Hanoi University – English Grammar
Copyright by DangVietThao
Thì Thì Hiện Tại Đơn Giản
The simple present tense
(continue)
Teacher: Dang Viet Thao – HaNoi University
Teacher: Dang Viet Thao – HaNoi University
Nội Dung
Cấu trúc thưòng dùng
There is và There are
Động từ Have/ has trong thì Hiện Tại
Động Từ Tình Thái
Câu Mệnh Lệnh
Bài tập
_ Câu mệnh lệnh dùng để yêu câu ai đó làm gì hoặc không làm gì cho chủ thể
Cấu trúc 1: V(infinitive) + …
Đối với adj Be + adj
Có thể thêm “please” (làm ơn) vào cuối câu để tăng phần lịch sự cho câu
VD: Close the door!
Turn on / off the television, please!
Be carefull with the thieves!
VD: Xin hãy đi cùng tôi!
Hãy gọi điện cho tôi khi bạn cảm thấy buồn nhé!
Lái xe cẩn thận nhé!
Hãy gặp cô ấy và nói cho cô ấy nghe sự thật!
VD: Chúng ta không được lái xe mà không đội mũ bảo hiểm.
VD: Bạn không được tắm ở khu vực này vì có cá mập (shark : ca map)
Động từ tình thái
_ Để tạo thành câu hỏi ta đổi các động từ tình thái đó
lên đầu câu.
VD: Should he buy his son a toy?
VD: Can I help you?
_ yes, you can
_No, you can’t
VD: Bạn có thể nói tiếng anh không?
Have và Has
_ Nghĩa thứ 1: có
VD: I have a new car
She has new thought
Ta có thể thêm got để tạo thành have got/ has got, nghĩa không đổi
VD: He has got a new job
VD: chúng tôi có 1 con
Em gái tôi có 1 con búp bê
Tôi có 1 cuộc sống mới sau khi chia tay với cô ấy
Have và Has trong thì hiện tại
_ nghĩa thứ 2 khi thêm “to” tạo thành
Have to / has to + infinitive: phải = must + infinitive
Trong một vài trường hợp có sự khác nhau nhỏ nhưng nhìn chung
là chúng được dùng song song như nhau.
VD: I (have to/ must) study English.
Many pupils (have to/ must) wear uniform when they go to
school.
Have và has
Nhưng khi yêu cầu ai đó thực hiện việc người ấy làm như
There are + danh từ số nhiều / danh từ đếm được
VD: There are 25 people in that restaurant
There are so many choices for you
VD: Có 4 thành viên trong gia đình tôi
VD: Có 12 tháng trong 1 năm
Cấu trúc thường gặp
Want to V(infinitive)
VD: I want to meet my boss
VD: She wants to change her mind
VD: Anh ấy muốn 1 câu trả lời rõ ràng
VD:Họ muốn xây 1 khách sạn trong thành phố này
Cấu trúc thường gặp
Like + V_ing
+ to + V
VD: I like to take / taking a rest
They like to chat / chatting on the internet
VD: Mẹ tôi thích đi mua sắm trong siêu thị
VD: Con cái tôi thích đi xem phim với chúng tôi vào
cuối tuần
… how to V(infinitive): cách làm điều gì
VD: Tôi không biết cách bật tivi
I don’t know how to turn on the television
VD: Cô ấy không biết cách gửi 1 lá thư điện tử
She doesn’t know how to send an email
… how to V(infinitive): cách làm điều gì
Họ biết cách kiếm tiền
They know how to earn money.
Copyright by DangVietThao