Hanoi University – Basic English Grammar Copyright by DangVietThao
Thì Thì Hiện Tại Đơn Giản
The simple present tense
Teacher: Dang Viet Thao – HaNoi University
Teacher: Dang Viet Thao – HaNoi University
Welcome to Basic English Grammar class ^^
My name is : Dang Viet Thao
Email:dangvietthao_1c06hanu@ yahoo.com
Come from Ha Noi Univers ity (Km 9, Nguyen Trai – Thanh
Xuan)
Birthday : 21/02/1986
Achievement:
_ At high s chool: Third prize : englis h grammar
_ At Univers ity : Ielts s core : 6.5
Hobby: Travelling, enjoy beautiful lands capes , mus ic &
movies , talking with the friends I love, s port motor
Phương Pháp học Tiếng Anh
Tiếng Anh = Cấu Trúc Ngữ Pháp + Từ Mới
_Bởi vậy chỉ cần học “cấu Trúc ngữ Pháp và học
từ mới”
_Cấu Trúc ngữ pháp là bộ khung để từ mới ốp
lên tạo thành câu có nghĩa.
_ Phương pháp là đọc đi đọc lại đến khi nào
thuộc thì thôi.
“Học thuộc lòng chính là phương pháp học tiếng
anh hiệu quả nhất”
Nội Dung
Câu Nghi Vấn
Câu Phủ Định
Cách chia
_You have a mobile phone
_ We sleep in the bedroom
_ John sees the film on TV
_ She has a nice car
_ He buys a cat at the market
The simple present tense
_ Đối với ngôi thứ 3 s ố ít thì ta phải thêm
“s ” vào s au động từ
S he / he / it / S (single ) + V(s/es )
Example: He learns Englis h
She works in the bank.
This dog bites me.
The simple present tense
_ Các động từ tân cùng là :o, ch, sh, x, ss, z, s
thì ta thêm “es” vào sau động từ. VD (do> does ,
go >goes , fix > fixes , mix > mixes ,
pas s >pas s es )
Ex: He kisses on her cheek.
Phuong does her homework.
She watches TV everynight.
My mother washes her hand
The simple present tense
_ Những động từ có tận cùng là “y”, trước nó là một
phụ âm thì ta phải đổi thành “i” sau đó thêm “es”
Ex: he studies mathematics
tương tự đối với: Carry, fly, cry
Ex: Nam flies on a safe flight.
Ex: The baby often cries when his mother isn’t at
home
Ex: He plays for Manchester United (vì trước “y” là 1
của tính từ
The simple present tense
TH3 : sau “tobe” là một cụm từ chỉ nơi chốn
S + tobe + cụm từ chỉ nơi chốn
VD: The pen is on the table
The pictures are on the wall
My sister is in the kitchen
The children are at school
They are not at home, they are in dancing
club
Ví dụ:
This city is very famous
The workers are so hard – working
VD: Người đàn ông đó rất nguy hiểm
Bạn gái của anh ấy rất thông minh
ІІІ.CÁCH CHIA
1. Ta dùng thì hiện tại để nói về các sự việc, hành
động xảy ra ở hiện tại nói chung.
Example: They study English at school.
She is a good teacher.
2. Thì hiện tại cũng diễn tả những thói quen của hành
động, trong câu thường đi kèm với các trạng từ sau
:every (mỗi, hằng), usually (thường thường), often
(thường), sometimes (thỉnh thoảng, đôi khi)…
always(luôn),never(không bao giờ, chẳng bao giờ).
Example: He often drinks coffee every morning.
(anh ta thường uống cafê vào mỗi sáng)
_My father always gets up at 6 o’clock.
(Bố tôi luôn ngủ dậy vào lúc 6 giờ.)
Ex: She is beautiful. (Yes, she is. No, she isn’t.) (Cô ấy thật xinh đẹp)
Is she beautiful? ( Cô ấy có xinh đẹp không?)
He is a boss . (anh ấy là một ông chủ)
Is he a boss? ( anh ấy có phải là ông chủ)
These buildings are high. (những tòa nhà này thật cao)
→ Are these buildings high? (Những tòa nhà này có cao không
_ Ngoài ra ta còn dùng đặt câu hỏi với các các từ sau:
Wh_Quetion + Do + We/ They/ You/ S (số nhiều) + V(infinitive)
Does + She/ He/ It/ S (số it)
Wh_Question + is + She/ He / It/ S(số ít) …. ?
Are + They/ we/ you/ S(số nhiều) ….?
What : gì, cái gì ?
VD: What do you know about him? (bạn biết gì về anh ta? )
He’s an engineer
VD: What is it? (Nó là cái gì vậy?)
It’s a pen
Where: đâu, ở đâu?
VD: Where does she live? ( Chị ta sống ở đâu?)
She lives in the suburb.
VD: Where are they? (Họ đâu rồi?)
They are in the kitchen.
They don’t eat dog meat. (Họ không ăn thịt
chó)
She doesn’t know how to cook the chicken.( Cô ta
không biết cách lấu món gà)
_ Đối với động từ “tobe’ ta chỉ cần thêm “not’ vào sau nó để tạo
thành câu phủ định.
I + am not
we, they, you + are not(aren’t) + …
She/ he / it + is not(isn’t) + …
VD: she is not beautiful. (cô ấy không xinh đẹp)
VD: we are not workers .(chúng tôi không phải là công nhân)
VD: I am not a boss (tôi không phải là một ông chủ)
VD: The ball is not under the bed.(Quả bóng không có ở dưới
gầm giường).