TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
LỜI MỞ ĐẦU
Khí hậu nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất Nông nghiệp,
song cũng tạo điều kiện tốt để sâu hại phát sinh, phát triển và phá hại
nghiệm trọng. Theo FAO (1999), hằng năm trên thế giới mức tổn thất về
lương thực trung bình từ 6 - 10%. Ở Việt Nam, mức tổn thất này từ 8 -15%,
riêng ở Đồng Bằng Sông Cửu Long vào khoảng 18%.
Trong đó, loài rầy nâu là một trong những loài sâu hại không những
trực tiếp làm thiệt hại về số lượng nông sản, làm giảm chất lượng của cây
lúa, giảm giá trò thương phẩm, mà còn là nguyên nhân ảnh hưởng đời sống
sức khỏe của người nông dân và gây ra những thiệt hại về môi trường. Do
đó, việc phòng trừ rầy nâu gây hại cho nông sản là một công tác quan trọng
trong sản xuất Nông nghiệp. Và công tác này sẽ thực hiện tốt hơn, hiệu quả
hơn khi có được những hiểu biết về thành phẩm, đặc tính sinh học của nó.
Để diệt trừ sâu hại đặc biệt là loài rầy nâu gây hại ở lúa, người nông
dân đã phải bỏ ra một khoảng chi phí đáng kể để mua các loại hóa chất bảo
vệ thực vật để diệt trừ sâu hại nhưng hiệu quả không cao mà còn gây lãng
phí về tiền bạc và thời gian. Bên cạnh đó, dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật
đã gây ra những tổn hại và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe
người dân và môi trường sinh thái.
Từ những lý do trên, em tiến hành làm đồ án tốt nghiệp: “Nghiên cứu
diệt trừ rầy nâu bằng phương pháp không sử dụng thuốc trừ sâu nhằm bảo vệ
môi trường”, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả diệt trừ rầy nâu mà không
gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người, với một thiết
bò dược gọi là “Máy bắt rầy nâu”, sử dụng ánh sáng đèn và quạt hút.
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
CHƯƠNG 1.
MỞ ĐẦU
tác động trực tiếp hay gián tiếp của các loại hóa chất BVTV.
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Tổng hợp tài liệu về côn trùng, đặc biệt là loài rầy nâu.
• Ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của thuốc hóa học BVTV đối với cây
trồng (cây lúa) và môi trường sinh thái tại đó.
• Tiến hành tìm hiểu, đưa ra các biện pháp thích hợp để phòng trừ sâu hại.
• Tính toán chi phí cho hệ thống diệt trừ sâu hại nhằm bảo vệ môi trường
và nâng cao hiệu quả cho phát triển NN.
1.4. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
• Đánh giá được ảnh hưởng của sâu hại lên cây trồng.
• Đưa ra các biện pháp hữu hiệu để phòng trừ côn trùng gây hại cho cây
trồng, đặc biệt là biện pháp phòng trừ rầy nâu.
• Tìm hiểu và tính toán chi phí cho thiết bò diệt trừ rầy nâu ở lúa.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1. Phương pháp luận
Ngành NN có vò trí và vai trò vô cùng quan trọng. Phát triển NN và nông
thôn được coi là cơ sở để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Vì thế, khi nghiên cứu đánh giá tác động ảnh hưởng của côn trùng đến hoạt
động NN thì cần phải hiểu rõ các nguyên nhân cũng như các yếu tố cụ thể tác
động đến môi trường tại vùng đó.
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 3
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
Các chất hóa học BVTV mà người nông dân sử dụng khi diệt trừ sâu bệnh
gây ra ÔNMT và chất ô nhiễm đó sẽ làm ÔNMT đất và nước tại khu vực đó. Do
đó cần phải có những biện pháp nghiên cứu thích hợp để hạn chế việc sử dụng
các loại hóa chất đó.
Đối với vùng nghiên cứu thì có những đặc thù riêng, chẳng hạn nơi đây là
nơi sinh sống của các loài sâu bệnh, NN chưa phát triển, vì thế khi đánh giá chất
lượng NS tại đây thì cần làm rõ các vấn đề trong phần nội dung nghiên cứu.
cây trồng và các biệp pháp tổng hợp (IMP) để diệt trừ sâu bệnh cho NN.
• Về thời gian: từ 01/10/2006 - 27/12/2006
1.6.3. Cấu trúc của Đồ án tốt nghiệp
Gồm 6 chương:
Chương 1. Mở đầu.
Chương 2. Tổng quan về sử dụng hóa chất BVTV trong NN.
Chương 3: Tổng quan về côn trùng.
Chương 4. Tổng quan về rầy nâu.
Chương 5. Đề xuất biện pháp xử lý rầy nâu bằng máy bắt rầy.
Chương 6. Kết luận và kiến nghò.
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 5
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG HÓA CHẤT
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG NÔNG NGHIỆP
2.1. GIỚI THIỆU
Hàng năm trong sản xuất NN ở nước ta và các nước trên thế giới, các sâu hại
là mối đe dọa lớn và không được phòng trừ tốt thì chúng có thể gây tổn thất
nghiêm trọng về năng suất cây trồng và chất lượng NS. Những thiệt hại do các
loại sâu hại gây ra đối với cây trồng trên đồng ruộng có thể làm giảm từ 20 - 25%
và có khi lên đến 50%.
Chúng ta đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau như biện pháp kỹ thuật
canh tác, dùng thuốc BVTV, … là những biện pháp phòng trừ sâu bệnh hiệu quả
và quyết đònh đến năng suất cây trồng và chất lượng NS. Hóa chất BVTV được sử
dụng rộng rãi ở nước ta vào những năm 1960 để tiêu diệt sân bệnh và nhằm mục
đích bảo vệ mùa màng. Cho đến nay, hóa chất BVTV gắn liền với tiến bộ sản
xuất công nghiệp từ quy mô, số lượng, chủng loại có chiều hướng ngày càng tăng.
Ở nước ta đã có hơn 100 loại thuốc được đăng ký sử dụng, các loại thuốc này
được nhập từ nước ngoài và cũng được sản xuất tại VN. Hóa chất BVTV có mặt
9 Các chất điều hòa Chlorpropham, Propham, Ethephon , …
10 Thuốc diệt chuột Aluminium phosphide, chloropicrin, methyl, …
11 Thuốc diệt ốc, sên Endol, Sulfat đồng, Niclosamide, …
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 7
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
Bảng 2: Phân loại các thuốc BVTV theo mục đích sử dụng
Mục đích Mục tiêu sinh vật
Thuốc trừ ghẻ Ve
Thuốc trừ tảo Tảo (rong biển)
Thuốc diệt khuẩn Vi khuẩn
Thuốc diệt nấm Nấm
Thuốc diệt cỏ Cây, thường các loại cỏ
Thuốc trừ sâu Côn trùng
Thuốc trừ động vật thân mềm Động vật thâm mềm, đạc biệt sên, ốc sên
Thuốc diệt giun Giun tròn
Thuốc trừ loại gặm nhấm Loài gặm nhấm, bặc biệt chuột, chuột nhắt
Thuốc diệt mối Mối
Bảng 3: Sự phân lớp các loại thuốc BVTV theo đối tượng
Cành
TTS, thuốc diệt cỏ hoặc thuốc diệt nấm, chất nhũ hóa, chất
lỏng trộn nước, bột hòa tan trong nước, dung dòch dầu
Phấn hoa
Các nhân tố độc không bò pha loãng, bình phun phấn hoa…
chủ yếu là TTS và thuốc diệt nấm
Hột
TTS, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ tảo dưới hình thức vật mang có
tính chất trơ bò nhiễm thuốc trừ dòch
Vỏ TTS, thuốc diệt nấm về xử lý hạt giống
Bình phun
arsenat chì và arsenat canxi.
2.2.2.2. Thuốc BVTV hữu cơ
* Các thuốc BVTV hữu cơ tự nhiên: là các hóa học được ly trích từ nhiều loài
thực vật. Một loại thuốc BVTV quan trọng là alkaloia nicotine và các hợp chất
chứa nicotinoid được trích ra từ cây thuốc lá và thường sử dụng dưới dạng muối
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 9
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
nicotine sulfat. Một phức hợp hóa học khác được sử dụng như TTS, gặm nhấm là
các rotenoid, đặc biệt là rotenone được trích ly từ loài cây nhiệt đới.
* Các hợp chất tổng hợp hữu cơ - kim loại: hầu hết là các chất diệt nấm,
được sử dụng rộng rãi. Quan trọng nhất là hợp chất hữu cơ của chì như
phenylmercuric acetat, methylmercury, methoxythylmercuric chlorid.
* Các hợp chất phenol: là các chất diệt nấm, dùng để bảo vệ các cây gỗ.
Chiếm ưu thế là các trichlorophenol, tetrachlorophenol và pentachlorophenol.
* Các chlorinat hydrocarbon: là một nhóm rất phong phú, đây là các TTS
tổng hợp. Ưu thế là các mhóm phụ như DDT, lindan, chất thơm đa vòng,
chlorophenoxy axit.
* Các TTS phosphor hữu cơ: được dùng để trừ các loại sâu hại, giun tròn và
nó tính độc đối với các loài chân đốt nhưng kém bền trong môi trường như
parathion, methyl parathion, fenitrothion malathion, phosphamidon.
* Các TTS gốc carbamat: dùng để trừ các loài chân đốt, bền vững tương đối
trong môi trường. Các chất điển hình như aminocarb, carbryl, carbofuran,…
* Thuốc diệt cỏ triazine: dùng trong độc canh ngũ cốc, làm chai xấu đất.
Điển hính như simazine, atrazine, hexazinone.
* Các pyrethroid tổng hợp: là TTS và giun ký sinh trong NN, rất độc cho cá
và các thực vật trên cạn, dưới nước. Điển hình là cypermethrin, deltamethrin,
permethrim, các pyrethrin, tetramethrin và pyrethrum tổng hợp.
2.2.3. Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giớ (WTO)
Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể
cacbamat, có thời gian bán phân hủy trong đất chỉ trong vòng từ 1 - 12 tuần.
* Nhóm thuốc BVTV phân hủy trung bình: có thời gian bán phân hủy trong
đất từ 1 - 18 tháng. Điển hình thuộc nhóm này là thuốc diệt cỏ 2,4 - D thuộc loại
hợp chất hữu cơ có chứa Clo.
* Nhóm thuốc BVTV khó phân hủy: có thời gian phân hủy từ 2 - 5 năm.
Thuộc nhóm này là các loại TTS bò cấm sử dụng ở VN là DDT, 666 (HCH) và
các hợp chất Clo khó phân hủy.
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 11
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
* Nhóm thuốc BVTV hầu như không phân hủy: là các hợp chất hữu cơ chứa
kim loại như thủy ngân, asen, …, chúng không bò phân hủy theo thời gian. Các loại
hóa chất BVTV này đã bò cấm sử dụng tại VN.
2.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV
2.3.1. Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Việc bán thuốc trừ dòch toàn thế giới năm 1998 ước tính 36,5 tỉ DM. Khối
lượng còn lại ít nhiều không thay đổi từ giữa năm 1980 nhưng khuynh hướng có
chiều giảm xuống.
Hầu hết thuốc BVTV được sử dụng trong các nước công nghiệp hóa. Châu
Phi, Châu Mỹ La Tinh và Châu Á (ngoại trừ Nhận Bản) kết hợp lại chỉ chiếm
khoảng 30% thò trường thế giới. Ở Tây Âu và Nam Mỹ thì thuốc diệt cỏ có sự
vượt bậc đáng kể, còn ở Châu Phi và Châu Á thì TTS đóng vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ mùa màng.
Khí hâu ở Châu Phi và Châu Á càng nóng thì sự phát triển của côn trùng có
hại lớn hơn khí hậu lạnh của Tây Âu và Nam Mỹ. Ở những nước phát triển chủ
yếu chỉ dùng thuốc BVTV để chống lại cỏ dại. Năm cây trồng quan trọng nhất
trong sản lương toàn cầu cũng như giá cả yêu cầu cho việc bảo vệ mùa màng
được xếp thứ tự sau: cà phê → khoai tây → thuốc lá → chuối → đậu phộng.
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 12
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
trồng bông Thuận Hải là 1,7 - 3,5 kg a-i/ha, vùng rau Hà Nội là 6,5 - 9,5 kg a-
i/ha, vùng trồng lúa ĐBSCL là 1,5 - 2,7 kg a-i/ha, vùng trồng chè Chi nê, Hòa
Bình là 3,2 - 3,5 kg a-i/ha.
Một cuộc điều tra của cục BVTV trên 1.500 người nông dân ở 16 tỉnh phía
Nam năm 1996 cho thấy, sau khi phun thuốc BVTV thì 70% người cảm thấy mệt
mỏi, 3% người bò cay mắt, 6% người chóng mặt, 4% cảm thấy buồn nôn, 8% thấy
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 13
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
ngạt thở, 17% bò dò ứng da và 28% bò các triệu chứng khác. Đó là hậu quả của
việc phun thuốc BVTV mà không mang khẩu trang và quần áo bảo hộ.
Bảng 6: Lượng thuốc BVTV được sử dụng tại Việt Nam từ năm 1990 - 1996
STT Năm
Tổng số
(tấn)
Giá trò
(triệu USD)
Thuốc trừ sâu
Khối lượng
(tấn)
Tỷ lệ
(%)
1 1990 21.600 9,0 17.590 82,2
2 1991 20.300 22,5 16.900 83,3
3 1992 23.100 24,1 18.000 75,4
4 1993 24.800 33,4 18.000 72,7
5 1994 20.380 58,9 15.226 68,3
6 1995 25.666 100,4 16.451 64,1
7 1996 32.751 124,3 17.352 53,0
Việc bảo hộ trong sử dụng và bảo quản thuốc BVTV cho người nông dân
2.4.1. Tính độc của thuốc đối với người, động vật máu nóng
Hầu hết các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu nóng, tuy
nhiên mức độ gây độc của mỗi loại hoạt chất khác nhau. Thuốc BVTV được chia
làm 2 loại:
Chất độc nồng độ: mức độ gây độc của nhóm này phụ thuộc vào lượng
thuốc xâm nhập vào cơ thể người và động vật máu nóng. Ở dưới liều gây chết, cơ
thể không bò tử vong và dần dần thuốc được phân giải, bài tiết ra ngoài cơ thể.
Các chất độc thuộc nhóm này là các hợp chất Pyrethroid, nhiều hợp chất lân hữu
cơ, cacbamat, thuốc nguồn gốc sinh vật, …
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 15
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
Chất độc tích lũy: có khả năng tích lũy lâu trong cơ thể gây nên biến đổi
sinh lý có hại cho cơ thể sống. Các loại thuốc thuộc nhóm này như hợp chất chứa
asen, chì, thủy ngân, …
Thuốc BVTV gây ra độ cấp tính và độc mãn tính, trong đó độc mãn tính là
một thuộc tính của thuốc BVTV mà ta cần lưu ý. Độc mãn tính có khả năng gây
tích lũy trong cơ thể người và động vật máu nóng, có khả năng kích thích tế bào
khối u ác tính phát triển, ảnh hưởng của hóa chất đến bào thai và gây dò dạng đối
với thế hệ sau, …
Thường xuyên làm việc với thuốc BVTV và tiếp xúc với thuốc thiếu thận
trọng cũng có thể bò nhiễm độ mãn tính. Biểu hiện khi bò nhiễm độc mãn tính là
da xanh, mất ngủ, nhức đầu, mỏi cơ, mỏi khớp, suy gan, rối loạn tiêu hóa, …
Bảng 7: Các triệu chứng khi nhiễm thuốc BVTV thøng gặp
ở một số đòa phương thuộc ĐBSH (1996)
STT
Các triệu
chứng chính
Tây Tựu
(%)
Do tính quen thuốc của sâu, nồng độ thuốc BVTV sau khi phun trực tiếp lên
cây trồng rất cao mới có thể đủ hiệu lực chống lại sâu hại. Nồng độ thuốc BVTV
ảnh hưởng tới sức khỏe con người phụ thuộc vào tồn lưu của thuốc BVTV trong
cây trồng tại thời điểm được đưa vào sử dụng trong sinh hoạt, nó đóng vai trò
chính trong việc đánh giá các tác hại của thuốc BVTV đối với con người và môi
trường thiên nhiên.
Con người muốn đạt được sản lương cao từ những cây trồng có giá trò kinh tế
cao nên đã dùng thuốc BVTV nhiều hơn so với những loại cây có giá trò kinh tế
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 17
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
thấp. Các thuốc BVTV thường được sử dụng trước khi thu hoạch chỉ vài ngày
hoặc vài giờ trước khi thu hoạch. Vì vậy, dư lượng thuốc BVTV trong cây trồng
còn cao, gây ra ngộ độc cho con người.
Đây là nguyên nhân chính gây ra các vụ ngộ độc thuốc BVTV hiện nay vì
rất nhiều loại rau quả sau khi phun thuốc BVTV chỉ được rửa sơ bộ rồi được đưa
thắng tới chỗ bán.
2.4.4. Ảnh hưởng đến môi trường đất
Còn có tới 50% lượng thuốc BVTV được phun để diệt sâu cho cây trồng
trong các vụ mùa hoặc sử dụng như thuốc diệt cỏ đã bò rơi vãi trên mặt đất. Một
vài thuốc BVTV (đặc biệt là Clo hữu cơ) lại rất khó bò phân hủy nên chúng có thể
tồn tại nhiều năm trong đất.
Sự tồn tại và vận chuyển của thuốc BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như cấu trúc hóa học của hợp chất, loại thuốc, loại đất, điều kiện thời tiết,
phương thức tưới tiêu, loại cây trồng và các vi sinh vật hiện có trong đất.
Nhiều loại thuốc BVTV có tính bền vững trong đất. Khi dư lượng thuốc
BVTV sau khi xuống đất, được đất hấp thụ và nằm lại đó rất lâu. Trong một
khoảng thời gian dài, chúng ẩn tích trong các dạng cấu trúc sinh hóa khác nhau
hoặc các hợp chất liên kết trong môi trường sinh thái đất. Các dạng hợp chất này
thøng có tính độc cao hơn bản thân nó, có khả năng tích lũy trong quả hạt cây
tác hại của các động vật chân đốt hoặc các loài gặm nhấm. Thực phẩm được xử
lý bằng cách này có thể sẽ chứa nồng độ thuốc BVTV.
Trong thời gian bảo quản, đã có những trường hợp nhiễm độc hàng loạt do
người và vật nuôi trong nhà ăn phải một cách vô tình hay cố ý. Dư lượng thuốc
BVTV đôi khi còn phát hiện trong cả sữa mẹ của các bà mẹ đang cho con bú khi
thường xuyên tiếp xúc với TTS.
Bảng 9: Bệnh ung thư do tồn dư thuốc BVTV trong thực phẩm
STT Thực phẩm Số trường hợp trên số dân
1 Cà chua 8,75 x 10
-4
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 19
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
2 Thòt bò 6,49 x 10
-4
3 Khoai tây 5,21 x 10
-4
4 Cam 3,76 x 10
-4
5 Rau diếp 3,44 x 10
-4
6 Táo 3,23 x 10
-4
7 Đào 3,23 x 10
-4
8 Thòt lợn 2,67 x 10
-4
9 Lúa mì 1,92 x 10
-4
10 Đậu nành 1,28 x 10
phương. Kết quả điều tra cho thấy 80% số hộ dùng xong vứt luôn vỏ bao bì, chai
lọ tại ruộng, tại mương nước gây ô nhiễm nguồn nước, thậm chí có hộ sử dụng lại
bao bì vào mục đích khác của gia đình. Điều đó làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho
người và gia súc. Dư lượng thuốc BVTV cho chúng ta thấy nguy cơ ngộ độc thuốc
BVTV qua con đường lương thực, thực phẩm, rau quả và môi trường là rất đáng
quan tâm.
Một số TTS nhóm Clo hữu cơ và phốtpho hữu cơ đã bò cấm nhưng vẫn
được sử dụng phổ biến ở nước ta để lại dư lượng trên rau quả, trái cây gây ngộ
độc cấp tính, thậm chí tử vong, đây là vấn đề báo động trong cả nước. Các gia
cầm, gia súc nuôi bằng thức ăn có tỉ lệ dư lượng thuốc BVTV cao sẽ tích luỹ ở mô
mỡ trong sữa, tạo thành mối nguy hại cho sức khoẻ con người.
Dư lượng TTS tích luỹ trong cơ thể, đặc biệt trong mỡ gây ngộ độc mãn tính
với tác hại như tổn thương tuỷ xương, thiếu máu, sảy thai, tăng nguy cơ ung thư, dò
tật bẩm sinh và những ảnh hưởng thần kinh muộn.
Trong đó, DDT là loại thuốc nhóm độc loại 2, đặc tính của DDT là bền
vững ở môi trường bên ngoài, có tính tích luỹ rõ rệt và có khả năng gây nhiễm
độc cấp tính và mãn tính cho người. Chất độc này gây thương nhiều cơ quan và
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 21
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
hệ thống khác nhau, nhưng chủ yếu là tác động lên hệ thần kinh, gan, thận, hệ
thống tim mạch và máu. Khi chất độc xâm nhập vào cơ thể dù lượng nhỏ cũng
gây nhiễm độc mãn tính và nó tích luỹ trong cơ thể, đặc biệt là tổ chức mỡ. DDT
tích luỹ trong tổ chức mỡ của người và động vật, luân chuyển trong đất, nước,
không khí, cây cỏ.
2.5. SỬ DỤNG AN TOÀN, CÓ HIỆU QUẢ THUỐC BVTV
2.5.1. Thuốc BVTV và việc sử dụng
Các thuốc BVTV có thể tác động ở những mức độ khác nhau đến các loài
của các quần thể sinh vật, gây ra những biến đổi với những mức độ khác nhau
đến cấu trúc quần xã, gây ra nhiều khó khăn cho công tác BVTV, như làm xuất
Sử dụng thuốc BVTV đạt hiệu quả cao về kinh tế, đúng kỹ thuật cần phải:
- Biết phối hợp dùng thuốc với các phương pháp phòng trừ khác (dùng giống
kháng, điều chỉnh thời vụ, bảo vệ các loài thiên đòch có ích, …) chỉ sử dụng thuốc
khi thật cần thiết.
- Biết dùng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng: dùng đúng thuốc, đúng lúc, đúng
liều lượng, đúng cách.
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 23
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GVHD: KS. NGUYỄN CHÍ TÀI
2.5.2.1. Dùng đúng thuốc
Cần biết rõ nên sử dụng thuốc để phòng trừ sâu hại nào (hoặc loài bệnh nào,
loài cỏ dại nào, …) trên cây trồng nào, nếu không biết thì nhờ các cán bộ kỹ thuật
điều tra trên ruộng, vườn để chỉ bảo và hướng dẫn chính xác.
Nếu một số loại thuốc đều có công dụng trừ được sâu bệnh, cỏ dại đang hại
trên ruộng, vườn thì cần lựa chọn loại thuốc có đặc tính sau:
• Chọn loại ít độc nhất đối với người phun thuốc.
• Ít nguy hại đối với người tiêu thụ sản phẩm.
• An toàn đối với cây trồng.
• Ít độc hại đối với các loài có ích.
• Không tồn lâu dài trong nguồn thức ăn, trong đất.
Chọn đúng thuốc thì cũng phải lưu tâm đến đặc điểm thời tiết ở đòa phương,
ít bò rửa trôi trong mùa mưa, an toàn với người và cây trồng ngay cả khi phải phun
thuốc trong mùa hè nóng bức, …
2.5.2.2. Dùng đúng cách
Dùng thuốc đúng lúc có nghóa là nếu phun thuốc kòp thời vào lúc mà sâu hại
đang ở vào giai đoạn mẫn cảm với thuốc hoá học. Phun thuốc như vậy sẽ làm
tăng hiệu quả của thuốc, tránh phải phun nhiều lần, và sẽ làm tăng năng suất và
chất lượng NS khi thu hoạch. Nếu cần phun thuốc thì phun đúng lúc sâu ở tuổi
nhỏ, bệnh mới phát sinh, cỏ dại còn non dễ bò thuốc tiêu diệt.
Không phun thuốc vào những lúc trời nắng gắt sẽ làm cơ thể bò mệt mỏi, dễ
trong quá trình phun thuốc. Chỉ dùng các thuốc hỗn hợp với nhau khi có sự chỉ
SVTH: VŨ MẠNH CƯỜNG MSSV: 02DHMT032 Trang 25