Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-1-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
Phần mở đầu
I/ Lí do chọn đề tài
Trong công tác giảng dạy nói chung, dạy Ngữ văn nói riêng, vấn đề
đổi mới phơng pháp dạy học theo nguyên lí coi ngời học là trung tâm của quá
trình dạy học đang đòi hỏi một cách cấp thiết nhất là trong thời đại ngày nay.
Bản chất của quá trình dạy học này chính là phát huy cao độ tính tích cực, tự
giác, độc lập, sáng tạo của ngời học. Nhiều nhà nghiên cứu khẳng định đổi
mới phơng pháp bắt đầu từ đổi mới t duy, nâng cao phẩm chất t duy: cái gốc
của mọi vấn đề. Theo Nguyễn Đình Chú, nâng cao phẩm chất t duy là nâng
cao trình độ t duy trừu tợng ( t duy lô gích, t duy hệ thống) và nâng cao trình
độ t duy triết học. Đây là hai năng lực, phẩm chất t duy có liên quan mật thiết
với nhau. Có nghĩa là muốn quá trình dạy học đạt hiệu quả cao, cần đổi mới
phơng pháp dạy học. Muốn đổi mới phơng pháp dạy học, cách thức học cần
bắt đầu từ việc đổi mới t duy.
Thực tế cho thấy, hiện nay nhiều học sinh cha chủ động học tập, kiến
thức nắm không chắc chắn do cha chú trọng đến việc rèn kĩ năng t duy. Bởi
vậy nhiệm vụ của giáo viên là cần giúp các em có đợc phơng pháp học tập
khoa học, và đạt hiệu quả.
Chơng trình học môn Ngữ văn của học sinh phổ thông những năm gần
đây có nhiều đổi mới. Chơng trình đợc xây dựng nh một chỉnh thể văn hoá
mở, nhìn chung nhấn mạnh đến cả ba phơng diện: về tri thức xã hội và nhân
văn, về kĩ năng và về giáo dục tình cảm thẩm mĩ. Mối quan hệ hữu cơ giữa
hiểu biết, kĩ năng và thái độ đã đợc coi trọng. Nhận thức về bản chất và vị trí
môn Ngữ văn đợc xác định rõ ràng hơn. Sách giáo khoa đã chú trọng đến
việc gắn kết phần đọc văn với tiếng Việt và làm văn; đặc biệt yêu cầu dạy học
văn tích hợp nội dung với các môn học khác.
năng lực đọc hiểu văn bản theo hớng đánh giá của PISA từ ứng dụng sơ
đồ t duy trong giờ học Ngữ văn cấp trung học phổ thông. đợc SGD & ĐT
Hng Yên xếp loại B.
Nay tôi tiếp tục tổng kết kinh nghiệm giảng dạy này trong đề tài: Sử
dụng sơ đồ grap trong dạy học tiếng Việt ở trung học phổ thông. nhằm
giúp các em có phơng pháp t duy khoa học chính xác và có hệ thống, từ đó
mà ứng dụng vào việc học Tiếng Việt, sử dụng tiếng Việt và nhiều phơng
diện của cuộc sống. Đồng thời làm t liệu phục vụ thiết thực hơn nữa cho công
tác giảng dạy của tôi ở trờng THPT trong những năm học tới. Theo tôi, ph-
ơng pháp này đáp ứng đợc mục tiêu đổi mới dạy học mà sự nghiệp phát triển
giáo dục nớc nhà đang đòi hỏi.
II/ Mục đích nghiên cứu
Qua việc tìm hiểu đặc điểm của Tiếng Việt.
Tìm hiểu sơ đồ grap và t duy.
Căn cứ vào tình hình thực tế của quá trình giảng dạy nh :
- Chơng trình học Tiếng Việt của học sinh phổ thông.
- Đối tợng học sinh và thực trạng việc học Tiếng Việt, sử dụng
của các em.
- Đặc điểm bài học.
Ngời viết sẽ tìm phơng pháp: dạy học sinh ứng dụng sơ đồ grap trong học
tiếng Việt ở trung học phổ thông nhằm giúp học sinh rèn thói quen t duy
hệ thống, mạch lạc, rõ ràng, từ đó mà học tiếng Việt, sử dụng tiếng Việt có
hiệu quả cao hơn.
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-3-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
III/ Phạm vi nghiên cứu
Với dung lợng của một đề tài nhỏ, để bài viết có sự tập trung, tôi sẽ đi
sâu tìm hiểu một số dạng bài dạy tiếng Việt, tìm cách sơ đồ hoá các dạng
bài này theo phơng pháp lập bản đồ t duy của Tony Buzan và sử dụng sơ
Tiếng Việt là một phân môn có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng
trong việc giáo dục, bồi dỡng, phát triển năng lực cũng nh nhân cách của học
sinh trong nhà trờng.
Xét vị trí của môn văn trong mối quan hệ với quá trình dạy học bao
gồm: văn học, tiếng Việt, lí luận văn học, và các môn khoa học xã hội khác
thì Tiếng Việt chính là công cụ để thực hiện tất cả quá trình học tập, bao
gồm từ việc tiếp thu kiến thức đến việc thực hành tổng hợp: tổng hợp về kiến
thức và tổng hợp về kĩ năng, kĩ năng nói và kĩ năng viết, kĩ năng tạo lập văn
bản và lĩnh hội văn bản. Học ngôn ngữ tiếng Việt cũng là nền tảng quan
trọng trong việc học ngoại ngữ nhất là trong thời kì hội nhập ngày nay. Bởi
vậy dạy học tiếng Việt có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
I. 2. Đặc điểm và yêu cầu của ch ơng trình tiếng Việt ở
Trung học phổ thông
I.2.1 Đặc điểm của ch ơng trình tiếng Việt ở THPT
- Trong chơng trình phổ thông hiện nay, tiếng Việt đợc biên soạn xen
kẽ với các phần Văn học và Làm văn và đợc trình bày trong một cuốn sách
giáo khoa. Phần tiếng Việt còn đợc thể hiện ở các mục chú giải từ ngữ sau
mỗi văn bản, ở những mục đề cập đến việc dùng ngôn ngữ trong làm văn, ở
bảng tra cứu về từ ngữ Hán Việt
- Chơng trình Tiếng Việt hiện nay biên soạn theo các nguyên tắc sau
đây:
+ Nguyên tắc tích hợp ( xen kẽ và phối hợp phần tiếng Việt với Làm
văn và Văn học ở những nội dung gần gũi. Ví dụ ở chơng trình lớp 10 khi
học về phần Văn học dân gian thì phần Tiếng Việt học sinh sẽ học về phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt, về đặc điểm của ngôn ngữ dạng nói, và luyện tập về
phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ ).
+ Nguyên tắc đi từ nội dung quen thuộc, gần gũi đến những kiến thức
mới. Ví dụ từ hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày đến phân biệt
ngôn ngữ dạng nói, dạng viết, đến các loại phong cách ngôn ngữ chức năng
nh phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phong
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
- Học tập chú trọng rèn luyện phơng pháp tự học của học sinh.
- Dạy học tăng cờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
- Kết hợp đánh giá của thày và tự đánh giá của trò.
I.2.3. Một số vấn đề có tính nguyên tắc trong việc dạy học
văn:
I.2.3.1: Nguyên tắc chung.
- Coi trọng nhân tố chủ thể của học sinh, tránh lối dạy học áp đặt, khuôn
sáo, công thức. Tinh thần cơ bản không chỉ là dạy cái gì mà là dạy nh thế
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-6-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
nào? Cần dạy học sinh cách học, cách t duy, dạy tự học, dạy phơng pháp học.
Giáo viên là ngời tổ chức, hớng dẫn học sinh hoạt động, nhằm giúp các em
biết cách t duy chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng.
- Macxim Gorki khẳng định văn học là nhân học, văn là ngời, ông cha
ta dặn rằng nét chữ nết ngời. Dạy Ngữ văn, ngời dạy học phải coi trọng
yếu tố chủ thể học sinh bởi rằng mỗi câu, mỗi chữ, mỗi lời nói, trang viết đều
là tín hiệu về năng lực, nhân phẩm của ngời sử dụng tiếng Việt. Cần rèn cho
học sinh biết phát huy tiềm năng sáng tạo của mình qua việc học ngôn ngữ.
Dạy Văn và tiếng Việt trong mối quan hệ mật thiết với đời sống, với khuynh
hớng, với tài năng và với ớc vọng của mỗi học sinh. Giáo viên cần tạo điều
kiện cho học sinh đợc thực sự sáng tạo, đợc thực sự bộc lộ con ngời mình với
những hiểu biết, t tởng, tình cảm thực sự là của mình. Phải làm cho học sinh
thấy đợc việc học tiếng Việt không phải là chuyện xa lạ mà là một hoạt động
bắt nguồn từ cuộc sống, gắn bó thiết thực với đời sống mỗi con ngời, gắn liền
với những nhu cầu giao tiếp và những thành công của mỗi con ngời.
I.2.3.2 Một số nguyên tắc cụ thể trong việc dạy học Tiếng Việt
nói riêng, dạy Ngữ văn nói chung:
giúp ngời học ghi nhớ kiến thức một cách lôgic, biết nhận diện, lý giải mối
quan hệ nội tại của vấn đề, vận dụng các kỹ năng phân tích, đối chiếu, tổng
hợp kiến thức để thực hành giải quyết các vấn đề thực tiễn.
II. 2. Các dạng thức sơ đồ grap ( sơ đồ hóa) :
Hình tròn đồng tâm:
Dùng nhiều hình tròn xoay quanh nội dung cơ bản
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-8-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
Hình vuông thứ bậc:
Hình vuông theo chiều ngang:
Kết hợp hình tròn, hình vuông:
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-9-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
Dạng thức bảng biểu:
II.3 Hiệu quả sử dụng sơ đồ grap
Sơ đồ grap mang đến những giá trị lớn hơn nhiều so với việc đặt bút
viết tuần tự từ đầu đễn cuối trang, nhất là những ngời có năng khiếu vẽ đẹp,
tạo cho sơ đồ sự hấp dẫn.
- Sử dụng vào nhiều việc, nhiều đối tợng khác nhau.
- Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tợng hay sự kiện mà chúng chứa dù các
mối liên hệ phức tạp, chằng chéo.
- Tổng kết dữ liệu.
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-10-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
- Hợp nhất thông tin từ nhiều nguồn nghiên cứu khác nhau.
- Động não về một vấn đề phức tạp.
- Trình bày thông tin để chỉ ra cấu trúc của toàn bộ đối tợng.
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
- Viết sai lỗi chính tả:
- Viết tắt tùy tiện :
- Viết hoa tùy tiện :
- Ngắt câu, ngắt đoạn không rõ ràng. Sử dụng dấu câu không chính xác.
- Viết câu sai quy tắc ngữ pháp, thiếu sự rõ ràng, chính xác.
- Sử dụng từ ngữ sai phong cách chức năng ngôn ngữ .
Hầu hết các em làm bài vì điểm, làm để nộp cho đủ số lợng bài cho đủ
điều kiện của môn học. Lẽ ra việc làm văn bày tỏ quan điểm, thái độ, tình
cảm của mình là chuyện hứng thú sáng tạo của cá nhân ngời viết thì đối với
các em lại trở thành công việc gò bó, bắt buộc, khó nhọc, đáng sợ. Hiện tợng
làm văn theo lối sao chép máy móc, trình bày cẩu thả tuỳ tiện, thiếu mạch
lạc, thiếu rõ ràng, kém sức thuyết phục là tình trạng phổ biến ở các em học
sinh hiện nay, kể cả ở lớp 12 - lớp của những công dân đã ở độ tuổi 17, 18.
III.1.2/ Kết quả khảo sát tình hình thực tế:
Đối tợng khảo sát:
- 2 lớp thuộc khối 10. Đó là các lớp: 10A1, 11 A1
- Sĩ số lớp 10 A1: 33 học sinh, 11 A1: 37
- Đặc điểm: Học chơng trình chuẩn.
- Điều kiện học tập nh nhau.
Hình thức khảo sát:
- Khảo sát kiến thức đầu năm .
- Hình thức: Kiểm tra tự luận tại lớp.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
Nội dung bài khảo sát:
Cụ thể nh sau:
+ Đề dành cho 11A1: Bài kiểm tra đầu năm
- Mục tiêu bài khảo sát:
+ Giúp HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học
kỳ II của lớp 10. Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế
ợc bài nghị luận văn thể hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc của mình trớc môi
trờng học tập mới của mình.
+ Giáo viên nắm bắt tình hình học tập, khả năng sử dụng ngôn ngữ,
vận dụng kiến thức tiếng Việt, kiến thức làm văn của học sinh vào việc tạo
lập một văn bản cụ thể để có hớng giảg dạy sát đối tợng.
- Đề bài
Anh (chị ) hãy Phát biểu cảm nghĩ của bản thân về những ngày đầu
tiên bớc vào trờng trung học phổ thông.
Yêu cầu của đề:
+ Về nội dung:
- Phải bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ về sự việc hiện tợng ( những
ngày đầu bớc vào trờng THPT.)
- cảm xúc phải chân thành, không khuôn sáo, không giả tạo.; phải lu
lại ấn tợng suy nghĩ, cảm xúc ở ngời đọc.
+ Về hình thức và kĩ năng:
- Xây dựng bố cục hợp lí , đạt hiệu quả thể hiện nội dung trên.
- Sử dụng hợp lí, sáng tạo các phép tu từ, để bài có sức gợi cảm.
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-13-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
- Tránh lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Kết quả thống kê:
- Xác định kết cấu bài viết:
+ 12/ 70 bài không có kết cấu đủ 3 phần.
- Về diễn đạt và dùng từ:
+ 62/ 70 mắc lỗi về diễn đạt, trong đó có 42/ 70 mắc lỗi về phong
cách chức năng (dùng từ ngữ của văn bản nói thuộc phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt)
- Về chính tả:
+ Có 2/ 70 bài không mắc lỗi chính tả.
Diễn đạt
70
8 41 21
Chính tả
70
2 31 37
III.2/ Nguyên nhân của tình trạng học sinh sử dụng tiếng Việt ch a đạt
hiệu quả cao.
- Học sinh nắm kiến thức cha chắc chắn, cha nhớ rõ bản chất của vấn
đề.
- ảnh hởng của tiếng địa phơng và thói quen giao tiếp của địa phơng
- ý thức sử dụng chuẩn ngôn ngữ tiếng Việt cha cao. Không ít ngời biết
là phát âm sai, dùng từ sai nhng không có ý thức sửa chữa, luyện tập.
- Do thói quen cẩu thả, tùy tiện nên nhiều học sinh mắc nhiều lỗi khi
viết.
- Do ý thức học bộ môn cha tốt.
- Sử dụng từ ngữ sai phong cách chức năng ngôn ngữ .
- Do tác động của xã hội ( nền kinh tế thị trờng, vấn đề chọn tròng thi,
vấn đề tìm việc làm ), sự lạnh nhạt với văn chơng, sự xuống cấp về cảm xúc
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-15-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
thẩm mĩ và nhân văn là tình trạng chung của nhiều quốc gia, trong đó có Việt
Nam.
IV/ Nội dung Chơng trình học Tiếng Việt trong tr-
ờng phổ thông hiện nay.
Chơng trình ngữ văn ở trung học phổ thông từ năm 2006 có nhiều thay
đổi. Riêng phần tiếng Việt tiếp tục ôn tập và nâng cao nội dung học sinh học
từ cấp trung học cơ sở dới hình thức thực hành nh các vấn đề về từ, về câu, về
các biện pháp tu từ. Đồng thời cung cấp những kiến thức về những vấn đề
-16-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
+ Thực hành một số phép tu từ ngữ âm ( 1 tiết).
+ Thực hành một số phép tu từ cú pháp ( 1 tiết).
+ Thực hành về hàm ý ( 1 tiết).
+ Phong cách ngôn ngữ hành chính ( 2 tiết).
+ Tổng kết phần tiếng Việt ( 2 tiết).
b/Chơng II
Phơng pháp dạy học tiếng Việt
bằng cách sử dụng sơ đồ grap
I/Phơng pháp chung.
1. Dạy học sinh nắm rõ và tuân thủ nguyên tắc chung
- Học theo nguyên tắc tích hợp:
- Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.
- Tùy từng bài học, phần học để lựa chọn loại sơ đồ cho phù hợp:
Ví dụ: Có thể sử dụng sơ đồ t duy với dạng bài:
+ Tóm tắt nội dung bài học, phần học.
+ Tổng kết vấn đề.
+ Ôn tập
Có thể sử dụng sơ đồ grap với dạng bài:
+ So sánh đặc điểm của các từ loại, kiểu câu, kiểu văn bản
+ Thống kê vấn đề đã học
* Đối với loại bài hình thành kiến thức và kĩ năng mới
Tiến trình dạy học thông thờng bao gồm 3 bớc:
- Bớc 1: Tìm hiểu ngữ liệu.
- Bớc 2: Hình thành kiến thức và kỹ năng. ( Ghi nhớ)
- Bớc 3: Luyện tập, thực hành để củng cố mở rộng kiến thức và kỹ năng
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-17-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
Dạng thức này có thể sử dụng:
+ Giới thiệu nội dung bài học:
Ví dụ: bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ( Lớp 10)
Ví dụ: bài Phong cách ngôn ngữ báo chí ( Lớp 11)
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-19-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
Ví dụ bài : Phong cách ngôn ngữ khoa học ( Lớp 12)
+ Sử dụng dạng thức sơ đồ grap kiểu hình vuông theo chiều ngang cho
phần rút ra kiến thức cần ghi nhớ cho mỗi phần trong bài:
- Ví dụ phần đặc điểm của bản tin thuộc bài Phong cách ngôn ngữ
báo chí ( lớp 11):
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-20-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
- Ví dụ phần đặc điểm của phóng sự thuộc bài Phong cách ngôn ngữ
báo chí ( lớp 11):
- Ví dụ phần đặc điểm của tiểu phẩm thuộc bài Phong cách ngôn ngữ
báo chí ( lớp 11):
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-21-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
- Ví dụ bài Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt ( lớp 10): Thể hiện
quá trình trớc, sau:
Đỗ Thị Minh Hiếu Trờng THPT Khoái Châu
-22-
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2012 - 2013
2 Sử dụng dạng thức sơ đồ grap kiểu kết hợp hình vuông các
chiều
Dạng thức này có thể ứng dụng cho phần tổng hợp kiến thức cần nhớ