Tính toán thiết kế hệ thống nước thải bệnh viện Đa Khoa tư nhân Mỹ Phước huyện Bến Cat tỉnh Bình Dương - Pdf 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Chương I
MỞ ĐẦU
I.1. Sự cần thiết của đồ án:
Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, mức sống người dân càng được
nâng cao, nhu cầu của xã hội về các mặt vui chơi, giải trí, thẩm mỹ,… ngày cũng
tăng theo. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế, việc đảm bảo được
sức khỏe của người dân là điều cần được quan tâm và lưu ý của các cấp chính
quyền. Thực tế cho thấy rằng, việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành y tế ngày càng
được quan tâm, các bệnh viện tư nhân được thành lập ngày càng nhiều và cũng
đã đáp ứng phần nào nhu cầu chữa bệnh của người dân. Nhưng tình hình quá tải
của các bệnh viện luôn xảy ra, có nhiều bệnh viện luôn ở mức quá tải 200%, như
bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Phụ sản Trung ương, bệnh viện Chợ Rẫy,…
Tình hình cơ sở hạ tầng của tỉnh Bình Dương trong những năm qua đã có sự
đầu tư phát triển, nhưng vẫn còn thiếu trầm trọng. Các ca nghiêm trọng còn phải
chuyển lên tuyến trên gây khó khăn cho quá trình chữa trò cho bệnh nhân. Trước
tình hình đó, cấp lãnh đạo của tỉnh đã có những khuyến khích cho việc đầu tư cơ
sở hạ tầng bệnh viện với hình thức tư nhân. Cho đến nay, trên đòa bàn tỉnh đã có
rất nhiều bệnh viện tư nhân với trang thiết bò hiện đại đã được thành lập và đang
hoạt động rất tốt, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
Căn cứ thông tư 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ Y tế hướng dẫn
nghề y, dược tư nhân và Công văn số 3902/YT-ĐTr ngày 02/6/2004 của Vụ Điều
trò Bộ Y tế hướng dẫn thủ tục thành lập Bệnh viện tư nhân, dân lập, công ty
TNHH Phòng khám đa khoa An Bình đã có Công văn số 28 ngày 15/3/2006 trình
UBND tỉnh Bình Dương thành lập Bệnh viện Đa khoa Tư nhân Mỹ Phước và đã
nhận được Công văn 1162/UBND-VX ngày 10/3/2006 của UBND tỉnh chấp nhận
việc xây dựng “Bệnh viện đa khoa – Phục hồi chức năng Mỹ Phước”.
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 1 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Bệnh viện đa khoa tư nhân Mỹ Phước được xây dựng với quy mô 20000
m

SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 2 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Thời gian thực hiện đề tài trong 3 tháng (Từ ngày 4/10 đến 24 / 12 / 2004).
I.4. Phương pháp thực hiện
Một số phương pháp thực hiện được áp dụng trong đồ án như sau:
- Phương pháp thống kê số liệu: Phương pháp này nhằm thu thập và
xử lý số liệu đầu vào phục vụ tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập
trung: điều kiện đòa chất, thủy văn, đòa hình, lưu lượng thải, nồng độ các chất
ô nhiễm ….
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này nhằm đánh giá hiệu quả xử
lý nước thải đầu vào và ra theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945 – 1995).
- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích : Nhằm đánh giá hiệu quả kinh
tế trong quá trình xử lý nước thải của các phương án xử lý.
- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến của các chuyên gia về các nội
dung liên quan đến đồ án.
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 3 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Chương II
GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TƯ NHÂN
MỸ PHƯỚC
II.1. Vò trí đòa lý:
Dự án Bệnh viện Đa khoa Tư nhân Mỹ Phước được đặt tại khu công nghiệp
Mỹ Phước 2, thò trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Cách trung tâm
thò trấn Mỹ Phước 1 kmvà cách TP. Hồ Chí Minh 30 km.
Vò trí này có những mặt thuận lợi sau:
Dự án nằm trong KCN Phước Mỹ 2, đã được quy hoạch chi tiết và ổn đònh.
Thống giao thông đường bộ phát triển hoàn chỉnh và cơ sở hạ tầng tốt (điện,
nước, giao thông, PCCC, … ).
Nhu cầu khám chữa bệnh của công nhân KCN và người dân là rất lớn.
Mặt bằng đủ rộng, tiết kiệm chi phí đầu tư về đất đai.

Trong đó:
Giáo sư, bác só : 40 người
Dược só đại học: 02 người, dược só trung học: 5 người.
Điều dưỡng + y só: 40 người.
Nữ hộ sinh: 08 người.
Nhân viên khác: 25 người.
Các quy đònh về giờ giấc và chế độ làm việc (bảo hiểm xã hội, làm việc
theo ca, đau ốm ) sẽ được công ty thực hiện đúng trên cơ sở phù hợp với Luật
lao động do Nhà nước Việt Nam ban hành.
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 5 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
II.2.3. Các hạng mục công trình
- Phần thiết bò
Trang thiết bò phục vụ dự án được đưa ra trong bảng 1.
Bảng 1: Thiết bò phục vụ dự án bệnh viện đa khoa tư nhân Mỹ Phước
Stt Tên trang thiết bò Đơn

Số
lượng
Nước
sản xuất
Năm sản
xuất
Ký hiệu
1 Máy chụp X-quang Cái 02 2005 Hàn Quốc
2 Máy CT scan - 01 2005 Nhật Hitachi
3 X-quang lưu động - 01 2005 Đức Shimadzu
4 Siêu âm đen trắng - 04 2005 Nhật Capasi
5 Siêu âm tim màu - 01 2004 Nhật Toshiba
6 Siêu âm 3,4 chiều - 01 2005 Mỹ Gy

1 Khám bệnh đa khoa và điều trò ngoại trú m
2
2 Khối nhà chữa bệnh nội trú m
2
Các khoa nội
m
2
Cấp cứu
m
2
Cận lâm sàng – thăm dò chức năng
m
2
Nhà thuốc bệnh viện
m
2
3 Khối hành chính (phòng làm việc của lãnh đạo bệnh viện
và phòng chức năng)
m
2
4 Khu thanh trùng m
2
5 Khu ngoại cảnh m
2
6 Đường nội bộ m
2
7 Nhà bảo vệ m
2
8 Khu nhà xe, bảo trì thiết bò m
2

- Ngoài ra, bệnh viện sẽ sử dụng 1 máy phát điện có công suất 10 KW để duy
trì ổn đònh nguồn điện, phục vụ cho các hoạt động tại phòng mổ, hậu phẫu, hồi
sức cấp cứu, khoa sản, trạm bơm nước chữa cháy (phòng sự cố mất điện lưới).
II.2.6. Hệ thống thoát nước mưa:
Bệnh viện sẽ xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống
cống thu gom nước thải. Nước mưa chảy vào rãnh rồi chảy vào các hố ga thu
nước nối với mạng cống ngầm dưới đất, xả vào tuyến thoát nước chung của KCN
nằm bên ngoài hàng rào bệnh viện.
II.2.7.Hệ thống thoát nước thải
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó được dẫn ra hệ
thống cống thu gom để đưa về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý trước khi
thải ra hệ thống tiếp nhận nước thải chung của KCN.
Nước thải từ khu vực khám chữa bệnh, từ khâu vệ sinh phòng bệnh và từ
khu vực giặt tẩy được thu gom bằng hệ thống cống riêng biệt. Nước thải được tập
trung về trạm xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 1995 (nguồn
loại B) trước khi thải ra hệ thống tiếp nhận nước thải chung của KCN.
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 8 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Chương III
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
III.1. Tổng quan về xử lý nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện là nước thải có chứa nhiều vi trùng gây bệnh, là loại
nước thải có mức độ ô nhiễm hữu cơ cao. Hiện nay, đa số các bệnh viện ở Việt
Nam chưa có đủ hệ thống xử lý nước thải riêng hoặc có hệ thống xử lý nước thải
nhưng chưa đạt yêu cầu kỹ thuật. Chính điều này làm cho môi trường nước ở Việt
Nam bò ô nhiễm trầm trọng. Đứng trước thực trạng trên, Quyết đònh số
35/1999/QĐ – TTg ngày 5 tháng 3 năm 1999 Thủ tướng Chính Phủ về việc phê
duyệt đònh hướng phát triển thoát nước đô thò Việt Nam đến năm 2020 đã đề ra
mục tiêu là: “xử lý cục bộ nước thải bệnh viện và nước thải công nghiệp trước khi

45 – 54
COD (dicromate) 72 – 102
Chất rắn lơ lửng (SS) 70 – 145
Dầu mỡ phi khoáng 10 – 30
Tổng Nitơ (N) 6 – 12
Amoni (N-NH
4
) 2,4 - 4,8
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 10 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Tổng Phospho 0,8 - 4,0
Nguồn : WHO,1993
Bảng 4. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm không qua xử
lý(kg/ngày)
BOD
5
9,90 – 11,88
COD (dicromate) 15,84 – 22,44
Chất rắn lơ lửng (SS) 15,40 – 31,90
Dầu mỡ phi khoáng 2,20 – 6,60
Tổng Nitơ (N) 1,32 – 2,64
Amoni (N-NH
4
) 5,28 – 10,56
Tổng Phospho 0,18 – 0,88
Nguồn : WHO,1993
– Nước thải từ hoạt động vệ sinh, khám chữa bệnh, tẩy trùng,… của bệnh viện.
Thông thường nước thải bệnh viện có thành phần và tính chất gần giống
như nước thải sinh hoạt ngoại trừ hàm lượng vi sinh gây bệnh khá cao (pathogen).

5 Tổng N 67 -135 20 - 40 60
6 Amôni 269- 539 5 - 15 1
7 Tổng Phospho 9,2 – 36,8 - 6
8 Tổng Coliform
(MPN/100ml)
10
6
- 10
8
10
4
10.10
3
Nhận xét: nước thải sinh hoạt của bệnh viện có hàm lượng chất ô nhiễm
tương đối cao, đặc biệt là các chất hữu cơ và vi sinh. Sau khi qua hệ thống xử lý
của hệ thống bể tự hoại 3 ngăn, thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đã
giảm xuống rất nhiều. Do vậy, nước thải cần được đưa về trạm xử lý nước thải
của bệnh viện để xử lý cho đạt loại B, TCVN 5945 – 1995 trước khi thải vào hệ
thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp để xử lý tiếp tục.
– Nước thải từ hoạt động vệ sinh, khám chữa bệnh, tẩy trùng,… của bệnh viện.
Nước thải khám và điều trò bệnh có mức độ ô nhiễm hữu cơ và vi trùng gây
bệnh cao nhất trong số các dòng thải nước của bệnh viện. Nước thải loại này phát
sinh từ nhiều khâu và quá trình khác nhau trong bệnh viện: giặt tẩy quần áo bệnh
nhân, chăn mền, draf cho các giường bệnh, súc rửa các vật dụng y khoa, xét
nghiệm, giải phẫu, sản nhi, vệ sinh lau chùi làm sạch các phòng bệnh và phòng
làm việc …
Theo quy chuẩn, lưu lượng nước thải sinh ra từ mỗi giường bệnh là 400
lít/ngàêm. Với công suất 100 giường thì ước tính lưu lượng nước thải loại này là
40 m
3

7 Tổng coliform MPN/100 ml 4,6 x 10
4
8 E.Coli MPN/100 ml 3,2 x 10
4
Nguồn : CEFINEA, tháng 3/1996.
Bảng 8. Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Nguyễn Trãi
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vò đo Nồng độ
1 pH - 6,84
2 Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 148
3 nhu cầu oxy sinh học (BOD
5
) mg/l 126
4 nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/l 178
5 Tổng Nitơ (tính theo N) mg/l 34
6 tổng phốt pho (tính theo P) mg/l 3,2
7 Tổng coliform MPN/100 ml 6,5 x 10
4
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 13 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
8 E.Coli MPN/100 ml 2,6 x 10
4
Nguồn : CEFINEA, tháng 3/1996.
Bảng 9. Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện Chợ Rẫy
Stt Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng Đơn vò đo Nồng độ
1 pH - 6,92
2 Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 188
3 nhu cầu oxy sinh học (BOD
5
) mg/l 104
4 nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/l 138

bông băng v.v Phương pháp xử lý cơ học để tách các chất không hoà tan trước
khi đưa vào các công trình xử lý hóa lý, sinh học.
Để tách cặn, rác người ta thường sử dụng:
III.5.1.1. Song chắn rác
Chức năng của song chắn rác nhằm giữ rác bẩn thô có kích thước lớn ở
trước song chắn, còn các tạp chất có kích thước nhỏ hơn sử dụng lưới chắn rác.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong qúa trình vận hành hệ thống xử lý không làm
tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn. Do đó, Song chắn rác là công trình xử lý sơ
bộ nhằm tạo điều kiện tốt cho qúa trình xử lý nước thải sau đó.
Song chắn rác thường làm bằng kim loại, đặt nghiêng so với mặt nằm ngang
một góc 45 – 60
0
để thuận lợi trong qúa trình cọ rửa.
Song chắn rác bao gồm các thanh đan xếp cạnh nhau
 Các thông số kỹ thuật của song chắn rác như sau:
-
Xác đònh kích thước mương đặt song chắn
-
Số lượng song chắn
-
Tổn thất áp lực qua song chắn
- Khoảng cách giữa các thanh gọi là khe hở : b = 16 ÷25 (mm), tùy
thuộc vào từng loại rác và kích thước mà chọn khoảng cách giữa các khe.
-
Vận tốc nước chảy qua song chắn: v = 0.4 ÷0.8 (m/s) (tài liệu 1
– tài liệu tham khảo)
-
Góc nghiêng đặt song chắn là: α = 45 – 60
0
, thường chọn α =

(mm)
-
v: Vận tốc trung bình qua các khe: v = 0,8 ÷1
(m/s).
-
h
1
: độ sâu lớp nước đặt trước song chắn (m)
-
k: hệ số tính đến sự thu hẹp của dòng chảy ( k =
1.05), nhằm giảm vận tốc nước
b. Chiều dài tổng cộng của song chắn
Bs = S (n - 1) + b * n (m)
Trong đó:
- Bs: Chiều dài tổng cộng của song chắn (m)
- b: khoảng cách giữa các thanh, chọn b = 16 ÷25 (mm)
- n: số khe hở giữa các thanh
- S: bề dày của thanh song chắn: s = 8 ÷10 mm, thường lấy s = 8 mm
c. Chiều dài đoạn kênh mở rộng trước song chắn
ϕ
tg
BB
l
ks
2
1

=
(m)
Trong đó:

1
(m)
Trong đó:
- l
1
: Chiều dài đoạn kênh mở rộng trước song chắn (m)
- l
2
: Chiều phần mở rộng sau song chắn (m)
e. Tổn thất áp lực qua song chắn
k
g
v
h
s
*
*2
*
2
max
ξ
=
Trong đó:
- h
s
:Tổn thất áp lực ở song chắn rác (m)
- K: Hệ số tính đến sự tăng tổn thất áp lực do rác mắc vào song chắn
rác, k = 2 ÷3, thường chọn k = 3
- g : Gia tốc trọng trường (m/s
2

a b c
e d
s
b s
l
Hình 1: Hình dạng và tiết diện của thanh song chắn
Thanh song chắn có thể dùng tiết diện tròn, chữ nhật, bầu dục …. Trong thực
tế, tiết diện tròn có tổn thất thủy lực nhỏ nhưng ít sử dụng vì rác dễ dính chặt vào
thanh đan gây khó khăn cho công việc cào rác. Được sử dụng nhiều là tiết diện
hình chữ nhật nhưng loại này có tổn thất thủy lực lớn.
III.5.1.2. Bể lắng cát
Bể lắng cát thường dùng để tách các tạp chất rắn vô cơ không tan ra khỏi
nước thải đó chính là cát, nhằm đảm bảo cho các thiết bò cơ khí như máy bơm
không bò cát, sỏi bào mòn chóng hỏng, tránh tắc nghẽn các đường ống dẫn và gây
ảnh hưởng xấu đến hiệu suấât làm việc của các qúa trình xử lý tiếp theo.
Nước qua bể lắng dưới tác dụng của trọng lực , cát nặng sẽ lắng xuống đáy
và kéo theo một phần chất đông tụ.
Do đó, xây dựng bể lắng cát cho các công trình xử lý nước thải khi lưu lượng
lớn hơn 100 m
3
/ngày,đêm là cần thiết.
Theo nguyên lý làm việc, ta chia bể lắng cát thành hai loại:
- Bể lắng cát ngang
- Bể lắng cát đứng
III.5.1.2.2. Bể lắng cát ngang
Bể lắng cát ngang nước chảy thẳng thường có hố thu cát ở đầu bể. Cát được
cào về hố thu bằng cào sắt và lấy ra bằng bơm phun tia, máy bơm cát hoặc các
phương tiện gàu xúc…. Các hạt cát và những hạt nhỏ không hòa tan trong nước
thải khi đi qua bể lắng cát sẽ rơi xuống dưới đáy dưới tác dụng của lực hấp dẫn
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 18 -

0
max1
=
Trong đó:
-
L: Chiều dài bể lắng cát ngang (m)
-
K: Hệ số thực nghiệm tính đến sự ảnh hưởng của
dòng chảy đến tốc độ lắng của hạt cát trong bể lắng, K lấy phụ
thuộc U
0
Khi K = 1.7, ứng với U
0
= 18 m/s: Đối với nước thải sinh hoạt
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 19 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Khi K = 1.3, ứng với U
0
= 24 m/s: Đối với nước thải công nghiệp
-
V
max
: Tốc độ chuyển động của nước trong bể lắng
ứng với lưu lượng lớn nhất, V
max
= 0,3 (m/s) (Theo tài liệu 2 – Tài
liệu tham khảo)
-
h
1

: Lưu lượng nước thải (m
3
/s)
- V
max
: Tốc độ chuyển động của nước thải trong bể (m/s)
- U
0
: Độ lớn thuỷ lực của hạt cặn (m/s)
c. Chiều rộng tổng cộng của bể lắng cát ngang
L
F
B
=
Trong đó:
- B: Chiều ngang tổng cộng của bể lắng cát (m)
- F: Diện tích mặt thoáng của nước thải (m
2
)
- L: Chiều dài bể lắng cát ngang (m)
d. Thể tích của bể lắng cát ngang tính theo công thức sau:
W
c
= Q.T
Trong đó:
- Wc: Thể tích của bể lắng cát ngang (m
3
)
- Q: Lưu lượng nước thải (m
3

+ h
2
+ h
3
Trong đó:
- h
1
:Chiều sâu phần lắng của bể (m)
- h
2
:Chiều sâu lớp cặn lắng (m)
- h
3
:Chiều cao bảo vệ từ mực nước đến thành bể, h
3
= 0.2 ÷0.4 m
III.5.1.2.3. Bể lắng cát sục khí
Trong hệ thống xử lý, nước thải trước khi đưa qua các công trình phía sau
cần phải qua bể lắng cát với mục đích bảo vệ các thiết bò máy móc khỏi bò mài
mòn, giảm sự lắng đọng của vật liệu nặng trong ống, kênh, mương dẫn nước thải
…, giảm số lần súc rửa các bể phân hủy cặn do tích tụ qúa nhiều cát.
Bể lắng cát sục khí có cấu tạo giống như bể lắng ngang. Dọc theo chiều
ngang một bên vách của bể đặt hệ thống ống sục khí nhằm tạo cho nước thải
chuyển động theo quỹ đạo tròn và xoắn ốc quanh trục theo hướng dòng chảy. Do
vận tốc ngang trong vòng xoắn ốc lơn nên các hạt cặn hữu cơ lơ lửng không lắng
xuống, nên trong thành phần cặn lắng chủ yếu là cát từ 90 – 95%. Hiệu suất làm
việc của bể lắng cát có sục khí khá cao.
Bể lắng cát sục khí cần có chiều sâu ít nhất bằng 2m để tạo nên vòng xoáy
có hiệu quả.
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 21 -

1,5 - 1
3
0,3
0,015
(Theo giáo trình công nghệ XLNT của Trần Văn Nhân và Ngô Thò Nga)
a. Thể tích bể lắng cát thổi khí
V = Q
max
. t
Trong đó:
- V: Thể tích bể lắng cát (m
3
)
- Q
max
: lưu lượng nước qua bể lắng (m
3
/s)
- t: thời gian lưu nước trong bể (s), chọn theo bảng 11
b. Chiều cao thiết kế của bể
H = h + h
1
Trong đó:
- h: chiều cao công tác bể lắng cát (m)
- h
1
: chiều cao dự trữ của bể (m)
c. Chiều dài của bể lắng cát thổi khí
HB
V

/ phút)
- L: Chiều dài bể lắng cát (m)
- q
k
: Cường độ không khí cần cung cấp trên một mét chiều dài bể,
chọn theo bảng 11
f. Công suất máy nén khí cần thiết cho sục khí ở bể điều hòa
η
.2,10
)1.(400,34
29.0
k
Qp
N

=
Trong đó:
- Q
k
: Lưu lượng không khí cần cung cấp (m
3
/s)
- η : Hiệu suất máy bơm, thường η = 0,75 – 0,8
- p: áp lực của khí nén (at) (Được tính theo công thức 149 - trang 122
theo tài liệu 1– Tài liệu tham khảo)
33,10
33,10
c
p
Η+

t = 2 – 3,5 phút
- Tốc độ nước dâng lên, v = 3 -3,7 (m/s)
(Theo tài liệu theo tài liệu 1– Tài liệu tham khảo)
Công thức tính bể lắng cát đứng
a. Diện tích tiết diện ngang của bể
V
Q
F
max
=
Trong đó:
- F: Diện tích tiết diện ngang của bể (m
2
)
- Q
max
: Lưu lượng tối đa của nước thải (m
3
/s)
- V: Tốc độ nước chảy vào máng thu, V = 0,4 (m/s)
b. Chiều cao công tác của bể lắng tính theo công thức:
h
1
= V.t
Trong đó:
- h
1
: chiều cao công tác của bể lắng (m)
- V: Tốc độ nước chảy vào máng (m/s)
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 24 -

- Nếu mặt bằng bể là hình tròn thì:
π
F
D
4
=
- Nếu mặt bằng là hình vuông thì:
FD
=
Trong đó:
- D: Đường kính của bể lắng cát đứng (m)
- F: Diện tích tiết diện ngang của bể (m
2
)
III.5.1.3. Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ loại bỏ các tạp chất lơ lửng còn lại trong nước thải sau
khi qua bể lắng cát.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng:
- Lưu lượng nước thải;
- Thời gian lắng;
- Khối lượng riêng và tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng, tải trọng
thuỷ lực;
- Sự keo tụ các chất rắn;
SVTH: HỒ HẢI QUỲNH NHI - 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status