luận văn tốt nghiệp một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 - Pdf 19

z


BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Sinh viên thực hiện: Phan Duy Đức
Lớp: CQ47/11.10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4”

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Mã số sinh viên: 0954011024
Giảng viên hướng dẫn: ThS Vũ Thị Hoa

Hà Nội, 2013
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp ii Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn

TSLĐ : Tài sản lưu động
TSNH : Tài sản ngắn hạn
VCĐ : Vốn cố định
VCSH : Vốn chủ sở hữu
VKD : Vốn kinh doanh
VLĐ : Vốn lưu động
ICON 4 : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4

Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp iv Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính MỤC LỤC

Trang bìa i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH
NGHIỆP 4
1.1. KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG THANH
TOÁN VỚI TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY ………………………………………………………………………………… 4
1.1.1. Khái niệm về khả năng thanh toán 4

2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4
những năm gần đây 32
2.2. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 TRONG THỜI GIAN QUA 42
2.2.1. Tình hình công nợ và tài sản của Công ty trong thời gian qua 42
2.2.2. Thực trạng khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
số 4……… ……………… 54
2.3. NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG
TY……… 72
2.3.1. Những kết quả đạt được 72
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN KHẢ NĂNG THANH TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 76
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN TỚI 76
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 76
3.1.2. Mục tiêu định hướng và hoạt động của Công ty 77
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp vi Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA
CÔNG TY 79
3.2.1. Nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, tăng khối lượng tiền mặt 79
3.2.2. Cải thiện công tác thi công và thực hiện triển khai dự án với các chiến lược

doanh cũng như rủi ro và tiềm năng trong tương lai để từ đó có những giải
pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài
sản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các giải
pháp khác như đầu tư, lợi nhuận, cạnh tranh. Tuy vậy trong khả năng hạn hẹp
của mình, em chỉ xin phép được trình bày một phần nhỏ nhưng cũng chiếm
một vai trò quan trọng trong hoạt động phân tích tài chính đó là phân tích khả
năng thanh toán của doanh nghiệp.
Việc thường xuyên phân tích khả năng thanh toán sẽ giúp nhà quản lý doanh
nghiệp thấy rõ thực trạng thanh toán cũng như lường trước được những rủi ro
có thể xảy đến trong hoạt động kinh doanh, từ đó có thể làm căn cứ để hoạch
định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải
pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất
lượng doanh nghiệp.
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 2 Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4, nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Vũ
Thị Hoa và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ kế toán trong công ty, em quyết
định lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp cải thiện khả năng thanh toán của
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4” cho luận văn cuối khóa của mình.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thông tin liên quan đến Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng số 4:

yếu trong lĩnh vực xây lắp. Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình tài chính mà
cụ thể ở đây là khả năng thanh toán của toàn công ty trong thời gian gần đây gồm
các năm 2012, 2011, 2010 trong hoạt động sản xuất kinh của công ty tại Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so
sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập. Các số
liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có được từ việc phỏng vấn trực tiếp
các nhân viên ở phòng kế toán để xác định xu hướng, mức độ biến động của các
số liệu cũng như các chỉ tiêu, và từ đó đưa ra nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các
phương pháp khác như: phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ,…
5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần
Đầu tư và Xây dựng số 4
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện khả năng thanh toán tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4
Cải thiện khả năng thanh toán một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không những
phải có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế. Với thời gian
thực tập không nhiều, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chế nên
mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 4
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 5 Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính Thông qua phân tích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng
thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp, thấy được tiềm năng cũng như nguy cơ trong hoạt động
huy động và hoàn trả nợ của doanh nghiệp để có biện pháp quản lý kịp thời.
1.1.2.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta thường sử dụng các
chỉ tiêu chủ yếu:
1.1.2.1. Hệ số Khả năng thanh toán hiện thời hay Hệ số Khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản
ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài
sản lưu động (tài sản ngắn hạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Tổng tài sản lưu động bao gồm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Số nợ ngắn
hạn là những khoản nợ phải trả trong thời gian dưới 12 tháng bao gồm: Các khoản
vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải trả người lao động,
nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác có thời hạn dưới 12 tháng.
Hệ số này phản ánh: Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn, cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao

giá đúng hơn cần xem xét thêm tình hình của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Hệ số thanh toán nhanh
Đây là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp,
được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho (do hàng tồn kho là bộ
phận phải dự trữ thường xuyên đảm bảo cho quá trình kinh doanh có tính thanh
khoản thấp hơn trong tài sản lưu động) và chia cho số nợ ngắn hạn. Hệ số này
được xác định bằng công thức:

Hệ số thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho cho ta số liệu về tài sản quay vòng nhanh,
có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn,
các khoản phải thu ngắn hạn.
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 7 Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính Hệ số này phản ánh: Khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc
vào việc bán tài sản dự trữ là hàng tồn kho, cho thấy có bao nhiêu đồng tài sản
lưu động (không bao gồm hàng tồn kho) tài trợ cho 1 đồng nợ ngắn hạn.
1.1.2.3. Hệ số thanh toán tức thời

Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 8 Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính 1.1.2.4. Hệ số thanh toán lãi vay
Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này tính bằng toàn bộ lợi nhuận trước thuế và lãi vay sinh ra trong
mỗi kỳ chia cho tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ. Nó được xác
định bằng công thức:

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải
trả đúng hạn cho các chủ nợ. Doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không
tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo
thanh toán tiền lãi vay đúng hạn.
Chỉ tiêu này phản ánh: Khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng
phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ tức là toàn bộ lợi nhuận
trước lãi vay và thuế trong kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được
bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ. Chỉ tiêu này càng
lớn chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở dảm
bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh. Ngược lại, chỉ tiêu này
càng thấp và càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả
là nguyên nhân khiến cho tình hình tài chính bị đe dọa. Khi chỉ tiêu này < 1 thì
hoạt động kinh doanh đang bị lỗ, thu nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí, nếu
kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phải phá sản.
1.1.3. Tác động của khả năng thanh toán đối với tình hình tài chính và hoạt
động của doanh nghiệp

việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, tất cả các hoạt động
sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Ngược lại, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao hay thấp đều có tác động
thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế, cần phải
thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp,
khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình, khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động
các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn về thực
trạng tài chính của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những nguyên nhân của mọi sự
ngừng trệ trong các khoản thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm
tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có một ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua việc phân tích
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 10 Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính khả năng thanh toán của doanh nghiệp, mới góp phần đánh giá chính xác tình hình
sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn trong hoạt động tài chính của
mình.
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA
DOANH NGHIỆP
1.2.1. Nhân tố khách quan
1.1.2.1. Chính sách kinh tế của Nhà nước trong việc phát triển kinh tế

sản xuất và đời sống của tất cả các quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói
riêng. Lạm phát chính là sự tăng giá với tốc độ cao và kéo dài.
Lạm phát vừa phải tạo nên một sự chênh lệch giá hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng
làm cho hoạt động thương mại năng động hơn khiến cho các doanh nghiệp gia
tăng sản xuất, đẩy mạnh cạnh tranh, đưa ra thị trường các sản phẩm chất lượng
cao hơn. Trong tình trạng này, các doanh nghiệp cần có các phương hướng kinh
doanh đúng đắn, đảm bảo hiệu quả, thu về lợi nhuận, ổn định khả năng thanh toán.
Lạm phát cao (lạm phát phi mã) và siêu lạm phát có ảnh hưởng xấu và rất xấu tới
tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân. Giá cả các loại hàng hóa tăng cao
với tốc độ nhanh và liên tục làm cho chi phí tăng cao, lợi nhuận của các doanh
nghiệp bị giảm thấp, khó đảm bảo cho khả năng thanh toán được ổn định. Bên
cạnh đó, lượng tiền dự trữ của doanh nghiệp sẽ bị giảm giá trị, làm suy giảm khả
năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh và tức thời của doanh
nghiệp.
1.1.2.3. Tình trạng nền kinh tế
Doanh nghiệp là chủ thể tham gia vào hoạt động của nền kinh tế, do đó các doanh
nghiệp luôn chịu ảnh hưởng từ tình trạng của nền kinh tế đất nước và thế giới.
Trong thời kỳ nền kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, doanh nghiệp có khả năng nắm
bắt được các cơ hội kinh doanh, thuận lợi trong tìm kiếm thị trường và các nguồn
tài nguyên tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, từ đó
đảm bảo nguồn tiền thu về, ổn định khả năng thanh toán. Ngược lại, nền kinh tế
suy thoái, khủng hoảng sẽ tạo ra không ít khó khăn cho doanh nghiệp: việc tìm
kiếm thị trường đầu ra khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp khác,
thị trường đầu vào biến động mạnh… làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh kém
hiệu quả, khả năng thanh toán vì vậy cũng gặp phải những ảnh hưởng không tốt.

Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 12

lãi vay phải trả hàng năm thấp hơn. Thuế là công cụ hết sức quan trọng của Nhà
nước để điều tiết và hướng dẫn các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh. Đối với
doanh nghiệp, thuế trong kinh doanh thấp hoặc cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến doanh
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 13 Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính thu tiêu thụ từ ảnh hưởng tới lượng lợi nhuận dùng để thanh toán lãi vay hàng
năm. Do vậy, lãi suất và thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh toán lãi
vay của doanh nghiệp trong kỳ sản xuất kinh doanh.
1.1.2.6. Rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro là khả năng xảy ra những biến cố không chắc chắn, gây ảnh hưởng đến tài
sản của các chủ thể trong xã hội. Các biến cố ngẫu nhiên, bất thường xảy ra như
thiên tai, hỏa hoạn,… có thể gây ra những hậu quả, thiệt hại lớn và khó có thể
lường trước cho doanh nghiệp. Rủi ro khiến cho các tài sản của doanh nghiệp bị
hư hại, thất thoát ảnh hưởng không tốt tới tình hình kinh doanh, doanh thu mất ổn
định, từ đó ảnh hưởng không tốt tới khả năng thanh toán.
1.1.2.7. Sự biến động của tỷ giá hối đoái
Đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới khả
năng thanh toán. Nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào sự biến
động tỷ giá, tỷ giá biến đổi làm cho khả năng thanh toán bị ảnh hưởng.
1.1.2.8. Sự phát triển của thị trường tài chính
Kinh tế, hàng hóa và thị trường là các khái niệm gắn bó mật thiết với nhau. Những
hàng hóa thông thường được mua bán trên thị trường hàng hóa thông thường.

1.2.2.Nhân tố chủ quan
1.2.2.1. Chính sách huy động vốn
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần có vốn. Nguồn
vốn có thể do doanh nghiệp tự có hoặc đi vay. Dựa trên những yếu tố ảnh hưởng
bên trong và bên ngoài, cũng như chiến lược sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh
nghiệp lại có cơ cấu nguồn vốn huy động là khác nhau. Doanh thu của doanh
nghiệp ổn định, tốc độ tăng trưởng nhanh, nhu cầu sử dụng vốn bên ngoài lớn thì
doanh nghiệp có thể sử dụng nợ vay nhiều hơn do khả năng thanh toán được đảm
bảo. Khả năng sinh lời cao cũng đảm bảo cho doanh nghiệp tránh khỏi những rủi
ro, tình hình thanh toán được ổn định, doanh nghiệp có thể thực hiện huy động
vay nợ nhiều hơn, tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao có thể
đáp ứng nguồn vốn đầu tư bằng lợi nhuận giữ lại. Bên cạnh đó, thái độ của các
nhà quản lý, cũng như định hướng trong việc chia sẻ quyền kiểm soát công ty sẽ
ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn vay và khả năng thanh toán.
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 15 Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính 1.2.2.2. Chính sách đầu tư và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Cơ cấu tài chính là tỷ trọng giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn của
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tổng các khoản nợ ngắn hạn lớn hơn lượng
tài sản lưu động của mình thì tình hình tài chính doanh nghiệp đó thiếu lành mạnh,
không đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và làm cho khả năng thanh toán yếu
kém, dẫn tới nhiều rủi ro và có thể tạo ra nguy cơ vỡ nợ. Doanh nghiệp lựa chọn
một chính sách tài trợ đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính sẽ có cơ cấu công

Hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện rõ ở doanh thu và lợi nhuận
và doanh nghiệp mang lại. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, số lượng sản
phẩm tiêu thụ được trong kỳ lớn, chất lượng sản phẩm cao, giá thành và chi phí
sản xuất thấp dẫn đến lợi nhuận cao, khả năng thanh toán tốt, đảm bảo an toàn về
tài chính, tránh được các nguy cơ và rủi ro. Ngược lại, nếu các công tác hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp kém hiệu quả sẽ làm suy giảm lợi nhuận,
thậm chí thua lỗ, gây nguy cơ mất khả năng thanh toán.
Doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lí sẽ tạo điều kiện bảo toàn và phát triển vốn, tránh
lãng phí vốn đồng thời tạo được uy tín với bạn hàng và nhà cung cấp. Việc tiết
kiệm được nhiều vốn lưu động sẽ gián tiếp giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng
thanh toán. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định lượng vốn lưu động cần thiết trong
kỳ kinh doanh, nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu nhằm ngăn chặn hiện
tượng bị chiếm dụng vốn, tránh ứ đọng vốn, thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn và
thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động nhằm có các
biện pháp điều chỉnh kịp thời, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.2.5. Quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có khách hàng, khách hàng là đối tượng tạo
nên đầu ra. Mỗi doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đều cần có nhà cung cấp các
nguồn nguyên vật liệu cũng như máy móc thiết bị sản xuất. Chính vì vậy, việc
duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp sẽ tạo ra rất nhiều điều
kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, các tận dụng có thể tận dụng nguồn vốn bằng cách
mua chịu hàng hóa, đây là hình thức tín dụng nhà cung cấp hay tín dụng thương
mại. Hình thức này thực chất là cho vay hàng hóa, dịch vụ và thu lại giá trị cho
vay cùng với lợi tức bằng tiền của người bán với người mua. Quan hệ tốt với nhà
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 17


tiền để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thời hạn phù hợp. Năng
Sinh viên: Phan Duy Đức – CQ47/11.10 Khoa Tài chính Doanh nghiệp 18 Luận văn Tốt nghiệp – Học viện Tài chính lực thanh toán bằng tiền luôn luôn là một trong những yếu tố quyết định tới sự
sống còn của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều cần phải tiến hành tính toán và
phân tích các tỉ lệ liên quan tới khả năng thanh toán và tìm ra phương hướng, cách
thức để cải thiện chúng. cải thiện khả năng thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải
có phương hướng và biện pháp phù hợp. Các biện pháp được áp dụng phải dựa
trên quá trình phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động. Mỗi nhân tố lại có
sự ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp theo những khía cạnh
nhất định, cho nên doanh nghiệp phải phân tích một cách chi tiết và toàn diện nhất
tình hình khả năng thanh toán để đưa ra các giải pháp kịp thời và hiệu quả nhất.
Một số biện pháp doanh nghiệp có thể áp dụng để nhằm mục đích cải thiện cũng
như nâng cao khả năng thanh toán:
1.3.1. Lựa chọn chính sách tài trợ vốn hợp lý để đảm bảo nguyên tắc cân bằng
về tài chính
Hoạt động tài trợ phản ánh mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản
trên các phương diện thời gian, giá trị và hiệu quả. Hoạt động tài trợ của doanh
nghiệp được thực hiện một cách hợp lý sẽ giúp tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn,
nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần dựa vào các
chiến lược về cấu trúc tài chính bản thân cũng như quy mô phát triển và mối quan
hệ với môi trường kinh doanh để lựa chọn cấu trúc tài chính mục tiêu thích hợp
để có chính sách tài trợ vốn hiệu quả nhất.

các khoản thanh toán đúng hẹn. Các khách hàng thanh toán sớm và đều đặn sẽ
đảm bảo một dòng tiền mặt ổn định cho doanh nghiệp, tránh được các rủi ro thanh
toán. Quản trị tốt các khoản phải thu, doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng
vốn hiện có và giảm áp lực vốn vay, giảm thiểu sự xuất hiện của nợ khó đòi.
1.3.3. Nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Để đảm bảo cho công việc giao dịch kinh doanh hàng ngày, thanh toán và thu tiền
từ khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn duy trì sẵn có một lượng tiền mặt
hợp lý. Lưu giữ tiền giúp doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu dự phòng trong những
trường hợp xuất hiện các biến động không lường trước được và có thể dành được
các lợi thế trong việc mua hàng.
Doanh nghiệp cần thiết lập một cấu trúc vốn hợp lý, với tỷ trọng vốn bằng tiền đủ,
đảm bảo sự chủ động trong thanh toán chi trả, thanh toán tiền cho lượng vật tư,
hàng hóa dự trữ tránh biến động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần giám sát và quản

Trích đoạn Cải thiện công tác thi công và thực hiện triển khai dự án với các chiến lược
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status