Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Du lòch là một ngành kinh tế mũi nhọn không những của Đà Lạt mà còn là
của cả tỉnh. Số lượng khách du lòch hàng năm đến Lâm Đồng đều tăng. Tài
nguyên du lòch tự nhiên của Lâm Đồng đa dạng và phong phú, được hình thành
bởi đặc điểm tổng hợp của các yếu tố đòa hình, khí hậu, rừng và khu hệ động
thực vật, thủy văn, đã tạo ra cảnh quan đặc sắc với nhiều hồ, thác nước, đồi
núi, rừng thông ngoạn mục.
Tài nguyên tự nhiên có giá trò du lòch được phân bố tương đối tập trung ở
khu vực Đà Lạt và vùng phụ cận, đây là một thuận lợi đối với việc khai thác và
bảo vệ những tài nguyên này.
Chính vò trí đòa lý và tài nguyên du lòch như vậy mà thành phố Đà Lạt có
nhiều tiềm năng để phát triển du lòch nói chung và du lòch sinh thái nói riêng.
Đến nay, loại hình du lòch đơn thuần đã từng bước được thay thế bằng mô
hình du lòch sinh thái đó chính là xu thế tất yếu của sự phát triển xã hội.
Du lòch sinh thái phát triển mạnh mẽ đã đem lại lợi ích kinh tế rất nhiều
nhưng không được quản lý chặt chẽ và tổ chức tốt thì sẽ có tác động không tốt
đến môi trường xung quanh như: Làm cho tài nguyên thiên nhiên và môi trường
bò xuống cấp một cách trầm trọng. Đó cũng chính là hậu quả của việc sử dụng đất
đai, xây dựng các cơ sở du lòch không đúng nơi hoặc không đảm bảo chất lượng
làm ảnh hưởng đến tài nguyên nước, tài nguyên không khí, tài nguyên đất, tài
nguyên sinh vật và đa dạng sinh học.
Mỗi vùng trên đất nước đều có một loại hình du lòch sinh thái khác nhau,
mỗi đòa phương có những hệ sinh thái riêng biệt. Hơn nữa đây là một ngành du
lòch liên quan mật thiết tới môi trường, một ứng dụng sinh thái hết sức hiệu quả.
Do đó tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài ”Nghiên cứu thiết kế mô hình du lòch
sinh thái cho khu du lòch hồ Tuyền Lâm TP. Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng theo hướng
phát triển bền vững”.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 1 -
Luận văn tốt nghiệp
1. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI.
sống hiện nay.
_ Khảo sát hiện trạng của KDL hồ Tuyền Lâm về kinh tế, văn hóa – xã hội
và môi trường từ ban quản lý.
Thiết kế mơ hình DLBV tại hồ Tuyền Lâm.
_ Đánh giá tiềm năng phát triển của khu du lòch.
_ Phân khu vùng.
_ Xây dựng phương thức quản lý – chương trình DLBV
_ Nhận đònh về hiệu quả khi áp dụng chương trình.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
a. Phương pháp luận:
_ “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại
của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương
lai”.
Đạt đến sự PTBV cần đạt ba mục tiêu cơ bản như sau:
_ Bền vững kinh tế.
_ Bền vững tài nguyên và môi trường.
_ Bền vững về văn hoá và xã hội.
Sự bền vững tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác, sử dụng tài
nguyên để đáp ứng cho nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả
năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Điều này được thể hiện
qua việc sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, đảm bảo đa dạng sinh học,
không có những tác động tiêu cực đối với môi trường.
Đối với văn hoá xã hội thì sự PTBV cần đảm bảo đem lại lợi ích lâu dài
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 3 -
Luận văn tốt nghiệp
cho xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng
cao mức sống của người dân và sự ổn đònh xã hội, đồng thời giữ gìn các
bản sắc văn hóa dân tộc.
Du lòch nói chung và du lòch PTBV nói riêng đã và đang phát triển nhanh
chóng trên phạm vi toàn thế giới, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh
Quy hoạch phát triển vùng du lòch tỉnh Lâm Đồng để xây dựng mô hình du
lòch cho hồ Tuyền Lâm.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 5 -
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DU LỊCH SINH THÁI
VÀ DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. DU LỊCH SINH THÁI.
1.1.1. Khái niệm chung:
DLST là một khái niệm tương đối mới và đã nhanh chóng thu hút được sự
quan tâm của nhiều người, hoạt động trong nhiều lónh vực khác nhau. Đây là một
khái niệm rộng, được hiểu theo những cách khác nhau từ những góc độ khác
nhau. Trước đây, DLST chỉ đơn giản là sự ghép nối ý nghóa của hai khái niệm “du
lòch” và “sinh thái” vốn đã quen thuộc từ lâu. Tuy nhiên, đứng ở góc nhìn rộng
hơn, tổng quát hơn thì quan niệm DLST là một loại hình du lòch thiên nhiên. Như
vậy, mọi hoạt động của du lòch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển, nghỉ
núi,…đều được hiểu là DLST.
Và ở Việt Nam trong lần hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển Du
lòch sinh thái ở Việt Nam” từ 7/9/1999 đến 9/9/1999 đã đưa ra đònh nghóa về
DLST là: “Du lòch sinh thái là loại hình du lòch dựa vào thiên nhiên và văn hoá
bản đòa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát
triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng đòa phương”
Vậy DLST là:
• Loại hình du lòch dựa vào thiên nhiên phát huy giá trò tài nguyên.
• Loại hình du lòch hướng tới giáo dục môi trừơng.
• Du lòch trực tiếp mang lại nhiều nguồn lợi ích về kinh tế và cải thiện phúc
lợi cho các cộng đồng.
• Loại hình du lòch phải coi trọng việc bảo tồn nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
Trong nền công nghiệp du lòch đương đại, cả bốn yếu tố trên gắn bó chặt
chẽ với nhau, để khẳng đònh DLST là loại hình DLBV cùng với vai trò phát triển
Luận văn tốt nghiệp
_ Đào tạo các cán bộ, nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lòch
nhằm nâng cao chất lượng dòch vụ du lòch.
1.1.2.3. Cơ sở của sự phát triển bền vững trong du lòch sinh thái
_ Giảm đến mức thấp nhất việc khánh kiệt tài nguyên môi trường: Đất,
nước ngọt, các thuỷ vực, khoáng sản,… đảm bảo sử dụng lâu dài các dạng tài
nguyên không tái tạo lại được bằng cách tái chế, tránh lãng phí, sử dụng ít hơn
hoặc thay thế chúng. Như vậy, cần phải sử dụng tài nguyên theo nguyên tắc:
“Nhu cầu sử dụng chúng không vượt quá khả năng tái tạo tài nguyên đó”
_ Bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo tồn tính di truyền của các loại động,
thực vật nuôi trồng cũng như hoang dã. Đảm bảo việc sử dụng lâu bền bằng cách
quản lý phương thức và mức độ sử dụng, làm cho các nguồn tài nguyên đó vẫn
còn khả năng phục hồi.
_ Duy trì các hệ sinh thái thiết yếu, đảm bảo cho cuộc sống cộng đồng và
nên nhớ rằng sức chòu đựng của các hệ sinh thái trên trái đất là có hạn.
_ Nếu có điều kiện thì nên duy trì các hệ sinh thái tự nhiên. Hoạt động
trong khả năng chòu đựng của trái đất. Phục hồi lại môi trường đã bò suy thoái, giữ
gìn sự cân bằng các hệ sinh thái.
1.2. DU LỊCH BỀN VỮNG
1.2.1. Khái niệm chung
Khái niệm về DLBV mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến và nâng cấp khái
niệm về du lòch mềm của những năm 90 và thực sự gây được sự chú ý rộng rãi
trong những năm gần đây. Theo Hội đồng Du lòch và Lữ hành quốc tế (WTTC),
1996 thì:
“Du lòch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và
vùng du lòch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du
lòch tương lai”.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 8 -
Luận văn tốt nghiệp
DLBV đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để
Phát triển bền vững chủ trương ủng hộ việc lưu lại cho các thế hệ tương lai
một nguồn tài nguyên thiên nhiên không kém hơn so với cái mà các thế hệ
trước được hưởng. Điều này cũng có nghóa là việc tính tới các dòch vụ được
môi trường thiên nhiên cung cấp, những dòch vụ này không phải là “hàng
hóa cho không” mà phải được tính vào chi phí các hoạt động kinh tế.
Các nguyên tắc như vậy cũng được áp dụng đối với tài nguyên nhân văn.
Người ta cần trân trọng các nền văn hóa đòa phương, truyền thống dân tộc,
kế sinh nhai và đất đai con người ta dựa vào để sống.
Sự phát triển nhanh chóng trước mắt và không có kế hoạch của du lòch đại
trà đã luôn làm xuống cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên
nhân văn mà nó phụ thuộc vào.
Việc sử dụng bền vững bảo tồn và bảo vệ các nguồn lực này đang ngày
càng được nhìn nhận như là vấn đề sống còn đối với việc quản lý hợp lý
bảo tồn và bảo vệ các nguồn lực này.
Các vấn đề ô nhiễm khí quyển cũng không kém hơn: sự phát thải của máy
bay cho khách du lòch với số lượng ngày càng tăng cùng với ô nhiễm không
khí từ ô tô, tắc-xi, xe buýt du lòch, máy điều hòa không khí đang ảnh
hưởng đến chất lượng của nhiều điểm du lòch.
Mặc dù phát triển du lòch có thể tạo công ăn việc làm và các lợi ích có liên
quan cho cộng đồng đòa phương nhưng thường nó lại quá lơ là các nhu cầu
và quyền lợi của người dân.
Các nền văn hóa có thể được khôi phục thông qua mối quan tâm rộng lớn
của khách du lòch dẫn tới việc phục hồi và bảo vệ các di sản văn hóa lòch
sử.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 10 -
Luận văn tốt nghiệp
1.2.4. Để du lòch sinh thái có thể phát triển bền vững thì chúng ta cần phải:
1. Ngăn chặn sự phá hại tới các nguồn tài nguyên môi trường thiên nhiên
và con người.
2. Hoạt động như một lực lượng bảo tồn.
phù hợp với cả người đòa phương và trẻ em.
• Tiêu chuẩn xã hội và du lòch
_ Dân số cực đại của làng ≤1.500 người.
_ Nhà nghỉ: ≤ 25% nhà đòa phương.
_ Số giường nghỉ cực đại = số dân đòa phương (1:1).
_ Tránh xây khách sạn lớn.
_ Cộng đồng đòa phương tích cực tham gia vào các quyết đònh phát triển du
lòch.
_ Cơ sở hạ tầng cho khách du lòch: có một văn phòng thông tin du lòch,
không có hoặc rất ít cơ sở dòch vụ như làm dầu, nướng bánh, tạp phẩm chỉ dành
cho du khách dễ tiếp cận với các tiện nghi môi trường(hệ thống đường mòn,
đường đi dạo).
(Nguồn: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu – Du lòch bền vững – NXB. Đại học quốc
gia Hà Nội, 2001)
1.2.5.2. Ecomost: Mô hình du lòch bền vững của cộng đồng Châu u (Ecomost =
European Community Models of Sustainable Tourism)
Mô hình Ecomost được xây dựng thử nghiệm tại Mallorka, Tây Ban Nha.
Đây là một trung tâm du lòch lớn nhất Châu u. Mallorka phát triển được là nhờ
du lòch: 50% thu nhập nhờ du lòch cuối tuần. Để khắc phục tình trạng suy thoái
của ngành du lòch ở Mallorka, một chương trình nghiên cứu xây dựng mô hình
DLBV đã được tiến hành.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 12 -
Luận văn tốt nghiệp
Theo mô hình Ecomost, phát triển DLBV cần gắn kết ba mục tiêu chủ yếu là:
• Bền vững về mặt sinh thái: bảo tồn sinh thái và đa dạng sinh học – Phát
triển du lòch cần phải tôn trọng khả năng tải của hệ sinh thái.
• Bền vững về văn hoá – xã hội: bảo tồn được bản sắc xã hội, muốn vậy
mọi quyết đònh phải có sự tham gia của cộng đồng .
• Bền vững về mặt kinh tế: đảm bảo hiệu quả kinh tế và quản lý tốt tài
nguyên sao cho tài nguyên có thể tiếp tục phục vụ cho các thế hệ tương
Trung Quốc. Đó là một khu danh thắng có cảnh quan thiên nhiên đẹp và là khu di
tích lòch sử văn hoá. Bao phủ một diện tích 154 km
2
, khu vực này còn có 72 ngọn
núi nhỏ khác nhau, 2 hồ, 3 thác nước, 36 dòng suối nước khoáng, 24 dòng suối tự
nhiên và 20 đầm lầy to nhỏ khác nhau. Tài nguyên thiên nhiên ở đây là những
rừng lá rụng, vùng đầm lầy phẳng lặng, rừng thông, rừng thông Hoàng Sơn, các
loại thực vật quý hiếm và động vật đang được bảo vệ. Hơn thế nữa, Hoàng Sơn
còn có nhiều đền, những nhà tu kín, lầu và những dòng chữ khắc họa trên đá.
Sự tăng trưởng nhanh của du lòch ở vùng Hoàng Sơn đầy danh thắng này đã
dẫn đến 5 vấn đề xuống cấp về môi trường như:
• Số loài động, thực vật giảm xuống. Sự xây dựng các công trình, đường
xá, và đường cáp treo qua núi cùng với các dự án thuỷ lợi đã làm mất đi
hoặc làm tổn hại đến thảm thực vật rừng, trong đó có nhiều loài thực vật
quý hiếm. Thảm thực vật này một thời đã tạo nên môi trường sinh cảnh
cho các loài động vật mà ngày nay hiếm khi người ta nhìn thấy chúng.
• Xây dựng và phát triển đã làm giảm đi vẻ đẹp thiên nhiên. Xây dựng
tràn lan ở điểm du lòch cảnh quan nổi tiếng Ôn Tuyền đã làm giảm đi vẻ
đẹp của nó.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 14 -
Luận văn tốt nghiệp
• Sự cấp nước sinh hoạt cho du khách đã làm lệch các hệ thống thủy văn.
Các hồ chứa nước và các công trình chứa nước khác được xây dựng để
đảm bảo cung cấp nước cho khách du lòch. Vì vậy cần phải xây dựng đập
chắn nước ngang qua suối, do đó đã gây ra sự thay đổi lớn đối với lưu
vực sông.
• Một vài điểm tham quan bò quá tải với số lượng du khách. Du lòch ở vùng
núi Hoàng Sơn đã phát triển từ số khách 282.000 trong năm 1979 lên
đến 1.300.000 trong năm 1990. Ở vào thời kỳ cao điểm, hàng ngày có
đến 8.000 khách tới tham quan.
lòch Hoàng Sơn vẫn còn tồn tại một vài biểu hiện suy thoái, nhưng các biện pháp
kế hoạch cần thiết để đạt được một sự phát triển du lòch bền vững đã được lập và
thi hành.
(Nguồn: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu – Du lòch bền vững – NXB. Đại học quốc
gia Hà Nội, 2001)
1.3. TÌNH HÌNH DU LỊCH SINH THÁI TRÊN THẾ GIỚI
_ Du lòch có thể là một động lực mạnh đối với việc bảo tồn và bảo vệ môi
trường. Bốn mươi năm trở lại đây chứng kiến một sự phát triển và mở rộng các
vườn quốc gia, khu bảo tồn động vật hoang dã và các khu bảo tồn thiên nhiên.
Chúng được thiết kế để bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm. Ngày nay trên
thế giới có 5000 khu, nhưng trong đó có nhiều khu phụ thuộc vào những nguồn
thu từ du lòch.
_ Mặc dù thò trường về thiên nhiên và du lòch sinh thái đang phát triển
phản ánh mối quan tâm ngày càng tăng của cộng đồng xã hội với môi trường,
nhưng thò phần của nó rất nhỏ bé và hạn chế so với thò trường du lòch trọn gói và
đại trà đã luôn làm xuống cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân
văn mà nó phụ thuộc vào.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 16 -
Luận văn tốt nghiệp
_ Công nghiệp du lòch đang tăng cường áp dụng các chính sách môi trường.
Công viên Disney ở Floria, Center Parcs ở Anh, tập đoàn khách sạn Sheraton and
Intercontinental đang nêu ra các vấn đề xử lý chất thải, tái chế và bảo vệ nguồn
nước.
_ Tổng cục Du lòch Thái Lan nhấn mạnh sự cần thiết phải làm thấm dần
vào du khách và ngành công nghiệp du lòch “sự hiểu biết và sự cần thiết phải bảo
vệ các tài nguyên du lòch“. Phương châm của ủy ban Du lòch xứ Wales bao gồm
các nguyên tắc bền vững còn Ban Du lòch Anh Quốc, Ủy ban Miền quê và Phát
triển nông thôn gần đây đã xuất bản một cuốn sách hướng dẫn về du lòch bền
vững.
_ Đối với nước New Zealand, du lòch bền vững có nghóa là quản lý môi
1.3.3 Du lòch sinh thái ở Châu Âu:
_ Hàng triệu người thuộc các nước Đông Âu, được coi là “Châu Âu mới”
đang đua nhau đi du lòch nước ngoài khiến họ trở thành một thò trường đầy hứa
hẹn cho ngành du lòch toàn cầu. Năm trước Trung Âu là Cộng hoà Séc, Hungary,
Ba Lan, Slovakiavà Slovenia và ba nước vùng Baltic sẽ gia nhập Liên hiệp châu
Âu (EU) vào tháng 5-2004.
_ Mặc dù thò trường du lòch sinh thái tại khu vực này chưa sinh lãi nhiều
nhưng nhiều hãng du lòch lớn như TUI và Thomas Cook của Đức đã bắt đầu đặt
những bước đầu tiên.
_ Thông thường, mỗi du khách thuộc các nước trên thường phải chi khoảng
500 euro đến 1000 euro (khoảng 8 triệu đến 14.5 triệu đồng VN) cho những kỳ
nghó ngắn nhưng theo tính toán của các hãng du lòch, mức chi tiêu này sẽ tăng lên
đáng kể trong tương lai, vì đa số du khách thích đến khám phá những vùng khá
nhạy cảm nên phần lớn chấp nhận chi trả một khoảng tiền rất lớn để cải tạo và
khôi phục lại môi trường.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 18 -
Luận văn tốt nghiệp
_ Theo nghiên cứu mới nhất của Viện Kinh Tế WIIW có trụ sở tại Vienne
(Áo), tăng trưởng GDP năm nay của các nước Đông Âu là 2.7% và sẽ là 3.2%
vào năm 2005, và sự cải thiện môi trường này đã khuyến khích hàng triệu người
đi du lòch nước ngoài đến những quốc gia có nhiều khu dự trữ sinh quyển, khu bảo
tồn quốc gia hoặc những nước mà môi trường thiên nhiên vẫn giữ được nét hoang
sơ huyền bí … chỉ tính riêng Ba Lan, trong năm 2002 khoảng 4.4 triệu người,
chiếm 14% dân số, đã đi nghó ở nước ngoài. Năm 2001, 1/5 người Séc đã đi nghỉ
và họ thường đến Croatia.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 19 -
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG II: VỊ TRÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN.
_ Cùng với xu thế phát triển du lòch trong khu vực tốc độ gia tăng khách du
lòch quốc tế đến Việt Nam những năm qua tương đối cao. Năm 1991 đón 300.000
khách năm 1992 là 444.000 khách đến tháng 12/1996 ta đón người khách thứ 1
triệu đến năm 2002 là 2.130.000 khách, và đến cuối năm 2005 là 5.450.000
khách. Tốc độ tăng trưởng khách bình quân hàng năm giai đoạn 1991-2005 là
27.85%.
_ Đối với Lâm Đồng, việc xây dựng, phát triển và quản lý du lòch đã tác
động tích cực đến ngành du lòch và các ngành khác trong tỉnh nhằm khai thác và
phát huy tiềm năng du lòch, góp phần vào việc chuyển dòch cơ cấu kinh tế và đưa
du lòch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh khi bước vào thập niên thế kỷ
XXI.
Vậy đầu tư phát triển du lòch Lâm Đồng là phù hợp với chiến lược phát
triển du lòch của cả nước cùng trào lưu phát triển du lòch trong khu vực và trên thế
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 21 -
Luận văn tốt nghiệp
giới.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 22 -
Luận văn tốt nghiệp
2.1.3. Đà Lạt trong chiến lược phát triển kinh tế chính trò của tỉnh.
_ Vào những năm đầu thập niên 90, kinh tế đất nước nói chung và tỉnh
Lâm Đồng nói riêng đi vào ổn đònh và phát triển, có nhòp độ tăng trưởng khả
quan và thích ứng dần với cơ chế thò trường. Trong giai đoạn 1991-2005, GDP của
tỉnh có nhòp độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 15.72%, trong từng khu vực
kinh tế, có tốc độ gia tăng khác nhau.
2.2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lòch tự nhiên.
2.2.1.1. Đòa hình.
_ Đặc điểm chung của Lâm Đồng là đòa hình Cao Nguyên.
Đặc điểm nổi bật của đòa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bố khá rõ ràng từ
bắc xuống nam.
hóa khoáng sét, hình thành các khoáng hoạt tính thấp, không có khả năng phong
hóa tiếp như kaolinit, tích lũy oxit Fe/Al và các hợp chất bền vững của chúng.
Nhóm đất này gồm 10 đơn vò: Đất đỏ chua giàu mùn, đất đỏ chua nghèo bazơ,
đất đỏ chua tầng mặt giàu mùn, đất đỏ nâu đỏ nghèo bazơ, đất đỏ nâu vàng
chua, đất đỏ nghèo bazơ, đất đỏ rất nghèo bazơ giàu mùn, đất đỏ rất nghèo bazơ
sỏi sạn nông, đất đỏ rất nghèo bazơ sỏi sạn sâu, đất đỏ sỏi sạn nông, tổng diện
tích 212.309 ha.
2.2.1.3. Khí hậu.
_ Tỉnh Lâm Đồng thuộc vùng 4 của khí hậu Tây Nguyên với khí hậu nhiệt
đới gió mùa. Trên toàn lãnh thổ, do đòa hình phức tạp nên có sự khác nhau về
độ cao và độ che phủ của thảm thực vật. Tuy nhiên, thời tiết ở Lâm Đồng ôn
hòa, dòu mát quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm.
_ Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng
giảm. Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động 16 – 23
o
C.
GVHD: Th.S Lê Thò Vu Lan SVTH : Cao Thanh Nguyên - 24 -
Luận văn tốt nghiệp
_ Lượng mưa năm phân bố không đều theo không gian và thời gian, dao
động trong khoảng 1.600 – 2.700 mm. Sườn đón gió tây nam (Bảo Lộc) có lượng
mưa năm lớn đạt tới 3.771 mm.
Bảng 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ THEO ĐỘ CAO
CÁC ĐẶC TRƯNG
ĐỘ CAO ( m)
< 500 500 -1.000 1.000 - 1.500 > 1.500
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH HÀNG NĂM (
0
C)
>22 20-22 18-20 <18
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG (