Câu hỏi đồ án chi tiết máy - Pdf 18

Câu hỏi đồ án chi tiể máy
1 – Khi phân phối tỷ số truyền cho HGT cần đảm bỏa điều kiện gì ? vì sao ?:
Trả lời :
Cần đảm bảo 3 điều kiện :
• Khối lượng nhỏ nhất : do kích thước của hộp giảm tốc phụ thuộc vào khoảng
cách trục (aw) và chiều rộng răng.
• Đảm bảo điều kiện bôi trơn là tốt nhất : để bôi trơn các chỗ ăn khớp của các
bánh răng, người ta tính toán để các bánh lớn được nhúng vào dầu trong
hộp.Nếu phân phối TST không hợp lý sẽ dẫn đến bánh lớn cấp chậm nhúng
dầu nhưng bánh lớn cấp nhanh không nhúng được vào dầu. Nếu để 2 bánh
cùng nhúng dầu thì bánh lớn cấp chậm nhúng quá sâu trong dầu và dẫn đến
tổn thất công suất do khuấy dầu.
• Momen quán tính là thu gọn nhỏ nhất.
2 – Tại sao phải bôi trơn hộp giảm tốc ?Các phương pháp bôi trơn ?
3 – Các loại dầu bôi trơn ? Cách kiểm tra điều kiện bôi trơn ngâm dầu của
HGT ?
4 – Trường hợp nào cần chọn công suất động cơ theo công suất đẳng trị, tại
sao ?
Trả lời :
Công suất của động cơ được xác định dựa tren Pt (Công suất cần thiết trên trục
động cơ). Trị số của Pt được xác định tùy thuộc vào chế độ làm việc của động cơ
và tính chất tải trọng:
Đối với các động cơ làm việc lâu dài như băng tải,tải trọng tác dụng có thể là
không đổi hoặc thay đổi :
1
• Tải trọng không đổi :
Pt là công suất làm việc trên trục công tác: Pt = Plv = F.v/1000
• Tải trọng thay đổi :
Lúc này nhiệt độ động cơ thay đổi theo sự thay đổi của tải trọng. Do vậy ta
tính theo công suất tương đương không đổi ( với mất mát năng lượng do nó
sinh ra tương đương với mất mát năng lượng do công suất thay đổi gây nên

đó kiểm nghiệm răng về quá tải.
9 – Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính trục ?
Trả lời :
* Chỉ tiêu quan trọng nhất là độ bền , ngoài ra là độ cứng và đối với các
trục quay nhanh là độ ổn định dao động.
10 - Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của ổ lăn ?
Trả lời :
* Các dạng hỏng:
* Các chỉ tiêu tính toán :
Khi thiết kế HGT, không thiết kế ổ lăn ( do đã được tiêu chuẩn hóa ) mà chọn ổ
theo 2 tiêu chỉ ; khả năng tải động C và khả năng tải tĩnh Co.
11 – Giải thích các ký hiệu ổ lăn dùng trong HGT ?
12 – Trình tự chọn ổ lăn ?
13 – Trình bày quy tắc phân tích lực ăn khớp trong bộ truyền bánh răng.
Trả lời :
Lực ăn khớp trong các bộ truyền được chia làm 3 thành phần : lực vòng Ft ,
lực hướng tâm Fr , lực dọc trục Fa. Đối với bánh răng trụ:
Ft
1
= Ft
2
= 2.T/d
w1

F
r1
= F
r2
= F
t1

- Đường kính vòng chia : a.
- Đường kính vòng đáy : d
f
.

15 – Công dụng ,phân loại cách lựa chọn nút thông hơi.
16 - Công dụng ,phân loại cách lựa chọn nút tháo dầu.
17 - Công dụng ,phân loại cách lựa chọn que thăm dầu.
18 - Công dụng ,phân loại cách lựa chọn chốt định vị.
19 – Công dụng của vòng phớt.
20 - Công dụng của vòng chắn dầu.
21 – Công dụng của vòng vung dầu.
22 – Trình bày cách kiểm tra vết tiếp xúc của bộ truyền bánh răng.
23 – Trình bày cách điều chỉnh ổ lăn.
24 – Công dụng và cách tạo ra khe hở bù trừ nhiệt ở cạnh ổ lăn.
25 – Tại sao phải chọn bề rộng bánh răng nhỏ lớn hơn bề rộng bánh răng lớn?
Trả lời :
4
Trong quá trình lắp ghép, đôi khi không thể đảm bảo ăn khớp đúng giữa bánh
răng nhỏ và bánh răng lớn . Lúc đó chiều dài tiếp xúc giữa các răng có thể sẽ nhỏ
hơn bw .Do vậy khi chế tạo ,ta thường làm bề rộng của bánh răng nhỏ lớn hơn so
với bề rộng bánh lớn để khi lắp ráp có sai lệch thì vẫn đảm bảo đủ chiều dài ăn
khớp.Mặt khác tăng bề rộng bánh nhỏ chứ không phải bánh lớn để giảm bớt khối
lượng , bới chi phí và không làm tăng momen quán tính khi hoạt động.
26 – Trình bày cách chọn dung sai vòng trong và vòng ngoài ổ lăn.
27 – Giải thích ý nghĩa các ký hiệu dung sai của mối lắp bánh răng và trục.
28 – Các kích thước nào cần ghi dung sai trên bản vẽ? tại sao ?
29 – Tại sao phải làm gân tăng cứng ở cạnh chỗ lắp ổ lăn ?
30 – Công dụng của các tấm đệm ở chỗ lắp ổ lăn.
31 - Tại sao kích thước khoảng cách trục phải ghi kèm dung sai ?

* Các chỉ tiêu khi tính then : khi thiết kế thường dựa vào đường kính trục để
chọn kích thước tiết diện then , chiều dài then tính theo chiều dài mayơ của chi tiết,
rồi tiến hành kiểm nghiệm theo độ bền dập và độ bền cắt.
37 – Khoảng cách nhỏ nhất từ đỉnh răng của BR đến đáy HGT lựa chọn như
thế nào , tại sao ?
38 – Chiều dày nhỏ nhất của vách HGT chọn thế nào, tại sao ?
39 – Tại sao người ta chọn bánh nhỏ là bánh chủ động ?
40 – Yêu cầu khi chọn vật liệu bánh răng ?Tại sao người ta chọn vật liệu bánh
răng nhỏ tốt hơn bánh răng lớn , vật liệu của bánh răng cấp chậm tốt hơn cấp
nhanh ?
Trả lời :
* Yêu cầu : khi chọn vật liệu phải dựa vào các yêu cầu cụ thể : tải trọng lớn
hay nhỏ , khả năng công nghệ và thiết bị chế tạo cũng được cũng như vật tư được
cung cấp, có yêu cầu kích thước phải gọn hay không.
Vật liệu chế tạo răng thường được chia thành 2 nhóm :
- Nhóm 1 : độ rắn HB < 350, bánh răng thường được thường hóa hoặc tôi cải
thiện.Nhờ độ rắn thấp nên có thể cắt răng chính xác sau khi nhiệt luyện, đồng thời
bộ truyền có khả năng chạy mòn.
- Nhóm 2 : có độ rắn HB >350 , bánh răng thường được tôi thể tích , tôi bề
mặt, thấm cacbon ,thấm nito dùng các nguyên công tu sửa đắt tiền như mài,mài
nghiền v.v Răng chạy mòn rất kém do đó phải nâng cao độ chính xác chế tạo ,
nâng cao độ cứng của ổ trục.Tuy nhiên khi dùng vật liệu nhóm 2 thì ứng suất tiếp
6
xúc có thể tăng tới 2 lần và nâng cao khả năng tải của bộ truyền cũng như tăng tới
4 lần so với thép thường hóa hoặc tôi cải thiện.
Đối với hộp giảm tốc chịu công suất trung bình hoặc nhỏ ,chỉ cần chọn vật liệu
nhóm 1, đồng thời chú ý răng để tăng khả năng chạy mòn của răng ,nên nhiệt luyện
bánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị :
H1 > H2 + (10 … 15 ) HB
Với công suất lớn có thể chọn vật liệu bánh nhỏ là thép nhóm 2, bánh lớn nhóm

t
/ η
Muốn biết được công suất công thiết của động cơ, cần xác định P
t
– công
suất tính toán và hiệu suất truyền động – η.Trị số P
t
phụ thuộc vào chế độ làm việc
và tính chất tải trọng. Trường hợp tải trọng không đổi, công suất tính toán là công
suất trên trục công tác. Với trường hợp tải trọng thay đổi, công suất tính toán được
tính theo công suất tương đương.
- Xác định sơ bộ vòng quay đồng bộ của động cơ. Trong thiết kể, để chọn số
vòng quay của động cơ cần cân đối giữa 2 yếu tố : giá thành động cơ và kích thước
của bộ truyền.
- Dựa vào số vòng quay đồng bộ, công suất ,kết hợp với các yêu cầu về quá
tải , momen mở máy và phương pháp lắp đặt động cơ để chọn kích thước động cơ
phù hợp với yêu cầu thiết kế.
* Thông số cơ bản của động cơ :
- Công suất.
- Tốc độ.
- Hệ số công suất : cos β.
- Tỷ số điều kiện mở máy :T
K
/ T
dn
.
- Tỷ số điều kiện quá tải : T
max
/ T
dn

* Phân phối tỷ số truyền cho HGT và bộ truyền ngoài :
Trong thiết kể ,người ta mong muốn dùng động cơ có số vòng quay cao (do
khối lượng ,giá thành động cơ giảm, hiệu suất và hệ số công suất tăng). Tuy nhiên
dùng động cơ có số vòng quay cao thì lại yêu cầu giảm tốc nhiều hơn, tức là phải
sử dụng hệ thống dẫn động với tỷ số truyền lớn, kết quả là kích thước và giá thành
các bộ truyền tăng lên. Vì vậy trong thiết kế nên phối hợp hai yếu tố vừa nêu ,
đồng thời căn cứ vào sơ đồ của hệ thống dẫn động cần thiết kế để chọn số vòng
quay thích hợp cho động cơ.
Do vậy người ta giới hạn tỷ số truyền các bộ truyền như trong bản 2.4

45 – Nêu cách chọn hợp lý công suất và số vòng quay động cơ.
Trả lời:
9
Dựa vào công suất cần thiết tính và số vòng quay sơ bộ của động cơ ,kết hợp
với các yêu cầu về momen mở máy và phương pháp lắp đặt động cơ để chọn quy
cách động cơ theo bảng giới thiệu Phụ lục.
Động cơ phải có công suất P
dc
và số vòng quay đồng bộ thỏa mãn các điều
kiện:
P
dc
> P
ct

n
db
≈ n
sb


).
Trong các bảng tra động cơ đều cho tỷ số T
K
/ T
dn
, cần kiểm tra điều kiện :
T
mm
/ T ≤ T
K
/ T
dn

51 – Trình bày cách xác định ứng suất cho phép của bộ truyền bánh răng ?
Giá trị ứng suất cho phép trong bước tính sơ bộ và kiểm nghiệm có khác
nhau không ? tại sao
Trả lời :
Ứng suất Uốn và Tiếp xúc cho phép được xác định theo các công thức :
[ б
F
] = (б
o
Flim/
S
F
)Y
R
Y
S
K

s
K
xF
= 1. Còn trong bước kiểm
nghiệm, cần phai xét đến các hệ số trên để tính chính xác lại ứng suất cho phép. Do
đo, ứng suất cho phép trong 2 bước tính sơ bộ và kiểm nghiệm là khác nhau.
52 – Cơ sở xác định hệ số chiều rộng bánh răng khi thiết kế bộ truyền bánh
răng.
Trả lời :
Để xác định hệ số chiều rộng răng Ψ
ba
là dựa vào vị trí của bánh răng đối với
các ổ trong hộp giảm tốc (bảng 6.6), tải trọng cần truyền, sơ đồ bố trí (công
xôn,đối xứng,bất đối xứng),độ cứng vững của trục và ổ , độ rắn mặt răng cấp chính
xác chế tạo bánh răng. Khi tăng Ψ
ba
sẽ làm giảm được kích thước hoặc khối lượng
của bộ truyền, nhưng lại đòi hỏi nâng cao độ cứng và độ chính xác chế tạo ,nếu
không sẽ làm tăng thêm sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng
và như vậy ảnh hưởng có lợi của việc tăng chiều rộng vành răng không bù được
ảnh hưởng có hại do việc tăng thêm sự phân bố không đều tải trọng gây ra.

11
53 – Nêu các biện pháp xử lý khi kiểm tra sức bền tiếp xúc của bánh răng
không thỏa mãn.
Trả lời :
Khi sức bền tiếp xúc không thỏa mãn, nếu chênh lệch nhiều có thể chọn lại vật
liệu hoặc thay đổi khoảng cách trục và kiểm nghiệm lại.Tuy nhiên nếu б
H
> [ б

có thể bố trí đầu hộp giảm tốc để truyền momen từ động cơ tới HGT hoặc ở đầu ra
để truyền momen cho trục công tác.s
56 – Trường hợp nào phải chọn xích nhiều dãy ? số dãy xích tối đa là bao
nhiêu ? giải thích ? tại sao thường chọn số mắt xích chẵn ?
Trả lời :
12
Trong trường hợp tính ra bước xích lớn hơn bước xích lớn nhất cho phép
(P>P
max
) hoặc muốn có bước xích nhỏ hơn, có thể dùng xích nhiều dãy. Số dãy
xích tối đa là 4.
57 – Trình bày trình tự ý nghĩa và nội dung của các bước tính thiết kế trục
theo sức bền mỏi.
Trả lời :
* Chọn vật liệu;
* Tính thiết kế trục :
- Xác định tải trọng của các bộ truyền tác dụng lên trục.
- Tính sơ bộ đường kính trục.
- Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt.
- Xác định đường kính và chiều dài trục.
* Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi: trong quá trình tính toán đường kính
trục ở trên , chúng ta chưa xét đến một số yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi của
trục như đặc tính thay đổi của chu kỳ ứng suất, sự tập trung ứng suất, yếu tố kích
thước , chất lượng bề mặt v.v… vì vậy sau khi xác định kết cấu trục , cần tiến hành
kiểm nghiệm theo độ bền mỏi.
* Tính kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh: đề phòng khả năng biến dạng dẻo
quá lớn hoặc phá hỏng do quá tải đột ngột (chẳng hạn khi mở máy) cần tiến hành
kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh.
* Tính kiểm nghiệm trục về độ cứng(nếu cần).
- Tính độ cứng uốn: khi độ võng f quá lớn sẽ làm cho các bánh răng ăn

61 – Ổ lăn trong hộp đã được tính chọn theo chỉ tiêu nào ? Tại sao ? Nêu các
biện pháp xử lý kiểm nghiệm ổ mà không đủ khả năng tải động (Cđ >Cb).
Trả lời :
* Ổ lăn trong hộp được tính chọn theo khả năng tải động và kiểm nghiệm lại
khả năng tải tĩnh.
* Các biện pháp xử lý :
+ Chọn ổ có C lớn hơn :
- Tăng cỡ ổ , chẳng hạn từ cỡ nhẹ tăng lên cỡ trung hoặc trung rộng (cùng
đường kính trong d, nhưng tăng đường kính ngoài D và bề rộng ổ B).
- Tăng đường kính ngõng trục nếu kết cấu cho phép (vd : không làm chạm
vào các chi tiết quay hay cố định trên các trục khac) và sau đó chọn ổ cỡ loại lớn
hơn.
- Dùng 2 ổ trên 1 gối đỡ nếu kích thước cho phép.Cần chú ý : do khe hở
hướng tâm khác nhau, một ổ có thể bị quá tải , ổ kia thiếu tải. Do đó phải chọn ổ có
cấp chính xác cao hơn, khi đó khả năng tải động của 2 ổ có thể đạt tới 1,8 lần so
với 1 ổ.
- Tăng số dãy con lăn đối với ổ đỡ chặn. Dùng ổ 2 dãy có thể làm tăng khả
năng tải động so với ổ một dãy.
- Dùng loại ổ khác có tính năng tương đương nhưng có khả năng tải lớn hơn,
vd : thay ổ bi đũa , ổ bi đỡ-chặn bằng ổ đũa côn…
+ Giảm trị số của C
d
bằng cách giảm thời gian sử dụng ổ, chẳng hạn có thể
lấy thời gian sử dụng ổ bằng một nửa thời hạn làm việc của hộp hoặc chỉ cho ổ làm
việc cho đến khi đại tu hoặc trung tu,khi đó sẽ thay ổ.
62 – Các dạng hỏng và chỉ tiêu của bộ truyền bánh răng ?
63 – Tính công nghệ trong bản vẽ ?
Trả lời
tính công nghệ đc thể hiện như sau :
15

độ đồng tâm của bánh răng đối với trục, bánh răng được chế tạo liền truc(hình 10-
9b). Thường làm liền với trục khi khoảng cách từ đáy răng đến rãnh then nhỏ hơn
2,5m( m là môdun) đối với bánh răng trụ và 1,6m đối với bánh răng côn"
67 – So sánh ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của các loại ổ lăn. Khi nào
dùng ổ tùy động.
Trả lời:
A – Ưu nhược điểm của từng loại ổ :
* Ổ bi đỡ một dãy chịu được lực hướng tâm , đồng thời chịu được lực dọc
trục không lớn , cho phép ổ nghiêng dưới ¼ độ, làm việc với số vòng quay cao,
giá thành ổ thấp nhất.
* Ổ bi đỡ lòng cầu 2 dãy : chủ yếu để chịu lực hướng tâm nhueng co thể chịu
được lực dọc trục nhỏ. Ưu điểm nổi bật của nó là cho phép trục nghiêng dưới 2
o
so
với vòng ổ, thích hợp để đỡ các trục dài các lỗ lắp ổkhó đảm bảo độ đồng tâm.
Trường hợp cần chịu tải trọng lớn hơn và tải trọng va đập , có thể thay ổ bi đỡ lòng
cầu 2 dẫy bằng ổ bi đũa đỡ lòng cầu 2 dãy, tuy nhiên giá thành đắt hơn.
* Ổ đũa trụ ngắn đỡ thường được dùng để tiếp nhận lực hướng tâm. Không
cho phép trục lệch nhưng khả năng tải và độ cứng lớn hơn ổ bi đỡ một dãyvà thuận
lợi trong lắp ghép ( các vòng ổ có thể tháo rời theo phương dọc trục) .
Ổ đũa trụ ngắn đỡ chịu lực hướng tâm là chủ yếu nhưng có thể tiếp nhận lực
dọc trục 1 phía khá nhỏ hoặc lực dọc trục 2 phía khá nhỏ.
* Ổ bi đỡ - chặn : có thể tiếp nhận đồng thời lực hướng tâm và lực dọc trục
một phía , khi bố trí 2 ổ đối nhau có thể hạn chế di động dọc trục về cả hai phía. So
với ổ bi đỡ chặn, ổ đũa côn chịu được tải trọng lớn hơn, độ cứng cao hơn, thuận
tiện hơn khi tháo lắp, giá thành hạ hơn nhưng khả năng quay nhanh kém hơn.
17
* Ổ bi chặn chỉ chịu lực dọc trục , làm việc với vận tốc thấp và trung bình,
không cho phép các vòng ổ bị lệch.


18


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status