vào thời điểm kết thúc đợt p/h
và giữ tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt
p/h.
Điều kiện để chào bán cổ phiếu ra công chúng
Theo điều 12 của Luật CK:
a. DN có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký
chào bán từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá
trị ghi trên sổ sách kế toán.
b. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký
chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính
đến năm đăng ký chào bán.
c. Có phương án p/h và phương án sử dụng vốn thu được
từ đợt chào bán được Đại hội cổ đông thông qua.
Tiêu chuẩn đăng ký p/h trái phiếu doanh nghiệp
HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU, MỌI
TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP
PHÁP”
Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu gồm
a. Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng
b. Bản cáo bạch
c. Điều lệ của tổ chức p/h
d. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án
p/h và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ
phiếu ra công chúng.
e. Cam kết bảo lãnh p/h (nếu có)
f. Quyết định của
HĐQT hoặc HĐ thành viên hoặc Chủ sở hữu
cty
thông qua hồ sơ. Đối với tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có
văn bản chấp thuận của NHNNVN.
g. Trường hợp được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì
tổ chức p/h phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân
đó cho UBCKNN.
Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu gồm
a. Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng
b. Bản cáo bạch
c. Điều lệ của tổ chức p/h
d. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua
phương án p/h và phương án sử dụng và trả nợ vốn.
e. Cam kết bảo lãnh p/h (nếu có)
f. Quyết định của HĐQT hoặc HĐ thành viên hoặc Chủ
sở hữu cty thông qua hồ sơ. Đối với tổ chức tín dụng,
hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của NHNNVN.
g. Trường hợp được tổ chức, cá nhân có liên quan xác