TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 1008 : 2006
LÚA LAI-QUY TRÌNH KỸ THUẬT
NHÂN DÒNG BỐ MẸ
Hybrid Rice-Technical Procedure for Seed Mutiplication of Parental Lines
(Ban hành kèm theo Quyết định số4100 QĐ/BNN-KHCN, ngày29 tháng 12 năm 2006,
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Phạm vi áp dụng
Quy trình này quy định những biện pháp kỹ thuật để duy trì và nhân dòng bố mẹ của
các giống lúa lai 3 dòng và lúa lai 2 dòng thuộc loài Oryza sativa L., làm cơ sở cho
sản xuất và quản lý chất lượng hạt giống bố mẹ lúa lai trong phạm vi cả nước.
Đối với lúa lai 2 dòng chỉ áp dụng với các giống có mẹ là dòng bất dục đực di truyền
nhân mẫn cảm với điều kiện nhiệt độ (Themo sensitive Genetic Male Sterile - viết tắt:
TGMS).
2. Giải thích từ ngữ
Trong quy trình này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Giống lúa lai 3 dòng: Là giống lai giữa dòng bất dục đực di truyền tế bào chất
(Cytoplasmic Male Sterile-viết tắt: CMS)-còn gọi là dòng A-với dòng phục hồi hữu
dục (Restorer)-còn gọi là dòng R. Dòng A được duy trì tính bất dục đực bởi dòng duy
trì tương ứng (Maintainer)-còn gọi là dòng B.
2.2. Giống lúa lai 2 dòng: Là giống lai giữa dòng mẹ bất dục đực di truyền nhân mẫn
cảm với điều kiện nhiệt độ (Themo sensitive Genetic Male Sterile-viết tắt: TGMS)
hoặc độ dài chiếu sáng (Photoperiod sensitive Genetic Male Sterile-viết tắt: PGMS)
với dòng bố hữu dục.
2.3. Giai đoạn cảm ứng nhiệt độ: Là giai đoạn các cá thể của dòng TGMS cảm ứng
với điều kiện nhiệt độ môi trường để chuyển hoá tính dục từ bất dục đực thành hữu
dục hoặc ngược lại. Giai đoạn cảm ứng nhiệt độ thường từ đầu bước 4 đến cuối bước
6 của phân hoá đòng.
3. Yêu cầu chung
3.1. Cán bộ kỹ thuật duy trì và nhân hạt giống bố mẹ lúa lai 3 dòng và 2 dòng phải
nắm vững các tính trạng đặc trưng của dòng, quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn chất
lượng hạt giống lúa lai.
Để mỗi cặp A/R trỗ trùng khớp, cần xác định khoảng chênh lệch thời gian sinh trưởng
giữa dòng A với R (theo phương pháp tính khoảng thời gian chênh lệch từ gieo đến
trỗ bông giữa hai dòng bố và mẹ hoặc phương pháp tính số lá và tốc độ ra lá) của từng
tổ hợp và đặc điểm khí hậu của từng vùng để xác định thời gian gieo phù hợp.
4.1.2.2. Lúa lai 2 dòng
Căn cứ vào thời gian sinh trưởng, tổng số lá trên thân chính, tổng tích ôn hữu hiệu…
của từng dòng và đặc điểm khí hậu của từng vùng để bố trí thời vụ gieo trồng dòng
TGMS, nhằm đảm bảo nhiệt độ trung bình ở giai đoạn cảm ứng của từng dòng từ 20
đến < 24
0
C nếu muốn dòng TGMS hữu dục và > 27
0
C nếu muốn dòng TGMS bất dục
đực.
4.1.3. Làm mạ
4.1.3.1. Ngâm ủ hạt giống
Dùng nước sạch rửa kỹ hạt trước khi ngâm và ngâm trong nước ấm (khoảng 54
0
C),
thời gian ngâm giống đảm bảo hạt thóc no nước.
Sau khi ngâm đãi sạch, để ráo nước, ủ ở nhiệt độ trong khoảng 28 - 35
0
C, hạt thóc nứt
nanh thì đem gieo. Trong quá trình ủ, khi hạt đã nứt nanh hết nếu khô phải tưới nước
và đảo để mầm nẩy đều và khoẻ.
Với dòng A cần tách hạt chắc và hạt lửng để ngâm ủ riêng, thời gian ngâm khoảng 8 -
10 giờ (nếu là hạt giống cách vụ) hoặc 16 - 20 giờ (nếu là hạt giống liền vụ), 4 - 6 giờ
thay nước một lần.
Các dòng B, R, TGMS ngâm khoảng 24 - 32 giờ (nếu là hạt giống cách vụ) hoặc 48 -
60 giờ (nếu là hạt giống liền vụ), 10 - 12 giờ thay nước một lần.
O.
Cách bón:
- Bón lót:
+ Bón toàn bộ phân hữu cơ và P2O5 trước khi bừa lần cuối.
+ Bón 35% N + 50% K
2
O rảI và xoa đều trên mặt luống trước khi gieo.
- Bón thúc 3 lần:
+ Lúc mạ có 2,5 – 3,0 lá: Bón 35% N + 50% K
2
O.
+ Lúc mạ có 4,0 – 4,5 lá: Bón 20% N.
+ Trước khi nhổ cấy 5-7 ngày: Bón 10% N tuỳ theo tình hình sinh trưởng của mạ.
4.1.4. Cấy và chăm sóc
4.1.4.1. Tuổi mạ
- Dòng A và B: 5,5 - 6,5 lá
- Dòng R: 6,5 - 7,0 lá
- Dòng TGMS: 5,0 - 6,0 lá
4.1.4.2. Kỹ thuật cấy
Nhổ mạ kèm bùn, không đập, không giũ mạ, nhổ mạ đến đâu cấy đến đó, không để
mạ qua đêm. Cấy 1 dảnh (không tính ngạnh trê), cấy nông tay, thẳng hàng, theo băng,
mỗi dòng phải cấy xong trong 1 ngày.
4.1.4.3. Khoảng cách, mật độ
* Lúa lai 3 dòng: Đối với ruộng nhân dòng A/B:
- Dòng A: (13-15cm) x (15-17cm), mật độ 40 - 60 khóm/m
2
.
- Dòng B: 20 x (15 - 17cm), mật độ 33 - 35 khóm/m
2
.
2
O trước khi cấy.
- Bón thúc: 3 lần
+ Khi lúa bén rễ, hồi xanh: Bón 25% N + 25% K
2
O
+ Khi lúa chuẩn bị phân hoá đòng: Bón 10% N
+ Khi lúa phân hoá đòng bước 5: Bón 10% N + 25% K
2
O
Khi bón thúc lần 2 và 3, kết hợp làm cỏ sục bùn.
4.1.6. Tưới nước
Sau khi cấy giữ lớp nước nông 1-3cm cho lúa hồi xanh, sau đó tưới và rút nước xen
kẽ. Khi kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng nẻ chân chim. Giữ đủ nước trong suốt
thời kỳ làm đòng, trỗ bông và vào chắc. Trước khi thu hoạch 7 ngày rút kiệt nước
phơi ruộng.
4.1.7. Điều chỉnh dòng A và R trỗ tập trung và trùng khớp
Theo quy trình sản xuất hạt giống F
1
của lúa lai 3 dòng.
4.1.8. Điều chỉnh thời gian trỗ của dòng TGMS
Điều chỉnh dòng TGMS hữu dục: Khi lúa đứng cái và chuyển mầu, xuất hiện lá thắt
eo, tiến hành bóc đòng trên nhánh chính để theo dõi quá trình phân hoá và dự đoán
giai đoạn cảm ứng có trùng với khoảng thời gian có nhiệt độ từ 20 đến < 24
0
C hay
không? Nếu quá trình phân hoá đòng sớm hoặc muộn hơn dự tính phải tiến hành điều
chỉnh ngay bằng các biện pháp kỹ thuật (tưới nước, bón phân và phun hóa chất) nhằm
kìm hãm hoặc thúc đảy quá trình phân hoá đòng đúng với thời điểm dự tính.
Điều chỉnh dòng TGMS và dòng bố trỗ tập trung và trùng khớp: Theo quy trình sản
x
X
i
∑
=
- Độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình :
n
Xx
s
i
2
)( −
=
∑
( nếu n > 25)
và
1
)(
2
−
−
=
∑
n
Xx
s
i
( nếu n < 25 )
Trong đó:
s là độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình
số các cặp lai giữa cây A với cây B và R tương ứng.
Khi lúa chín thì đánh giá trong phòng các tính trạng số lượng của từng cá thể để chọn
những cá thể và cặp lai đạt yêu cầu. Thu hoạch cả bông, phơi khô, bảo quản riêng
từng bông theo bộ ba A, B, R và mã số đã có để gieo cấy ở vụ sau.
4.3.1.2. Vụ thứ hai
Gieo cấy riêng hạt giống A, B, R và F
1
của các cặp lai được chọn ở vụ thứ nhất thành
từng dòng trong ba ruộng: A/B, R và F
1
. Mỗi dòng cấy trong một ô, các ô tuần tự
theo hàng ngang, có chiều dài bằng nhau và chiều rộng phụ thuộc vào lượng hạt giống
5
thu được ở vụ trước. Ruộng cặp đôi A/B cấy theo tỷ lệ 1B: (2- 4A). Ruộng và dòng
trong ruộng A/B phải được cách ly nghiêm ngặt.
Thường xuyên đánh giá độ thuần của các dòng A, B, R trong suốt thời gian sinh
trưởng phát triển, loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng sinh trưởng - phát triển kém do
nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc do các nguyên
nhân khác.
Phải kiểm tra tính bất dục đực của toàn bộ các cây trong dòng A, loại bỏ dòng có cây
có hạt phấn hữu dục.
Trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, đánh giá lần cuối các dòng được chọn và nhổ hoặc cắt
sát gốc mỗi dòng 10 cây tại 2 điểm ngẫu nhiên để đánh giá trong phòng, không lấy
cây đầu hàng và cây ở hàng biên.
Chọn các cặp lai có cây F
1
mang các đặc điểm tương đương với đối chứng.
Phối hợp kết quả đánh giá về tính đúng giống, độ thuần, mức độ bất dục và khả năng
phối hợp để chọn các bộ ba A, B, R đạt yêu cầu. Thu hoạch riêng từng dòng và ghi
mã số các bộ ba A, B, R được chọn để tiếp tục gieo cấy ở vụ sau.
6