LỢI THẾ SO SÁNH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM
TÓM TẮT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH (CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO QUỐC TẾ GIỮA ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
VIỆT NAM VÀ ĐẠI HỌC TỔNG HỢP SOUTHERN LUZON PHILIPPINES)
Người hướng dẫn: PGS,TS Nguyễn Khánh Doanh
Người thực hiện: Lê Anh Tuấn
Thái nguyên, 2013
LỜI NÓI ĐẦU
Đây là nghiên cứu đầu tiên của tác giả trong việc nỗ lực nhằm đánh giá có
hệ thống về các lợi thế so sánh của ngành công nghiệp dệt may Việt nam trên thị
trường Quốc tế.
Nghiên cứu diễn ra vào đúng thời điểm mà Việt Nam đã và đang thực
hiện một nỗ lực rộng khắp trong chính sách hội nhập thương mại quốc tế trong
trọng trong khu vực Đông Nam Á. Việt Nam đã trở thành một thành viên quan
trọng trong thị trường dệt may toàn cầu. Ngành công nghiệp dệt may đóng một
vai trò quan trọng trong việc mang lại sự phồn vinh cho đất nước. Doanh nghiệp
nhà nước chỉ chiếm 0,5 phần trăm trong các doanh nghiệp của Việt Nam, tuy
nhiên, 75 phần trăm là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH. Ngành công nghiệp
dệt may Việt Nam, với hơn 3.800 công ty, là lĩnh vực xuất khẩu hàng đầu.
Dệt may của Việt Nam là ngành phát triển nhanh chóng trong những năm
gần đây và đã trở thành một hoạt động quan trọng trong nền kinh tế của đất
nước. Giá trị xuất khẩu sản phẩm dệt may trong những năm gần đây đã được
xếp thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, mang về một nguồn
thu ngoại tệ lớn và góp phần đáng kể vào việc tăng tỷ trọng GDP. Trong năm
2006, xuất khẩu hàng dệt may đạt giá trị 5,8 tỷ USD, đây là nguồn thu từ xuất
khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sau dầu thô. Việt Nam đã gia nhập WTO vào năm
2007, điều này mang lại cho Việt nam cơ hội phát triển. Việt Nam được đối xử
bình đẳng trong ưu đãi về thương mại giống như các thành viên khác của WTO,
hơn nữa, Việt nam có thể tiếp cận thị trường thế giới thuận tiện hơn. Ngành dệt
may từ đó có những bước phát triển mạnh mẽ và ổn định. Kim ngạch thương
mại của ngành dệt may đã tăng 7,6 lần 2001-2011. Mặc dù suy thoái kinh tế toàn
cầu gần đây, lĩnh vực này vẫn cho thấy hiệu suất xuất khẩu ấn tượng. Kim
ngạch xuất khẩu vượt quá 11 tỷ USD trong năm 2010, tăng 24% so với năm
2009, 14 tỷ USD trong năm 2011, chiếm 16,5% tổng doanh thu xuất khẩu của cả
nước và tăng 38% so với năm 2010. Sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm dệt
may Việt Nam đóng góp một phần đáng kể trên thế giới, chiếm 18,6% tổng xuất
khẩu của thế giới trong dệt may trong năm 2010.Việt nam đứng thứ năm trong
xuất khẩu dệt may trên thị trường Quốc tế và có một lực lượng lao động trong
khu vực là hơn 2 triệu người, chiếm 4,7% tổng số việc làm trong nước, trong đó
có 1,3 triệu người đang làm việc trực tiếp trong ngành công nghiệp dệt may.
Việt Nam có thể tự hào về tỷ lệ xuất khẩu này. Cho thấy, ngành công nghiệp dệt
may Việt nam là ngành duy nhất trong cả nước duy trì tốc độ tăng trưởng tổng
thể và kim ngạch xuất khẩu so với năm trước. Điều này dẫn đến phần lớn từ
kinh tế (Evans, 1989). Lợi thế so sánh thường được thể hiện như sự khác biệt
quốc tế trong chi phí cơ hội của hàng hóa, đó là số lượng hàng hoá khác đã hy
sinh để làm cho một đơn vị hơn của mặt hàng đó trong một đất nước so với
nước khác. Trong kinh tế, lợi thế so sánh đề cập đến khả năng của một bên để
sản xuất một hay dịch vụ với chi phí cận biên và cơ hội thấp hơn khác. Ngay cả
khi một quốc gia có hiệu quả hơn trong việc sản xuất của tất cả các hàng hoá
(lợi thế tuyệt đối trong tất cả các hàng hoá) hơn khác, cả hai nước vẫn sẽ đạt
được bằng cách giao dịch với nhau, miễn là họ có hiệu quả tương đối khác nhau.
2.2.2. Các lý thuyết về lợi thế so sánh
Bảng 1: Khung về lợi thế so sánh
Chính sách Quốc gia về mở
rộng thương mại/ Chính sách
Quốc tế (WTO, IMF, World
Bank…)
Công nghệ/Quy mô kinh
tế/Ngành công nghiệp
phụ trợ
Số lượng & Chất lượng
về cơ sở vật chất và
nguồn nhân lực
Cầu/Quy mô thị trường
quan tới các yếu tố về cầu
và khác biệt về sản phẩm
Chiến lược đổi mới liên
quan tới các yếu tố về
cung và ngành công
nghiệp phụ trợ
Môi trường kinh doanh/
Các chính sách của Nhà
nước/ Ngành công nghiệp
phụ trợ
DOANH NGHIỆP
Số lượng & Chất lượng
về cơ sở vật chất và
nguồn nhân lực
Cầu /Quy mô thị trường
NGÀNH NGHỀ
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đo lường lợi thế so sánh
3.1.1. Công thức tính lợi thế so sánh
n
i
iw
iw
n
i
ij
ij
ij
X
X
X
X
i
ij
ij
M
M
X
X
MI
11
3.1.3. Thị phần
Một chỉ số về năng lực cạnh tranh là thị phần, tỷ lệ phần trăm của một thị
trường hàng hóa thế giới được tổ chức bởi một nước xuất khẩu. Sự thay đổi
trong thị phần phản ánh thay đổi khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia. Thị
phần (MS) có thể được tính toán là:
iw
ij
ij
X
X
MS
3.1.4. Cụ thể hóa sự thay đổi trong lợi thế so sánh
Vollrath (1991) cung cấp ba thông số kỹ thuật của lợi thế so sánh. Đầu tiên là
lợi thế thương mại tương đối (RTA) trong đó có xuất khẩu và nhập khẩu vào
tài khoản. Chỉ số này được tính theo công thức sau:
ijijij
RMARXARTA
Trong đó RXAij là viết tắt của lợi thế xuất khẩu tương đối, đó là chỉ số RCA.
n
i
iw
iw
n
i
ij
ij
n
i
iw
iw
n
i
ij
ij
ij
M
M
M
M
X
X
X
X
RTA
• Mức c (2 <RCA ≤ 4): đề cập đến mặt hàng có lợi thế so sánh trung
bình.
• Mức d (4 <RCA): đề cập đến mặt hàng có lợi thế so sánh.
3.3. Đo lường tổng hàng hóa xuất khẩu
Trong luận án này, tập trung hàng hóa được xác định bằng cách sử dụng chỉ
số Herfindahl (Sj, t). Chỉ số j nước tại năm t được tính như sau:
n
i
ijtjt
sS
1
2
where
n
i
ijt
ijt
X
X
s
1
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.1. Đánh giá về kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam
4.1.1. Tổng quan về xuất khẩu hàng Dệt may đối với nền kinh tế Việt Nam
Bảng 1: Các chỉ số kinh tế cơ bản
Chỉ số theo Năm
2001
2004
2007
2010
2011
Tăng trưởng GDP (%)
6.90
7.79
8.46
6.78
5.89
GDP, mức giá hiện tại (tỷ USD)
32.52
45.45
71.11
103.58
122.72
GDP trên đầu người (USD)
413.34
554.07
835.10
1173.56
1374.01
Tổng mức đầu tư
31.17
2010
2011
Dệt (SITC-65)
2.34
2.42
2.72
2.49
3.52
4.24
3.89
May mặc (SITC-
84)
12.42
16.05
15.24
13.92
14.96
14.38
13.57
Tổng
14.76
18.46
17.96
16.41
18.47
18.62
17.46
Nguồn: Theo tính toán của tác giả
Bảng 3: Mức tăng trưởng hàng năm của xuất khẩu ngành Dệt may Việt Nam (%)
Nhóm hàng hóa
2004
2007
2010
2011
SITC-65
15.88
13.10
15.15
22.76
22.28
SITC-651
5.39
3.87
4.75
9.84
10.18
SITC-652
1.09
0.33
0.25
0.18
0.27
SITC-653
1.90
1.72
2.01
2.01
1.94
SITC-654
0.33
0.19
0.15
0.16
0.13
SITC-84
84.12
86.90
84.85
77.24
77.72
SITC-841
33.78
26.75
22.02
17.38
18.97
SITC-842
15.49
19.93
21.21
16.99
16.99
SITC-843
2.29
7.34
5.40
6.43
6.40
SITC-844
2.87
Bảng 5: Bảng xếp hạng 10 thị trường hàng đầu về xuất khẩu hàng Dệt may (%)
Tên nước
2001
2004
2007
2011
Trung Quốc
16.93
22.35
31.01
37.85
Ý
8.35
7.89
7.21
5.81
Đức
5.89
5.82
5.71
5.48
Ấn Độ
3.49
3.36
3.53
4.59
Thổ Nhĩ Kỳ
3.38
4.15
4.14
35.59
30.24
Toàn thế giới
100.00
100.00
100.00
100.00
Nguồn: Theo tính toán của tac giả
Bảng 6: Tầm quan trọng của Việt nam trong việc xuất khẩu hàng Dệt may của thế giới
Năm
Xuất khẩu của Việt Nam (Triệu USD)
Xuất khẩu của Thế giới (Triệu USD)
Thị phần của Việt nam trên thế giới
(%)
SITC-65
SITC-84
Tổng
SITC-65
SITC-84
Tổng
SITC-65
SITC-84
Tổng
1997
143.90
1,383.86
1,527.76
139,311.10
181,080.48
320,391.58
0.21
1.01
0.66
2001
352.36
1,866.51
2,218.86
134,635.92
179,185.99
313,821.92
0.26
1.04
0.71
2002
423.51
2,632.68
3,056.19
141,078.51
190,362.21
331,440.72
0.30
1.38
0.92
2003
472.59
3,464.67
3,937.27
202,153.82
293,885.02
496,038.84
0.52
1.90
1.34
2007
1,321.37
7,400.35
8,721.73
219,925.49
331,227.34
551,152.83
0.60
2.23
1.58
2008
1,562.61
8,724.43
10,287.05
230,399.99
336,417.80
566,817.79
0.68
2.59
1.81
2009
2,008.72
8,539.54
10,548.26
được trình bày ở Bảng 4.
Bảng 7: Tổng hợp số liệu thống kê
Chỉ số theo năm
2001
2004
2007
2011
0< RCA 1
0.53
0.46
0.44
0.46
1< RCA 2
0.19
0.11
0.07
0.08
2< RCA 4
0.14
0.16
0.23
0.11
RCA > 4
0.15
0.27
0.26
0.34
Trung bình
2.15
3.56
2001
2.15
0.47
2.62
0.33
-0.44
0.51
2002
2.83
0.52
3.63
0.42
-0.76
0.50
2003
3.43
0.58
3.63
0.44
-0.20
0.47
2004
3.56
0.54
3.87
0.44
-0.31
0.50
2005
3.24
0.47
-0.84
0.52
2010
3.34
0.60
4.20
0.48
-0.86
0.52
2011
3.19
0.55
4.20
0.48
-1.01
0.51
Nguồn: Theo tính toán của tác giả Bảng 9: Lợi thế so sánh của hàng Dệt may Việt Nam
Nhóm hàng hóa
2001
2004
2007
2010
2011
SITC-65
0.99
1.14
0.89
1.24
1.27
SITC-656
0.44
0.78
0.60
0.65
0.56
SITC-657
1.00
1.03
1.67
3.30
3.41
SITC-658
2.35
2.91
3.14
3.61
2.83
SITC-659
0.43
0.28
0.26
0.30
0.23
SITC-84
3.95
5.54
4.68
5.94
5.44
SITC-846
2.50
1.57
1.58
1.28
1.28
SITC-848
1.28
1.96
2.43
2.15
2.01
Dệt may
2.68
3.30
3.60
3.68
3.53
4.2.2. Năng lực về lợi thế so sánh hàng Dệt may Việt Nam
Bảng 10: Hồi quy
Năm bắt
2005
0.004
0.935
0.956
0.978
0.000
2005
2006
0.028
0.961
0.940
1.023
0.000
2006
2007
0.031
0.927
0.956
0.970
0.000
2007
2008
0.018
0.923
0.944
0.978
0.000
2008
2009
0.021
c
d
a
0.73
0.08
0.04
0.16
b
0.33
0.00
0.22
0.45
c
0.08
0.15
0.23
0.54
d
0.00
0.14
0.14
0.71
Phân phối đầu
0.53
0.19
0.14
0.15
Phân phối cuối
0.46
0.08
0.99
0.83
Nguồn: Theo tính toán của tác giả
4.2.3. Trọng tâm xuất khẩu hàng Dệt may
Bảng 13: Chỉ số Herfindahl
SITC
2001
2004
2007
2010
2011
SITC-65
0.25
0.28
0.28
0.31
0.30
SITC-84
0.30
0.23
0.24
0.24
0.24
Tổng số
0.26
0.20
0.21
0.20
0.20
8.68
Trung Quốc
32.22
32.31
24.18
9.69
Nhật Bản
31.04
31.35
30.09
7.91
Hàn Quốc
31.18
31.69
30.43
9.63
Mỹ
29.19
32.06
31.43
10.07
Nguồn: UN
Bảng 14B: Mức thuế quan được Việt Nam áp dụng về nhập khẩu hàng may (%)
SITC-84
2001
2004
2007
2010
ASEAN
47.70
47.02
37.95
19.66
Mỹ
44.15
46.14
45.99
20.28
Nguồn: UN
4.4. Bổ sung và dự báo về tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam
Bảng 15: Bổ sung
Năm
EU
NAFTA
Thế giới
ASEAN
2001
0.496
0.482
0.51
0.69
2002
0.408
0.405
0.44
0.66
2003
0.379
0.367
0.30
0.63
2010
0.284
0.275
0.31
0.66
2011
0.275
0.285
0.30
0.64
Nguồn: Theo tính toán của tác giả
CHƯƠNG V
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CHÍNH SÁCH
5.1. Kết luận:
Để thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu trong tương lai, để đạt tiếp tục phát
triển trong ngành công nghiệp dệt may Việt nam, chính sách phù hợp hơn
cần được thực hiện để dịch chuyển nền kinh tế và khu vực xuất khẩu đối với
một cơ cấu lợi thế so sánh mong muốn. Dựa trên những phân tích trên, đề
xuất một số khuyến nghị chính sách như sau:
5.2. Đề xuất về chính sách
Tăng cường nguồn nhân lực và đầu tư công nghệ sản xuất cho các
công ty dệt may. Tối ưu hóa cơ cấu ngành công nghiệp, tăng cường nguồn
nhân lực và công nghệ là điều kiện tiên quyết để tiếp tục phát triển, lợi thế
cạnh tranh, đổi mới công nghệ cũng như nâng cấp máy móc thiết bị trong
ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam. Trong những năm gần đây, một
số doanh nghiệp dệt may lớn tại Việt Nam có vốn đầu tư sản xuất ra bên
ngoài sử dụng lao động phổ thông với giá rẻ. Sự phụ thuộc quá nhiều vào lao
THÔNG TIN LUẬN ÁN
Tên đề tài luận án tiến sĩ: Lợi thế so sánh của ngành dệt may Việt nam
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Khóa đào tạo: 2009-2013
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh
Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên
Cơ sở đào tạo: Chương trình liên kết đào tạo Tiến sĩ Quản trị kinh doanh
giữa Đại học Thái nguyên, Viet nam và Đại học Tổng hợp Southern Luzon-
Philippines
Đơn vị cấp bằng: Đại học Tổng hợp Southern Luzon, Philippines
NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Luận án đưa ra các yếu tố quyết định đến lợi thế so sánh của ngành dệt
may Việt nam và làm thế nào để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm may
mặc VN trên thị trường Quốc tế.
2 Luận án đưa ra những chính sách tác động đến lợi thế so sánh như: Công
nghệ, tự nhiên, thương mai quốc tế, thuế quan, nguồn nhân lực, vấn đề
tài chính…cũng như những dự báo về tiềm năng xuất khẩu của ngành
may mặc trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay.
Research title: Comparative Advantage of Vietnam’s Textile and Clothing
Industry
Major: Business Administration
Training Course: 2009-2013
Scientific Superior: Assoc. Prof. Dr Nguyen Khanh doanh
Training Location: College of Agriculture and Forestry University Viet nam
Type of Program: International joint Training Program between Thai Nguyen
University- Viet Nam and Southern Luzon State University- Philippines.
Degree Granting Institution: Southern Luzon State University, Philippines
THE NEW SCIENTIFIC FIDINGS
1 The Dissertation given to the determinants of comparative advantage of
Vietnam's textile and clothing industry and how to increase the
competitiveness of Vietnam’s clothing product on the international market.
2 The Dissertation proposes policies affecting competitive advantage such
as technology, nature, international trade, tariffs, human resources,
finance as well as the forecasts of the export potential of the textile anf
clothing industry trends in globalization and international integration today.
3 The managers and leaders of companies may use factors related to the
comparative advantages of Vietnam's textile and clothing industry. Then to
exploit mostly this comparative advantage, namely creating high quality
clothing product on the market, maintain and expand markets, particularly
international markets.
APPLICATION FEASIBILITY AND RECOMMENDATIONS FOR FURTHER
STUDIES
Application feasibility
1 The applicability of policies affecting the comparative advantages of
Vietnam's textile and clothing industry is very high: State and leaders of
textile enterprises want to create and maintain comparable advantages to