TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY - Pdf 18

Vũ văn hải ktck3-k55
câu hỏi mà thầy hỏi bon em hôm bảo vệ là (7-6-2013)
1. Trình bày chức năng của đệm vênh, vật liệu làm đệm vênh
2. Trình bày chức năng của đệm điều chỉnh
3. Trình bày chức năng của bạc
4. Khi kiểm nghiệm trục , bánh răng, then thì kiểm nghiệm gi?
5. Nêu đặc tính lắp ghép của các mối lắp giữa bạc và trục D8/k6, giữa nắp bích với
thân hộp H7/d11
6. Giải thích mối lắp ghép H7/k6 tại vị trí giữa may ở bánh răng và trục
7. Giải thích vì sao trục 2 to hơn trục 1 .
8. Trình bày công dụng của hộp giảm tốc
9. Vì sao lại chỉ tính chi tiết cho trục 1 hoặc trục 2
10. Vì sao phải chế tao nắp bích lõm xuống ( nhìn từ hình chiếu đứng thì là cái vòng
tron trong gân với tâm của mấy con ốc đấy )
11. Nêu ưu điểm và nhược điểm của chôt côn và chốt trụ , chức năng của chốt định vị .
12. Chỉ ra vi trị tương quan trên 3 hình chiếu
13. Vì sao bulong nền lại phải to hơn bulong ghép nắp và bulong cạnh ổ
14. Vì sao lại chế tạo bánh răng liên trục ưu điểm và nhược điểm của nó( câu này chú ý
nhé nhiều thầy hỏi)
15. Trình bày ưu điểm và nhuơc điểm của bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng và bộ
truyền bánh răng trụ răng nghiêng
16. Trình bày chức năng của vòng chăn dầu
17. Trình bày vị trí tương quan của một chi tiết nào đó thầy giáo chỉ trên 3 hình chiêu
18. Tại sao có chốt định vị không có chốt định vị có sao không?
19. Vì sao chốt định vị lại phải đặt xa nhau nhất
20. Nêu thông số cơ bản khi thiết kế bộ truyền đai hoặc bộ truyền xích
21. Nút tháo dầu tôi bảo cậu sai . nếu tôi đưa nó lên cao một đoạn có được không? Thầy
bạo hỏi
22. Nếu tôi đặt 2 ổ lăn gần sát với bánh răng có được không giải thích tại sao ? thầy
uyển hỏi
23. Vì sao số mắt xích là số chẵn ? thầy huy hỏi

Những điểm cần lưu ý khi trả lời đồ án! ( câu hỏi và đáp án năm ngoái nhé)
I. Tại sao lại lắp bộ truyền đai trước,còn nếu bộ truyền xích thì lại lắp sau?
Trả lời:
-bộ truyền đai thường bố trí ngay sau động cơ vì nó cho phép tốc độ cao, ít gây ồn.
- Bộ truyền xích gắn sau vì nó cho phép truyền lực tốt hơn, không bị trượt như đai, độ ồn của nó
cao.
-Bánh răng nghiêng giúp làm việc êm hơn, truyền lực tốt hơn, nhưng có nhược điểm là tạo ra lực
dọc trục, với trục 2, bố trí răng thế kia cũng đã giảm bớt một phần lực dọc trục do có 2 lực hướng
thẳng vào nhau. Lưu ý là răng nghiêng thì góc nghiêng beta trong khoảng 8-12 độ.
1 – Khi phân phối tỷ số truyền cho HGT cần đảm bỏa điều kiện gì ? vì sao ?:
Trả lời :
Cần đảm bảo 3 điều kiện :
Khối lượng nhỏ nhất : do kích thước của hộp giảm tốc phụ thuộc vào khoảng cách trục (aw) và
chiều rộng răng.
Đảm bảo điều kiện bôi trơn là tốt nhất : để bôi trơn các chỗ ăn khớp của các bánh răng, người ta
tính toán để các bánh lớn được nhúng vào dầu trong hộp.Nếu phân phối TST không hợp lý sẽ
dẫn đến bánh lớn cấp chậm nhúng dầu nhưng bánh lớn cấp nhanh không nhúng được vào dầu.
Nếu để 2 bánh cùng nhúng dầu thì bánh lớn cấp chậm nhúng quá sâu trong dầu và dẫn đến tổn
Vũ văn hải ktck3-k55
thất công suất do khuấy dầu.
Momen quán tính là thu gọn nhỏ nhất.
1 bảo đảm khuôn khổ và trọng lượng của hộp giảm tốc là nhỏ nhất.
2 bảo đảm điều kiện bôi trơn tốt nhất.
TẠI VÌ
kích thước của hộp giảm tốc được quyết định bởi khoảng cách trục A,chiều rộng bánh răng.
còn đảm bảo ĐK bôi trơn tốt hay xấu biểu hiện ở sự chênh lệch giữa các kích thước của
bánh răng lớn,nếu dùng phương pháp bôi trơn ngâm dầu.
khuôn khổ trọng lượng của hộp giảm tốc phụ thuộc nhiều vào vật liệu chế tạo bánh răng và
hệ số chiều rộng bánh răng .
4 – Trường hợp nào cần chọn công suất động cơ theo công suất đẳng trị, tại sao ?

bề mặt , hoặc phá hỏng tĩnh ở chân răng do quá tải.
* Các chỉ tiêu tính toán:
Các dạng hư hỏng tróc rỗ và gẫy răng là các phá hỏng mỏi do tác dụng lâu dài của ứng suất tiếp
xúc và ứng suất uốn thay đổi có chu kỳ gây nên.Do vậy chỉ tiêu cơ bản để tính BT BR là tính về
độ bền tiếp xúc của mặt răng làm việc và độ bền uốn của chân răng,trong đó các ứng suất sinh ra
phải nhỏ hơn một giá trị cho phép,sau đó kiểm nghiệm răng về quá tải.
1 nếu bộ truyền trong hộp kín thì dạng hỏng là tróc bề mặt răng do ứng suất tiếp xúc gây ra
vậy với bộ truyền được thiết kế theo ứng suất tiếp xúc cho phép và kiểm nghiệm ư s uốn .
2 nếu bộ truyền để hở dạng hỏng là mòn răng gây nên gẫy răng do vậy tính toán thiết kế
theo ứng suất uốn,kiểm nghiệm theo ứng suất tiếp xúc.
9 – Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính trục ?
Trả lời :
* Chỉ tiêu quan trọng nhất là độ bền , ngoài ra là độ cứng và đối với các trục quay nhanh là độ ổn
định dao.
10 - Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính của ổ lăn ?
Trả lời :
* Các dạng hỏng:
* Các chỉ tiêu tính toán :
Khi thiết kế HGT, không thiết kế ổ lăn ( do đã được tiêu chuẩn hóa ) mà chọn ổ theo 2 tiêu chỉ ;
khả năng tải động C và khả năng tải tĩnh Co.
12 – Trình tự chọn ổ lăn ?13 – Trình bày quy tắc phân tích lực ăn khớp trong bộ truyền
bánh răng.
Trả lời :
Lực ăn khớp trong các bộ truyền được chia làm 3 thành phần : lực vòng Ft , lực hướng tâm Fr ,
lực dọc trục Fa. Đối với bánh răng trụ:
Ft1 = Ft2 = 2.T/dw1
Fr1 = Fr2 = Ft1.tgα/cosβ
Fa1 = Fa2 = Ft1 .tgβ
Trong đó T : momen xoắn trên trục bánh 1 (Nmm)
d w1 : đường kính vòng lăn bánh 1.

thường làm bề rộng của bánh răng nhỏ lớn hơn so với bề rộng bánh lớn để khi lắp ráp có sai lệch
thì vẫn đảm bảo đủ chiều dài ăn khớp.Mặt khác tăng bề rộng bánh nhỏ chứ không phải bánh lớn
để giảm bớt khối lượng , bới chi phí và không làm tăng momen quán tính khi hoạt động.
26 – Trình bày cách chọn dung sai vòng trong và vòng ngoài ổ lăn.
27 – Giải thích ý nghĩa các ký hiệu dung sai của mối lắp bánh răng và trục.
28 – Các kích thước nào cần ghi dung sai trên bản vẽ? tại sao ?
29 – Tại sao phải làm gân tăng cứng ở cạnh chỗ lắp ổ lăn ?
30 – Công dụng của các tấm đệm ở chỗ lắp ổ lăn.
31 - Tại sao kích thước khoảng cách trục phải ghi kèm dung sai ?
32 – Tại sao chọn modun răng phải theo tiêu chuẩn.
33 – Tại sao phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn ?
Trả lời :
Phải chọn đường kính thân trục và ngõng trục theo tiêu chuẩn để tạo điều kiện t huận lới cho việc
Vũ văn hải ktck3-k55
tính chọn then và ổ . Do then và ổ lắp trên trục đã được tiêu chuẩn hóa nên phải chọn đường kính
trục theo tiêu chuẩn.
34 – Trình bày cách chọn và tính các kích thước của then bằng.
Trả lời :
Sau khi thiết kế trục , ta đã xác định được đường kính trục d tại chỗ lắp then và chiều dài mayơ
lm . Từ đó ta sẽ tính được chiều dài then
lt = (0.8…0.8) lm . Các kích thước h (chiều cao then), b (bề rộng then) , t (chiều sâu rãnh then)
chọn theo đường kinh trục theo bảng 9.1 , 9.2 sách hướng dẫn của Trịnh Chất.Nếu then không
thỏa mãn điều kiện bền thì có thể chuyển từ then bằng thấp sang then bằng cao , hoặc tăng chiều
dài mayơ để tăng chiều dài then.Nếu không được có thể sử dụng 2 then đặt cách nhau 180o ,khi
đó mỗi then có thể tiếp nhận được 0,75 T.
35 – Thế nào là lắp theo hệ thống lỗ và hệ thống trục ? Hệ thống nào là ưu tiên ?
36 – Dạng hỏng ,chỉ tiêu của then bằng.
Trả lời :
* Trong quá trình làm việc, then có thể bị hỏng do dập bề mặt làm việc ,ngoài ra then có thể
hỏng do bị cắt.

* Vật liệu bánh răng cấp chậm lớn hơn cấp nhanh vì momen trên các trục của cấp chậm lớn hơn
cấp nhanh, do vậy tải trọng lên các răng lớn hơn so với cấp nhanh.
41 - Trên cùng một trục nên chọn cùng loại ổ loại then như nhau vì sao ?
Trả lời :
Then và ổ trên cùng một trục thì nên chọn cùng loại then, ổ để thuận tiện cho quá trình thiết kế
và chế tạo. Nếu cùng một loại then ,ta chỉ cần tính toán kiểm nghiệm cho then ở vị trí chịu nguy
hiểm hơn.Trong chế tạo ,chọn cùng loại then dễ cho việc chế tạo vì không phải thay dao cắt, tạo
năng suất.Mặt khác trong quá trình chế tạo có thể lắp lẫn, đổi then,ổ cho nhau trong trường hợp
cần thiết.
42 – Mối lắp giữa then và trục là gì ?
Trả lời :
hệ thống trục , lắp có độ dôi để bảo đảm truyền momen xoắn đầy đủ và không phải tháo then khi
tháo BR hay ổ .
43 – Cách chọn động cơ điện. Dựa vào thông số nào để chọn động cơ điện, các thông số cơ bản
của động cơ điện.Phân biệt công suất tương đương, công suất yêu cầu và công suất danh nghĩa
của động cơ.
Trả lời :
* Cách chọn động cơ điện :
- Tính công suất cần thiết của động cơ.
Pct = Pt / η
Muốn biết được công suất công thiết của động cơ, cần xác định Pt – công suất tính toán và hiệu
suất truyền động – η.Trị số Pt phụ thuộc vào chế độ làm việc và tính chất tải trọng. Trường hợp
tải trọng không đổi, công suất tính toán là công suất trên trục công tác. Với trường hợp tải trọng
thay đổi, công suất tính toán được tính theo công suất tương đương.
- Xác định sơ bộ vòng quay đồng bộ của động cơ. Trong thiết kể, để chọn số vòng quay của động
cơ cần cân đối giữa 2 yếu tố : giá thành động cơ và kích thước của bộ truyền.
- Dựa vào số vòng quay đồng bộ, công suất ,kết hợp với các yêu cầu về quá tải , momen mở máy
và phương pháp lắp đặt động cơ để chọn kích thước động cơ phù hợp với yêu cầu thiết kế.
* Thông số cơ bản của động cơ :
- Công suất.

momen mở máy và phương pháp lắp đặt động cơ để chọn quy cách động cơ theo bảng giới thiệu
Phụ lục.
Động cơ phải có công suất Pdc và số vòng quay đồng bộ thỏa mãn các điều kiện:
Pdc > Pct
ndb ≈ nsb
Đồng thời có momen mở máy thỏa mãn điều kiện
T mm / T ≤ TK / Tdn
46 – Tại sao phải kiểm tra mở máy và quá tải cho động cơ ? trường hợp nào không phải kiểm tra
quá tải cho động cơ? Tại sao ?
Trả lời :
Vũ văn hải ktck3-k55
Khi mở máy, momen quá tải không được vượt quá momen khởi động của động cơ ( T < TK) nếu
không động cơ sẽ không chạy.
Nếu đang làm việc ở chế độ ổn định nào đó mà động cơ bị quá tải vì bất kỳ lý do nào, số vòng
quay của động cơ sẽ giảm . Momen quá tải dù chỉ tác dụng trong một thời gian ngắn không được
vượt quá momen cực đại Tmax của động cơ, nếu không động cơ sẽ dừng lại hoặc bị cháy nếu
không kịp ngắt nguồn.
47 – Phân biệt các chế độ làm việc của động cơ. Động cơ trong hệ thống dẫn động được chọn
theo chế độ làm việc nào ? tại sao?
48 – Nêu vai trò và vị trí của hộp giảm tốc trong hệ thống dẫn động.
50 – Trình bày cách kiểm tra mở máy cho động cơ? Có thể kiểm tra mở máy trên một trục bất kỳ
được không ? tại sao?
Trả lời :
* Cách kiểm tra điều kiện mở máy: momen quá tải không được vượt quá momen khởi động của
động cơ (T < TK).
Trong các bảng tra động cơ đều cho tỷ số TK / Tdn , cần kiểm tra điều kiện :
T mm / T ≤ TK / Tdn
51 – Trình bày cách xác định ứng suất cho phép của bộ truyền bánh răng ? Giá trị ứng suất cho
phép trong bước tính sơ bộ và kiểm nghiệm có khác nhau không ? tại sao
Trả lời :

vậy người ta giới hạn tỷ số truyền các bộ truyền như trong bản 2.4
55 –Vị trí của bộ truyền đai xích trong hệ thống dẫn động như thế nào ?
Trả lời :
Truyền động đai xích dùng để truyền động giữa các trục xa nhau. Do đó chúng có thể bố trí đầu
hộp giảm tốc để truyền momen từ động cơ tới HGT hoặc ở đầu ra để truyền momen cho trục
công tác.s
56 – Trường hợp nào phải chọn xích nhiều dãy ? số dãy xích tối đa là bao nhiêu ? giải thích ? tại
sao thường chọn số mắt xích chẵn ?
Trả lời :
Trong trường hợp tính ra bước xích lớn hơn bước xích lớn nhất cho phép (P>Pmax) hoặc muốn
có bước xích nhỏ hơn, có thể dùng xích nhiều dãy. Số dãy xích tối đa là 4.
57 – Trình bày trình tự ý nghĩa và nội dung của các bước tính thiết kế trục theo sức bền mỏi.
Trả lời :
* Chọn vật liệu;
* Tính thiết kế trục :
- Xác định tải trọng của các bộ truyền tác dụng lên trục.
- Tính sơ bộ đường kính trục.
- Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt.
- Xác định đường kính và chiều dài trục.
* Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi: trong quá trình tính toán đường kính trục ở trên , chúng
ta chưa xét đến một số yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi của trục như đặc tính thay đổi của chu
kỳ ứng suất, sự tập trung ứng suất, yếu tố kích thước , chất lượng bề mặt v.v… vì vậy sau khi xác
Vũ văn hải ktck3-k55
định kết cấu trục , cần tiến hành kiểm nghiệm theo độ bền mỏi.
* Tính kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh: đề phòng khả năng biến dạng dẻo quá lớn hoặc phá
hỏng do quá tải đột ngột (chẳng hạn khi mở máy) cần tiến hành kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh.
* Tính kiểm nghiệm trục về độ cứng(nếu cần).
- Tính độ cứng uốn: khi độ võng f quá lớn sẽ làm cho các bánh răng ăn khớp bị nghiêng, làm
tăng sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng, còn khi góc xoay quá lớn sẽ làm
kẹt các con lăn trong các ổ.

một ổ có thể bị quá tải , ổ kia thiếu tải. Do đó phải chọn ổ có cấp chính xác cao hơn, khi đó khả
năng tải động của 2 ổ có thể đạt tới 1,8 lần so với 1 ổ.
- Tăng số dãy con lăn đối với ổ đỡ chặn. Dùng ổ 2 dãy có thể làm tăng khả năng tải động so với
ổ một dãy.
- Dùng loại ổ khác có tính năng tương đương nhưng có khả năng tải lớn hơn, vd : thay ổ bi đũa ,
ổ bi đỡ-chặn bằng ổ đũa côn…
+ Giảm trị số của Cd bằng cách giảm thời gian sử dụng ổ, chẳng hạn có thể lấy thời gian sử dụng
ổ bằng một nửa thời hạn làm việc của hộp hoặc chỉ cho ổ làm việc cho đến khi đại tu hoặc trung
tu,khi đó sẽ thay ổ.
62 – Các dạng hỏng và chỉ tiêu của bộ truyền bánh răng ?
63 – Tính công nghệ trong bản vẽ ?
Trả lời
tính công nghệ đc thể hiện như sau :
- Tại sao khi ghép 2 vỏ hộp người ta thường nắp bulong ngược lên.?( để khi lắp đặt hay tháo sẽ
dễ dàng thảo mái hơn đối với ng công nhân )
- Khi làm chốt định vị ta lên chọn vị trí đặt chốt ntn ?( đảm bảo khoảng cách các chốt là xa nhất
khi đó định vị là tốt nhất)
- Khi chọn ổ lăn. tai sao chọn ổ bi,tại sao chon ổ đỡ chặn.chả lời dc thì cũng thể hiện dc tính cn.
- Thể hiện ở khả năng "dễ" gia công,kiểm tra (hay đo lường) để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật và kinh
tế.
64 – Quan hệ giữa giá trị momen xoắn trên các trục của HGT. Momen xoắn ảnh hưởng thế nào
lên kích thước các bộ truyền, kích thước hộp giảm tốc và các yếu tố khác ?
Trả lời :
* Momen xoắn trên một trục tỷ lệ nghịch với tốc độ quay của trục đó.Trục quay càng chậm thì
momen xoắn càng lớn. Do đây là hộp giảm tốc nên trục sau có tốc độ thấp hơn n lần so với trục
trước (với n là tỷ số truyền của 2 trục) , do vậy các trục về sau của hộp giảm tốc sẽ chịu momen
xoắn lớn hơn trục trước.
* Ảnh hưởng của momen xoắn:
- Bộ truyền răng : momen xoắn lớn sẽ làm tăng khoảng cách trục làm tăng kích thước của bộ
truyền và đỏi hỏi sử dụng vật liệu tốt , dẫn đến tăng giá thành.

năng quay nhanh kém hơn.
* Ổ bi chặn chỉ chịu lực dọc trục , làm việc với vận tốc thấp và trung bình, không cho phép các
vòng ổ bị lệch.
B – Phạm vi ứng dụng:
* Khi Fa / Fr < 0.3 ưu tiên dùng ổ bi đỡ một dãy để có kết cấu đơn giản nhất, giá thành hạ nhất,
nếu không có yêu cầu đặc biệt về độ cứng, tự lựa và không yêu cầu cố định chính xác vị trí của
trục theo phương dọc trục
68 – Lực của khớp nối tác dụng lên trục : bản chất ,cách xác định trị số, phương chiều.
Trả lời:
* Bản chất :
Do tồn tại sự không đồng tâm của các trục được nối, tải trọng phụ sẽ xuất hiện.
* Trị số : lực hướng tâm Fr = (0.2…0.3) Ft , với Ft là lực vòng trên khớp nối.
* Phương chiều : Chiều có thể lấy bất kỳ phụ thuộc vào sai số ngẫu nhiên khi lắp ghép nối trục .
Vũ văn hải ktck3-k55
Nhưng trong sơ đồ tính toán nên chọn thế nào để chiều của lực Fr làm tăng ứng suất và biến
dạng do lực vòng chi tiết quay khác được lắp trên trục gây nên.
II.CHU Y MAY TY NAY NUA!
Trinh chất 1 ký hiệu [1]
Trịnh chất 2 ký hiệu [2]
Vẽ cơ khí Lê Khánh Điền ký hiệu [3]
- Ổ lăn: đường kính trong (lúc làm trục phải chọn tiết diện tại ổ lăn tiêu
chuẩn: 15,17,20,25,30, trở lên tăng 5 mm) , Các thông số, tuổi
thọ và ký hiệu tra bảng P2.7 trang 254 tới trang 268 [1].
-Vòng chắn dầu: Hình 15-22 trang 53 [2], bề rộng a từ 6 đến 9 mm,
bước nhãy giữa 2 đỉnh từ 2 đến 3 mm, số khe hở tối thiểu 3 khe.
-Vòng phớt: trang 50 [2] đường kính trục tại chổ lắp phớt chia hết cho 5.
-Vỏ hộp giảm tốc: Bảng 18-1 trang 80 [2] nên vẽ ra nháp và kiểm tra các
kích thước D3,D2,k,k2,k3 có thỏa các công thức đã cho hay không.
-Que thăm dầu: Hình 18-11 trang 96 [2] tấc cả các kích thước đều tiêu
chuẩn , chỉ có L là tùy ý.

lấy vật liệu bánh nhỏ tốt hơn vật liệu bánh lớn, cấp chậm tốt hơn cấp
nhanh?
1,chọn vật liệu chế tạo bánh răng dựa vào mômem và lực mà nó phải tải.bánh nhỏ là bánh
dẫn,nên nó trự tiếp chịu t/d bởi mômen quay thì chọn vật liệu tôt hơn,cấp châm kũng vậy.
Vũ văn hải ktck3-k55
bánh nhỏ được chế tạo bằng vật liệu tốt hơn bánh lớn vì số chu kì làm việc của bánh răng
nhỏ nhiều hơn của bánh răng lớn (gấp i lần).chứ không phải do nó trực tiếp t/d với momen
quay đâu bạn àh!
câu 2:Nêu biện pháp xử lý khi kiểm tra sức bền tiếp xúc của bánh
răng không thoả mãn?
2. +chọn lại vật liệu
+chọn lại khoảng cách trục A.
3. câu hỏi tiếp nè:bánh răng tại sao nghiêng mà không làm thẳng cho dễ?
góc nghiêng?tại sao không chọn lớn hơn?
tại sao chọn hộp giảm tốc này?nó có ưu điểm gì?
1)chọn bánh răng nghiêng vì nó ăn khớp tốt ,làm việc êm,chịu được tải trọng lớn,ưu việt
hơn hẳn so với bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng,
dễ chế tạo hơn so với bộ truyền trục vít bánh vít,
2)góc nghiêng nhỏ hơn 20 độ vì bánh răng nghiêng có lực dọc trục,nếu góc nghiêng càng
lớn thì lực dọc trục cũng tăng liên ta phải sử dụng ổ đỡ chặn và nếu lực dọc trục càng lớn thì
ổ phải chọn càng tốt,liên quan đến tính kinh tế.
Vũ văn hải ktck3-k55
nên chỉ nên chọn nhỏ hơn 20 độ.
mọi người có ý kiến gì không?
Tính công nghệ không chỉ thể hiện ở khả năng lắp ghép (hay lắp ráp) dễ dàng, thuận tiện
đâu em ah. Mà còn thể hiện ở khả năng "dễ" gia công,kiểm tra (hay đo lường) để đảm bảo
yêu cầu kĩ thuật và kinh tế.
thường thi anh tháy có các câu hỏi sau:
-hỏi về ổ bi,ổ trượt chế độ bôi trơn
-về cách ráp cụm đầu vào.roăng giữa hai phần thân trên và thân dưới

61. Trình bày vị trí tương quan của một chi tiết nào đó thầy giáo chỉ trên 3 hình chiêu
62. Tại sao có chốt định vị không có chốt định vị có sao không?
63. Vì sao chốt định vị lại phải đặt xa nhau nhất
64. Nêu thông số cơ bản khi thiết kế bộ truyền đai hoặc bộ truyền xích
Vũ văn hải ktck3-k55
65. Nút tháo dầu tôi bảo cậu sai . nếu tôi đưa nó lên cao một đoạn có được không? Thầy bạo hỏi
66. Nếu tôi đặt 2 ổ lăn gần sát với bánh răng có được không giải thích tại sao ? thầy uyển hỏi
67. Vì sao số mắt xích là số chẵn ? thầy huy hỏi
68. Đối với đề 3 thầy giào hỏi cách điều chỉnh ăn khớp
69. Khi nào bôi trơn bằng dầu khi nào bôi trơn bằng mỡ
70. Tại kích thước khoảng cách 2 trục vì sao lại có dung sai là +- 0.07 hoặc 0.08 cậu tra ở đâu ra? Bảo là
trang 170 thiết kế động học 1 bảng 20-21
71. Cách thăm dầu như thế nào ?
72. Nhưng vị trí nào trên hộp giảm tốc khi đúc mà cần phải gia công lại
73. Vì sao hộp giảm tốc làm bằng gang mà không làm bằng thép
74. Nhưng dạng hỏng của bánh răng là gì ? trong đó dạng nào là nguy hiểm nhất
75. Vẫn câu hỏi như thế nhưng hỏi với trục
76. Cậu chứng minh cho tôi vì sao trục 2 lơn hơn trục 1
77. Thấy dũng sẽ chỉ ra một tiết diện trên trục và thầy sẽ hỏi ở vị trí này thì tập trung ứng xuất gì
78. Thầy huy cậu trình bày cách lắp và tháo hộp giảm tốc
79. Cậu trình bày sự khác nhau khi lắp bánh răng trụ và bánh răng côn ưu nhược điểm của từng cái
80. Nút thông hơi công dụng là gì? Nắp bên trên của nó có tác dụng gì ( của thăm )
81. Đánh nhám trên que thăm dầu như thế nào
82. Tại sao bên trong hộp giảm tốc lại sơn màu đỏ
83. Lực làm ảnh hưởng hỏng then là gì?
84. Trên trục thì chụi những ứng suât gì > khi kiểm nghiệm trục thì kiểm nghiễm những gì>
85. Tương tự hỏi cho then và bánh răng .
86. Nếu các bước tính toán và chọn ổ lăn giải thích kí hiệu của ổ lăn ?
87. Tính toán thiết kế bộ truyền ngoài thì quan tâm nhưng thông số gì ?
88.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status