Tổ chức công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty cơ khí ô tô 32 - Pdf 18


Lời nói đầu
Đất nớc ta đang tiến bớc vào thế kỷ 21, nền kinh tế đang có những
chuyển biến lớn, cơ chế kinh tế mới đã khẳng định vai trò của hoạt động sản
xuất kinh doanh thơng mại, dịch vụ... Để phát huy vai trò chủ đạo của nền kinh
tế quốc doanh trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lí, điều tiết của Nhà nớc đòi hỏi hệ thống sản xuất kinh doanh
không những tích luỹ cho mình mà còn tìm chỗ đứng trên thị trờng để tăng thu
nhập cho ngời lao động và góp phần nào vào ngân sách Nhà nớc.
Trong những năm đầu chuyển dịch cơ chế sản xuất kinh doanh, đã gặp
phải không ít khó khăn. Nhờ có sự đổi mới của Đảng mà ngày nay một số Công
ty đã vợt qua những khó khăn, thử thách bằng sự năng động, sáng tạo, sự nỗ lực
của chính mình xây dựng một bớc đi đúng đắn cho bản thân để vơn lên làm chủ
thị trờng và đem lại những kết quả đáng khích lệ cho Nhà nớc nói chung và cho
Công ty nói riêng.
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh thì
hoạt động tài chính kế toán trong doanh nghiệp là rất cần thiết bởi kế toán tài
chính là phơng tiện hiệu quả nhất để khái quát và kiểm tra phân tích quá trình
hoạt động sản xuất của Công ty. Thông qua công tác kế toán tài chính mà khắc
hoạ lên một bức tranh toàn cảnh về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty một cách toàn diện, đầy đủ và sâu sắc nhất.
Chỳng ta hiu rng, mi hot ng sn xut kinh doanh u i n mc
ớch cui cựng l nõng cao kh nng li nhun v ng vng trờn th trng
canh tranh. t c iu o, ũi hi mi Doanh nghip trong quỏ trỡnh sn
xut kinh doanh ca mỡnh phi chỳ trng n vic a dng hoỏ sn phm, mu
mó chng loi v nõng cao cht lng. ú l nhng ch tiờu quan trng giỳp
cỏc nh qun tr nm bt c cc nghip v phỏt sinh trong doanh nghip
nghiờn cu tỡm ra phng hng cho Doanh nghip mỡnh. Trong ú vic tit
kim chi phớ, h giỏ thnh sn phm l mt trong nhng bin phỏp m mi
Doanh nghip u chỳ trng ỏp dng. Vic cung cp thụng tin kp thi, chớnh
1

Công ty cơ khí ôtô 3 - 2 (nguyên trớc đây là một nhà máy ôtô 3 - 2) đợc
thành lập ngày 9/3/1964 theo quyết định số 185/CPTC ngày 9/3/1964 của Bộ
Giao thông vận tải do đồng chí Phan Trọng Tuệ ký.
Trải qua hơn 30 năm từ khi đợc thành lập đến nay, Công ty luôn lấy
nhiệm vụ bảo dỡng, sửa chữa xe và sản xuất phụ tùng làm trọng tâm.
Trởng thành là một xởng sửa chữa nhỏ của quân đội năm 1966 đợc trang
bị một hệ thống thiết bị sửa chữa xe đồng bộ với công suất 350 xe/ năm, Công
ty đã trở thành một đơn vị sửa chữa xe con, xe du lịch nổi tiếng ở Hà Nội và các
tỉnh phía Bắc. Công ty sản xuất và sửa chữa ôtô 3 - 2 còn là đơn vị có thế mạnh
về sản xuất phụ tùng ôtô, xe máy.
Từ năm 1990 đến nay, trong cơ chế thị trờng, Công ty đã thực hiện ph-
ơng châm đa dạng hoá sản phẩm, khai thác tiềm năng lao động, công nghệ,
thiết bị, tìm kiếm công ăn việc làm cho ngời lao động, để từng bớc nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Trong những
năm đầu khi chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty đã thực hiện quá trình tập
trung giải quyết đóng mới một số loại xe: YA7, 469, xe mini buýt từ 8 - 16 chỗ
ngồi để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Ngành nghề kinh doanh chính của
3

Công ty là sửa chữa các cấp, tân trang đóng mới các loại xe du lịch, xe công tác,
xe ca và mua bán các loại xe, sản xuất kinh doanh mua bán phụ tùng ôtô, xe
máy các loại
Tình hình sản xuất của Công ty
Tài sản là yếu tố quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp, nó là cơ sở
để các doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất tồn tại và phát triển, giá trị tài
sản là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá qui mô, năng lực sản xuất của doanh
nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau để
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lí, ta xem xét tài sản của doanh nghiệp
theo hình thức biểu hiện là giá trị và nguồn hình thành tài sản:
Biểu 1: Tình hình tài sản và vốn của Công ty

4

1.2. Nhiệm vụ hiện nay của Công ty cơ khí ôtô 3 - 2
Công ty cơ khí ôtô 3 -2 là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân cơ con
dấu riêng, là thành viên của liên hiệp xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải thuộc
Bộ giao thông vận tải. Hoạt động của Công ty theo điều lệ xí nghiệp công
nghiệp. Những năm đầu mới thành lập nhà máy có nhiệm vụ quyền hạn cụ thể:
* Nhiệm vụ cơ bản của công ty:
- Xây dựng thực hiện kế hoạch không ngừng nâng cao hiệu quả và mở
rọng sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hoá và dịch vụ cho xã
hội, tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà
nớc trên cơ sở tận dụng năng lực, sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức đời
sống và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và nghề
nghiệp công nhân viên chức.
- Mở rộng liên kết kinh tế với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các
thành phần kinh tế, tăng cờng hợp tác kinh tế nớc ngoài. Phát huy vai trò chủ
đạo của kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc tổ chức nền sản xuất xã
hội và cải tạo XHCN.
- Bảo vệ nhà máy, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an
ninh xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo
cáo trung thực theo chế độ Nhà nớc qui định. Công ty cơ khí 3-2 đã a ra những
nhiệm vụ cụ thể và kế hoạch sản xuất sau:
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Sửa chữa các cấp, tân trang đóng mới các loại xe du lịch, xe công tác,
xe ca, xe buýt và mua bán các loại xe.
+ Sản xuất kinh doanh mua bán phụ tùng ôtô và xe máy các loại.
+ Sản xuất và phục hồi một số mặt hàng phục vụ ngành và các ngành
kinh tế khác.
Với những nhiệm vụ cụ thể trên ban lãnh đạo Công ty đã đa ra một chơng

quyết định.
6

+ Có quyền thực hiện quyền tự chủ về tài chính của Nhà máy và sử dụng
các loạivốn đợc nhà nớc giao để kinh doanh có lãi, có quyền lập và sử dụng các
quỹ theo đúng qui định của nhà nớc.
+ Có quyền chủ động tổ chức giải thể các bộ phận sản xuất chính, phụ
trợ, dịch vụ, các bộ phận quản lí để thực hiện phơng án sản xuất kinh doanh có
hiệu quả nhất, có quyền tuyển dụng lao động và sử dụng lao động theo yêu cầu
của sản xuất kinh doanh, có quyền bổ nhiệm cán bộ từ cấp trởng phòng ban trở
xuống, có quyền nâng cấp bậc lơng cho công nhân viên chức.
+ Có quyền chủ động xây dựng chơng trình nghiên cứu ứng dụng tiến
bộkhh kỹ thuật vào sản xuất, mở rộng mọi hình thức liên kết với các cơ sở
nghiên cứu các tập thể và cá nhân nhà khoa học trong và ngoài nớc.
1.3. bộ máy quản lí sản xuất ở Công ty cơ khí 3-2
Đối với một doanh nghiệp sản xuất, việc sản xuất kinh doanh có đạt năng
suất cao, chất lợng tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố tổ chứ sản
xuất, tổ chức quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm khoa học và đặc biệt là
yếu tố quản lí. Để thực hiện tốt việc này phải phụ thuộc vào từng điều kiện về
cơ sở vật chất và trình độ quản lí của từng doanh nghiệp.
Công ty cơ khí ôtô 3-2 hiện có 233 cán bộ công nhân viên, trong đó bộ
phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 164 ngời, bộ phận quản lí chiếm
59 ngời. Việc tổ chức quản lí sản xuất của Công ty đợc thống nhất từ trên xuống
dới:
- Giám đốc Nhà máy ôtô 3 - 2 là ngời đợc Bộ trởng Bộ giao thông vận tải
bổ nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn đợc qui định trong điều lệ xí nghiệp quốc
doanh. Giám đốc là ngời có quyền cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nớc
và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, từ việc huyd dộng vốn, đảm bảo
sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động đến
việc phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.

Gi¸m ®èc
Phã Gi¸m ®èc
Phßng SXKD
Phßng KÕ to¸n Phßng Nh©n chÝnh
PX «t« 1 PX «t« 2 PX c¬ khÝ PX c¬ khÝ
2
PX c¬ khÝ
3

CHNG II:
THC TRANG CễNG TC K TON TP HP CHI PH V TNH
GI THNH TRONG CễNG TY C KH ễ Tễ 3-2
2.1.c im t chc cụng tỏc k toỏn v h thng s k toỏn ca cụng ty c
khớ ụ tụ 3-2
- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật, kế hoạch sản xuất phơng án sản
phẩm dùng phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh, nhà máy ôtô 3 - 2tổ
chức sản xuất thành năm phân xởng:
- Phân xởng ôtô 1: chuyên đóng mới và sản xuất các phụ tùng ôtô
- Phân xởng ôtô 2: chuyên bảo dỡng và sữa chữa
- Phân xởng cơ khí 1: chuyên gia công cơ khí
- Phân xởng cơ khí 2: chuyên sản xuất hàn khung xe máy
- Phân xởng cơ khí 3: chuyên dập, ráp khung xe
Dới đây là sơ đồ về cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp :
S 2:
10
Quản đốc
Phó quản đốc Tổ sản xuất
Thống

Thủ kho PX ôtô

Sơ đồ 4 :
S phòng kế toán
Tại phòng kế toán tài chính gồm có:
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Trởng phòng chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác của phòng.
Trởng phòng có nhiệm vụ tổ chức bộ áy kế toán thực hiện và
kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn nhà
máy. Hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong nhà máy thực
hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu chế độ hạch toán, chế độ quản
lí kinh tế tài chính.
- Một kế toán thanh toán bộ nội và thanh toán với khách hàng:
Phụ trách công việc: Hàng tháng thanh toán lơng sản phẩm
cho các công nhân viên, phân xởng, hạch toán BHXH cho công nhân
viên chức và theo dõi các khoản khấu trừ qua lơng.
Viết phiếu thu, chi hàng ngày.
Theo dõi chi tiết các khảon tiền gửi, tiền vay ngân hàng. Hàng
ngày viết séc, uỷ nhiệm chi thanh toán với khách hàng, với ngân
sách, với khách hàng mua bán hàng.
- Một kế toán theo dõi vật liệu, CCDC, TSCĐ, tiêu thụ:
12
PX ôtô 1 PX ôtô 2 PX cơ khí
1
PX cơ khí
2
PX cơ khí
3
Kế toán
trưởng

Phụ trách công việc: Ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất

Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký
chứng từ
Sổ cái
Bảng kê
Báo cáo tài chính

Ghi chó :
Ghi
hµng ngµy Ghi cuèi th¸ng §èi chiÕu, kiÓm tra
15

2.2. K toỏn tớnh giỏ thnh sn phm ti cụng ty c khớ ụ tụ 3-2
2.2.1. K toỏn tp hp chi phớ
- Để tính và kết chuyển chi phí NVL kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, bảng
phân bổ vật liệu.
- Bảng kê số 4 dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xởng bộ
phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ.
- Bảng kê số 5: dùng để tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lí theo yếu
tố chi phí.
- Bảng kê số 6: Dùng để phản ánh chi phí trả trớc và chi phí khác trả.
- Nhật ký chứng từ số 7: tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh
nghiệp và chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố.
2.2.2. Cỏc loi chi phớ sn xut din ra ti doanh nghip
2.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
a. Kế toán chi phí NVL chính dùng vào sản xuất
Công ty sử dụng phơng pháp đơn giá bình quân

Nợ TK 621: 8.536.404.641
Có TK 1521:6.104.540.119
- TK 1521 (Bơm cao áp 3Đ12): 5.491.139.775
- TK 1521 (khung Tm 3/2-01W): 447.010.570

Có TK 1522 : 1.899.364.070
- TK 1522 (bơm cao cáp 3Đ12) : 431.864.522
- TK 1522 (khung tm 3/2-01W) : 286.045.996
...
*Bảng kê tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ (xem biểu Số 1 -
Phần cuối)
*Bảng phân bổ NVL, CCDC (xem biểu 2 phần cuối)
*Bảng kê số 3 - tính giá thực tế NVL, CCDC(xem biểu 3- Phần
cuối )
17

Trích đoạn kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toá n:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status