Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Sáng kiến kinh nghiệm :
GIẢI NHANH NHỜ ÁP DỤNG CÁC ĐỊNH LUẬT VÀ CÔNG THỨC GIẢI
NHANH TOÁN TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC VÔ CƠ
♥
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kính thưa quý thầy cô Bộ môn Hóa Học !
Theo nhu cầu đổi mới của ngành Giáo dục. Từ năm 2007, Bộ Giáo Dục –
Đào tạo tổ chức các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học, cao đẳng theo hình
thức trắc nghiệm khách quan. Việc giải quyết nhiều câu hỏi đặt ra trong thời gian
ngắn đòi hỏi Học sinh phải có khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức theo nhiều
hướng khác nhau để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm.
Vậy trong quá trình giảng dạy môn Hóa học. Giáo viên cần ôn luyện cho
Học sinh kiến thức, nâng cao khả năng suy luận các tình huống phức tạp và chuyên
sâu. Giáo viên cần định hướng, tập hợp nội dung quan trọng, phương pháp giải
nhanh trắc nghiệm hóa học để giúp Học sinh đạt kết quả tốt trong các kì thi.
Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Giải nhanh nhờ áp dụng các định luật và
công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học vô cơ ” để giúp Học sinh rèn
luyện kỹ năng giải nhanh bài toán hóa học vôcơ.
II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Trắc nghiệm khách quan có ưu điểm rõ ràng là đánh giá phạm vi kiến thức
rộng lớn . Đề thi gồm nhiều dạng câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời .
Để làm một đề thi trắc nghiệm có kết quả cao, thời gian trung bình làm xong
mỗi câu hỏi khoảng 1 phút 30 giây ( thời gian ngắn ) . Học sinh cần phải học đầy
đủ và toàn diện các kiến thức.
Vì vậy “Phương pháp dùng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa
học hữu cơ ” là rất cần thiết để giúp các em đạt kết quả tốt trong hình thức thi trắc
nghiệm hiện nay.
Về lý thuyết :
Học sinh cần nắm các kiến thức cơ bản về hóa học vô cơ như :
− Kim loại tác dụng với dung dịch axit.
− Kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm.
− Kim loại tác dụng với dung dịch muối.
− Giải toán về sắt và đồng.
− Oxit kim loọi tác dụng với chất khử.
− Oxit kim loọi tác dụng với axit.
− Muối tác dụng với dung dịch axit.
− Phản ứng giữa CO
2
( SO
2
) với dung dịch kiềm.
− Phản ứng giữa H
3
PO
4
với dung dịch kiềm.
− Giải bài toán hidroxit lưỡng tính.
− Giải bài toán hiệu suất tổng hợp NH
3
.
− Giải bài toán xác định pH.
− Giải bài toán điện phân.
Trong mỗi chuyên đề có hướng dẫn phương pháp dùng công thức giải nhanh và có
bài tập áp dụng cho các dạng cụ thể.
2
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Phần I:
PHƯƠNG PHÁP GIÚP GIẢI NHANH TOÁN TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC
§1. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ NGUYÊN TỐ
→
Áp dụng định luật bảo tòan nguyên tố đối với S , ta có :
0,12 . 2 + a = 0,06 . 3 + 2a ⇒ a = 0,06
Chọn đáp án D.
Bài 2 . Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X
(đktc) gồm CO, CO
2
và H
2
. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung
nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO
3
(loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể
tích khí CO trong X là:
A. 18,42% B. 28,57% C. 14,28% D. 57,15%
Hướng dẫn giải
H
2
O
+
→ 0,4 mol NO
3
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
CO
+CuO
→
CO
2
+
Cu
H
2
+
Cu
O
→
H
2
O
+
Cu
3Cu + 8HNO
có
:
x
=
0,2
;
y
=
0,1
V
ậ
y
%V
CO
=
28,
57%
Chọn đáp án B.
Bài 3 . Hỗn hợp X gồm Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
. Thành phần % khối
Chọn đáp án D.
Bài 4. Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào
nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224
lít khí H
2
(ở đktc). Kim loại M là
A. Ca B. Ba C. K D. Na
Hướng dẫn giải
Số mol H
2
= 0,01 mol ; số mol Bazơ = 0,02 mol
M + 2H
2
O → (M
n+
, 2OH
-
) + H
2
(mol) 0,01 ← 0,01 ← 0,01
(M
n+,
O
2-
) + H
2
O → (M
n+
, 2OH
-
2
O
2
→ PbO + SO
2
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m
O
= m – 0,95m = 0,05m
4
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
⇒ n
O
=
0,05m
16
⇒ n
PbO
= n
PbS
(bị oxi hóa) =
0,05m
16
% PbS (bị oxi hóa) =
0,05m. 239
16m
.100% = 74,69 %
Chọn đáp án A.
§2. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG , GIẢM KHỐI LƯỢNG
Nguyên tắc : Dựa vào sư tăng khối lượng (hay giảm khối lượng) khi chuyển từ
1 mol chất A thành 1 mol chất B. Có thể bỏ qua các gia đoạn trung gian. Ta dễ
)
n
+ nH
2
SO
4
→ nM
2
(SO
4
)n +2nCO
2
+ 2nH
2
O
1 mol (M
n+
, 2HCO
3
-
)
→ 1 mol (M
n+
, SO
4
2-
)
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Hướng dẫn giải
Cu(NO
3
)
2
→CuO + 2NO
2
+ ½ O
2
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
1 mol Cu(NO
3
)
2
→2 mol NO
2
+ ½molO
2
⇒ m giảm = 2.46 + ½.32 = 108 gam
Số mol muối phản ứng =(6,58 - 4,96) : 108=0,015(mol)
Cu(NO
3
)
2
→CuO + 2NO
2
+1/2O
2
0,015 0,03
2
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
1 mol Pb(NO
3
)
2
→2 mol NO
2
+ ½molO
2
⇒ m giảm = 2.46 + ½.32 = 108 gam
Số mol muối phản ứng =(66,2 – 55,4) : 108=0,1(mol)
H =
0,1. 331
66,2
. 100% = 50%
Chọn đáp án C.
Bài 4. Cho a gam hỗn hợp gồm FeS
2
và FeCO
3
với số mol bằng nhau vào một
bình kín chứa lượng dư oxi . Áp suất trong bình là p
1
atm . Đun nóng bình để
phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về nhiệt độ đầu, áp suất khí trong bình
lúc này là p
2
atm, khối lượng chất rắn thu được là b gam . Biết rằng thể tích
chất rắn trong bình trước và sau phản ứng không đáng kể . Tỉ lệ
0
t
→
2Fe
2
O
3
+ 4CO
2
(2)
(mol) x
x
4
x
Phản ứng (1) : Số mol khí giảm =
11x
- 2x = 0,75x
4
Phản ứng (2) : Số mol khí tăng =
x
x - = 0,75x
4
Số mol khí giảm = Số mol khí tăng ⇒ Số mol khí không đổi .⇒ p
1
= p
2
Chọn đáp án D
Bài 5. Cho một đinh sắt vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại A nồng độ 0,1
→ chọn n = 1 ; A = 108 ( Ag)
Chọn đáp án C
6
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
§3. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Nguyên tắc : Trong dung dịch : Tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm .
Suy ra : Tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm .
Phạm vi sử dụng : Xác định lượng ( số mol, nồng độ, khối lượg ,… ) của một
ion khi biết lượng của các ion khác . Xác định lượng chất rắn sau khi cô cạn một
dung dịch khi biết số mol của các ion trong dung dịch .
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 . Một dung dịch có chứa 2 loại caction là Ca
2+
(0,2 mol) và Na
+
(0,2 mol)
cùng 2 loại anion là Cl
-
( 0,4 mol) và NO
3
-
( 0,2 mol) . Khi cô cạn dung dịch và
làm khan thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A. 34,8 (gam) B. 32,9 (gam) C. 39,2 (gam) D. 392 (gam)
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
⇔ m
muối
= 40. 0,2 + 23. 0,2 + 35,5. 0,4 + 62. 0,2 = 39,2 gam
Chọn đáp án C.
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có :
2. 0,015 + 2y = 2. 0,0015 + x ⇔ x - 2y = 0,027 (1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : m
muối
= m
các ion
⇔ 0,96 + 0,144 + 62x + 56y = 3,048 ⇔ 62x + 56y = 1,944 (2)
Từ (1) và (2)
x - 2y = 0,027 x = 0,03
62x + 56y = 1,944 y = 0,0015
⇒
Chọn đáp án A.
Bài 3. Một dung dịch có chứa 2 loại caction là Fe
2+
(0,1 mol) và Al
3+
(0,2 mol)
cùng 2 loại anion là Cl
-
(x mol) và SO
4
2-
(y mol) . Khi cô cạn dung dịch và làm
khan thu được 46,9 gam chất rắn khan . Tính x và y ?
A. x = 0,3 và y = 0,2 B. x = 0,2 và y = 0,3
4
-
; NO
3
-
và y mol H
+
. Tổng số mol ClO
4
-
và NO
3
-
là 0,04 mol.
Trộn X và Y được 100 mol dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li
của H2O ) là :
A. 1 B. 2 C. 12 D. 13
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X:
⇒
-
OH
n
= x = 0,07 – 2. 0,02 = 0,03 mol
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch Y:
⇒
+
H
n
= y = 0,04 mol
2
(dư),
thu được 3 gam kết tủa.Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thu được m
gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 9,21 B. 9,26 C. 8,79 D. 7,47
Hướng dẫn giải
1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư):
HCO
3
-
+ OH
-
→ CO
3
2-
+ H
2
O
Ca
2+
+ CO
3
2-
→ CaCO
3
↓
(mol) 0,02 0,02 0,02
Ta có:
3
CaCO
Ta có:
3
CaCO
n
= 0,03 ⇒
-
3
HCO
n
= 0,03 mol
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch X:
⇒
+
Na
n
=
-
Cl
n
+
-
3
HCO
n
-2
2+
Ca
n
= 0,1 + 2.0,03 – 2. 2.0,02 = 0,08 mol
Cô cạn dung dịch X xảy ra phản ứng:
Nguyên tắc : Trong phản ứng oxi hóa khử, số mol electron mà chất khử cho đi
bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận về.
Σ electron (chất khử cho) = Σ electron (chất oxi hóa nhận)
Phạm vi sử dụng : Phản ứng xảy ra trong bài toán là phản ứng oxi hóa - khử,
nhất là khi các phản ứng xảy ra là phức tạp, nhiều giai đoạn nhiều quá trình .
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Trộn 0,54 gam bột Al vói hỗn hợp bột Fe
2
O
3
và CuO rồi tiến hành phản
ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, được hỗn hợp rắn X. Hòa
tan X trong dung dịch HNO
3
đặc,nóng dư thì thể tích NO
2
(sản hẩm khử duy
nhất) thu được ở (đktc) là:
A. 0,672 lít B. 0,89 lít C. 1,12 lít D. 1,344 lít
Hướng dẫn giải
Sơ đồ bài toán: Al
+3 +2
2
3
+ Fe O , CuO
÷
→
hỗn hợp X
2
(đktc) . Giá trị V là:
A. 6,72 lít B. 33,6 lít C. 20,16 lít D. 26,88 lít
Hướng dẫn giải
Sơ đồ bài toán: Fe + S → hỗn hợp B
2 4
+ H SO
→
+3 +4
2
Fe , S O
Số mol Fe = 0,2 mol ; số mol S = 0,3 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
- Quá trình nhường electron: Fe → Fe
+3
+ 3e ; S → S
+4
+ 4e
- Quá trình nhận electron: S
+6
+ 2e → S
+4
(SO
2
)
⇒ n SO
2
= (3.n
Fe
+3
+3e ; Mg → Mg
+2
+3e
- Quá trình nhận electron: N
+5
+ 3e → N
+2
(NO) ; O
2
+ 4e → 2O
-2
⇒ Σ n electron nhường = Σ n electron nhận = 3.n
NO
+ 4. n
O2
= 3. 0,03 + 4. 0,015 = 0,15 mol
→
-
3
NO
n
= Σ n electron = 0,15 mol
Vậy: số mol HNO
3
= số mol N (trong muối) + số mol N (trong NO)
= 0,15 + 0,03 = 0,18 mol
Chọn đáp án D .
¬
+ →
→
Áp dụng định luật bảo tòan electron : 3x = 4y + 0,075 ⇔ 3x – 4y = 0,075 (1)
Áp dụng định luật bảo tòan khối lượng : m
X
= m
Fe
+ m
O2
⇔ 56x + 32y = 3 (2)
Giải hệ (1) và (2)
3 4 0,075 0,045
56 32 3 0,015
x y x
x y y
− = =
⇒
+ = =
→
→
- Sự khử MnO
4
-
và Cr
2
O
7
2-
trong môi trường axit :
+7 +2
+6 +3
Mn + 5e Mn
0,02 mol 0,1
2Cr + 6e 2Cr
0,02 mol 0,06
→
→
→
→
lượng riêng d
1
.
- Dung dịch 2: có khối lượng m
2
, thể tích V
2
, nồng độ C
2
(C% hoặc C
M
), khối
lượng riêng d
2
.
- Dung dịch thu được có m = m
1
+ m
2
, V = V
1
+ V
2
, nồng độ C ( C
1
< C < C
2
)
, khối lượng riêng d.
a) Đối với nồng độ % về khối lượng:
- C
V
2
, C
2
C - C
1
C
C
2
- C
C - C
1
V
1
V
2
c) Đối với khối lương riêng:
V
1
, d
1
d
2
- d
V
2
, d
2
d - d
<
M
< M
2
)
Áp dụng phương pháp đường chéo
V
2
, M
2
V
1
, M
1
M
M
M
M
2
-
- M
1
M
M
2
-
M
- M
1
V
vào m gam dung dịch H
2
SO
4
49% ta được dung
dịch H
2
SO
4
78,4%. Giá trị của m là:
A. 133,3 B. 146,9 C. 272,2 D. 300,0
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng: SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4
3 2 4
98 . 100
100 gam SO = 122,5 gam H SO
80
→
⇒ Nồng độ dung dịch H
2
SO
4
tương ứng: 122,5%
m . 200 = 300 (gam)
29,4
=
Chọn đáp án D.
Bài 3. Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O và bao nhiêu gam dung dịch
CuSO
4
8% để điều chế được 140 gam dung dịch CuSO
4
16%
A. 20 và 120 B. 60 và 60 C. 120 và 20 D. 40 và 80
Hướng dẫn giải
Suy luận: Cứ 250 gam CuSO
4
.5H
2
O có chứa 160gam CuSO
4
.
⇒ Lượng CuSO
4
.5H
2
O có thể coi như dung dịch CuSO
4
64 - 16
1
6
Mặt khác: m
1
+ m
2
= 140
⇒
1
1
m . 140 = 20
1 + 6
=
, V
2
= 140 – 20 = 120
Chọn đáp án D.
Bài 4. Một hỗn hợp gồm O
2
và O
3
( ở đktc) có tỉ khối đối với H2 là 18. Thành
phần % về thể tích của O
3
trong hỗn hợp là:
A. 15% B. 25% C. 35% D. 45%
Hướng dẫn giải
Ta có
M
1
4
. 100% = 25%
Chọn đáp án B .
Bài 5. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319. Brom có 2 đồng vị bền :
79
35
Br
và
81
35
Br
. Thành phần % số nguyên tử của
81
35
Br
là:
A. 84,05% B. 81,02% C. 18,98% D. 15,95%
Hướng dẫn giải
81
Br 81
79
Br 81
79,319
0,319
1,681
⇒
81
79
Br
với: M
min
<
M
< M
max
♣ Đối với chất khí: Tỉ lệ thể tích = tỉ lệ mol
hh 1 1 2 2 i i
hh 1 2 i
m M V + M V + + M V
M =
n V + V + + V
=
♣ Đối hỗn hợp có 2 chất với số mol bằng nhau
hh 1 2
hh
m M + M
M =
n 2
=
Trong đó:
M
1
, M
2
, M
i
là khối lượng mol của các chất trong hỗn hợp
n
1
= 0,4 mol ⇒ n
(R , RO )
= 0,2 molv
⇒
M
(R , RO )
=
6,4
0,2
= 32 ⇒ M
R
< 32 < M
R
+ 16 ⇒ M
R
= 24 → Mg
Chọn đáp án D .
Bài 2. Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác
dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim
loại X, Y là
A. Na và Mg B. Li và Be C. K và Ca D. K và Ba
Hướng dẫn giải
Gọi R là kim loại chung cho kim loại kiềm X và kim loại kiềm thổ Y
R + nHCl →RCl
n
+
n
2
H
2
( đktc) . Tìm công thức hai muối ?
A. BeCO
3
và MgCO
3
B. CaCO
3
và SrCO
3
C. MgCO
3
và CaCO
3
D. SrCO
3
và BaCO
3
Hướng dẫn giải
Đặt công thức tương đương của 2 muối cacbonat của 2 kim loại nhóm IIA :
3
RCO
3 2 2 2
RCO + 2HCl RCl + H O + CO → ↑
2
CO
6,72
n
22,4
=
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Số mol H
2
=
3,36
22,4
= 0,15 mol
Gọi
M
là kim loại tương đương 2 kim loại kiềm
PTHH :
2 2
1
M + H O MOH + H
2
→ ↑
(mol) 0,3 ← 0,15
8,5
M = 28,333
0,3
=
⇔ 23 <
M
= 28,33 < 39 ⇒ Vậy 2 kim loại kiềm là Na và K
Gọi
Na
n x mol=
và
K
n y mol=
NaR
PTHH :
3 3
NaR + AgNO AgR + NaNO
→ ↓
Cứ 1 mol
AgR
kết tủa nhiều hơn 1 mol
NaR
là : 108 – 23 = 85 gam
Vậy :
NaR
57,34 - 31,84
n =
85
= 0,3 mol
NaR
31,84
M =
0,3
= 106,133 ⇒
R
M
= 106,133 – 23 = 83,133
80 <
R
M
= 83,,133 < 127 ⇒ Đó là Br và I
Ta có :
x + y = 0,3 x = 0,28 mol NaBr
2 4
HCl A
A
H
H SO A
n = 0,5. V mol
n V mol
n 0,25. V mol
⇒ =
=
-
NaOH B
B
OH
KOH B
n 0,4. V mol
n 0,8. V mol
n = 0,4. V mol
=
⇒ =
Khi trộn xảy ra phản ứng trung hòa dạng ion là :
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
Để dung dịch thu được không làm đổi màu giấy quỳ tím thì :
+ -
2
SO
4
và dung dịch NaOH là bao nhiêu ?
A. 0,8 M và 1,1 M B. 0,7 M và 1,1 M
C. 0,8 M và 1,2 M D. 0,7 M và 1,2 M
Hướng dẫn giải
Đặt nồng độ dung dịch H
2
SO
4
= x (M) và NaOH = y (M)
-
2 4
H SO
n 0,03. x mol=
→
+
H
n 0,06.x mol
=
-
NaOH
OH
KOH
n 0,02. y mol
n 0,02. y + 0,02 mol
n = 0,01. 2 = 0,02mol
=
⇒ =
+ -
H OH
n n=
⇔ 0,04. x + 0,005 = 0,03. y ⇔ 8x – 6y = -1 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,7 và y = 1,1
Chọn đáp án B.
Bài 3. Dung dịch X chứa hỗn hợp cùng số mol CO
3
2-
và SO
4
2-
.Cho dung dịch X
tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư thu được 43 gam kết tủa . Số mol mỗi ion trong
dung dịch X ?
A. 0,05 mol B. 0,1 mol C. 0,15 mol D. 0,2 mol
16
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Hướng dẫn giải
Gọi số mol CO
3
2-
= SO
4
2-
= x mol
Phương trình ion rút gọn :
Ba
4
2-
. Lấy 100 ml
dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO
2
(đktc) . Lấy
100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư thu được 43 gam kết tủa .
Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,48 lít NH
3
(đktc) . Tính tổng khối lượng muối có trong 500 ml trong dung dịch X ?
A. 43,1 gam B. 50,8 gam C. 86,2 gam D.119 gam
Hướng dẫn giải
2
CO
2,24
n 0,1 mol
22,4
= =
,
3
NH
4,48
n 0,2 mol
22,4
= =
Phương trình ion rút gọn :
2H
+
-
→ NH
3
↑ + H
2
O
Ta có :
2-
2
3
CO
CO
n n=
= 0,1 mol ;
+
3
4
NH
NH
n n
=
= 0,2 mol
3 4
BaCO BaSO
m m 43
+ =
⇔ 197. 0,1 + 233.
2-
4
SO
= 2. 0,1 + 2. 0,1 – 0,2 = 0,2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : m
muối
= m
các ion
⇒Khối lượng muối trong 100 ml dd X :
= 23. 0,2 + 18.0,2 + 60.0,1 + 96. 0,1=23,8 gam
Vậy : Khối lượng muối trong 500 ml dd X = 23,8. 5 = 119 gam
Chọn đáp án D.
Bài 5. Một dung dịch X có chứa các ion Ca
2+
, Al
3+
và Cl
-
.Để làm kết tủa hết ion
Cl
-
trong 10 ml dung dịch X phải dùng hết 70 ml dung dịch AgNO
3
1M .Cô cạn
100 mol X thu đựơc 35,55 gam hỗn hợp 2 muối khan . Tính nồng độ mol/l mỗi
muối trong dung dịch X ?
A.
2
M CaCl
C
= 2M và
3
2
3
M CaCl
M AlCl
C x M
C y M
=
=
17
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Trong 100 ml dung dịch X có :
2
3
CaCl
AlCl
n 0,1x mol
n 0,1y mol
=
=
→
Giải (1) và (2) :
0,2x + 0,3y = 0,7 x = 2
11,1x +13,35y = 35,55 y =1
⇒
Chọn đáp án D.
Bài 5. Thực hiện 2 thí nghiệm :
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO
3
1M thoát ra V
1
lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M
thoát ra V
2
lít NO . Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo cùng
điều kiện .
Quan hệ giữa V
1
và V
2
là như thế nào ?
n 0,08 mol=
và
-
3
NO
n 0,08 mol =
PTHH : 3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
(mol) 0,06 0,08 0,08 0,02
So sánh tỉ lệ mol ⇒ H
+
tham gia phản ứng hết
⇒
+
NO
H
1
n = n 0,02 mol
4
=
So sánh tỉ lệ mol ⇒ H
+
thamgia phản ứng hết ⇒
+
NO
H
1
n = n 0,04 mol
4
=
Vậy : V
2
= 2V
1
Chọn đáp án D.
Phần II:
PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG CÔNG THỨC GIẢI NHANH TOÁN TRẮC
NGHIỆM HÓA HỌC VÔ CƠ
18
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Chuyên đề 1 : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
1. Kim loại + Oxi → Oxit
4M + nO
2
0
t
→
2M
2. Kim loại + Clo → muối clorua
2M + nCl
2
0
t
→
2MCl
n
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m
Kim loại
+ m
Clo
= m
muối clorua
Áp dụng định luật bảo toàn electron: Σ n
e nhường
= Σ n
e nhận
M → M
n+
+ ne ; Cl
2
+ 2e → 2Cl
-
- Hầu hết các kim lại đều tác dụng với lưu huỳnh ( trừ Au, Pt)
- 2Fe + 3Cl
2
- Hầu hết các kim lại đều tác dụng với lưu huỳnh ( trừ Au, Pt)
- Fe + S
0
t
→
FeS
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Hỗn hợp X gồm x mol Al và 0,3 mol Mg phản ứng hết với hỗn hợp Y (vừa
đủ) gồm y mol Cl
2
và 0,4 mol O
2
thu được 64,6 gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị
của x là:
A.0,6 B.0,4 C.0,3 D.0,2
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m
Kim loại
+ m
clo
+ m
oxi
= m
oxit
+ m
muối clorua
⇔ 27x + 24. 0,3 + 71y + 32. 0,4 = 64,6 ⇔ 27x + 71y = 44,6 (1)
Áp dụng định luật bảo toàn electron:
2
, O
2
) = 0,25 mol
Gọi số mol Cl
2
= x ; O
2
= y
⇒ x + y = 0,25 (1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m
Kim loại
+ m
clo
+ m
oxi
= m
oxit
+ m
muối clorua
⇒ m
clo
+ m
oxi
= m
rắn
- m
Kim loại
⇒71x + 32y = 15,8 (2)
điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với
lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không
tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O
2
(đktc). Giá trị của
V là A. 4,48. B. 2,80. C. 3,08. D. 3,36.
Hướng dẫn giải
Đề bài:
( )
( )
2
0
2
O
2 2 2 2
t HCl
O
2
X : H S ; H SO + H O
Fe FeS
M
S Fe, S
G : S SO
→
→ →
→
2
S, H
2
) = 0,1 mol ; số mol PbS = 0,05 mol
Khối lượng S dư = 1,9 gam
Fe
→
FeS
→
H
2
S
→
CuS
Fe
→
H
2
⇒
số mol Fe = 0,1mol ; số mol S phản ứng = 0,05 mol
m = 0,1. 56 + 0,05. 32 + 1,6 = 8,8 gam
Chọn đáp án C
Bài 5. Hỗn hợp bột 3 kim loại Al, Zn, Mg có khối lượng 3,59 gam được chia
làm 2 phần đều nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được
4,355 gam hỗn hợp oxit. Phần 2 đem hòa tan hoàn toàn trong H
2
SO
4
loãng thu
32
= 0,08 mol
2M
+ nH
2
SO
4
→ 2M
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
↑
⇒ số mol H
2
SO
4
= 2. số mol O
2
= 0,16 mol
V H
2
= 0,16. 22,4 = 3,586 lít
Chọn đáp án A
Chuyên đề 2 : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
Dạng 1 : Kim loại tác dụng với axit HCl loãng giải phóng khí H
H
m
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong
dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch
X.Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?
A.35,8 B.43,5 C.38,5 D.45,3
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Áp dụng nhanh công thức: m
muối clorua
= m
KL pư
+ 71.
2
H
n
⇒ m
muối clorua
= 14,5 + 0,3 .71 = 35,8 gam
Cách 2:
21
Sáng kiến kinh nghiệm GV: Nguyễn Thị Tuyết Lan
PTHH: 2
M
+ 2nHCl → 2
M
Cl
n
+ nH
= m
KL
+ 71.
2
H
n
⇒ m
Kim loại
= m
muối clorua
- 71.
2
H
n
⇒ m
Kim loại
= 81 – 71. 1 = 10 gam
Cách 2:
PTHH: 2
M
+ 2nHCl → 2
M
Cl
n
+ nH
2
2
H
n
n
⇒
2
H
5,3 1,75
n
71
−
=
= 0,05 mol ⇒
2
H
V
= 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
Cách 2:
PTHH: 2
M
+ 2nHCl → 2
M
Cl
n
+ nH
2
2
H
n
= x mol ⇒ n
HCl
= 2x mol
H
n
⇒ m
muối
= (10,14 – 1,54) + 0,35 .71 = 33,45 gam
Cách 2:
PTHH: 2
M
+ 2nHCl → 2
M
Cl
n
+ nH
2
2
H
n
= 0,35 mol ⇒ n
HCl
= 0,7 mol
Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: m
Kim loại
+ m
HCl
= m
muối
+
2
H
M
=
8,8
0,3
= 29,3 → Mg = 24, Ca = 40
Chọn đáp án B
Dạng 2 : Kim loại tác dụng với axit H
2
SO
4
loãng giải phóng khí H
2
Kim loại + H
2
SO
4
loãng → Muối sunfat + H
2
2M + nH
2
SO
4
→ M
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
SO
4
loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch
chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 10,27. B. 9,52. C. 8,98. D. 7,25.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Áp dụng nhanh công thức: m
muối sunfat
= m
KL pư
+ 96.
2
H
n
⇒ m
muối sunfat
= 3,22 + 96. 0,06 = 8,98 gam
Cách 2:
PTHH: 2
M
+ nH
2
SO
4
→
M
2
(SO
4
dung dịch H
2
SO
4
loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được
dung dịch X và lít khí H
2
(ở đktc).Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có
không khí) được 47,1 gam muối khan. Giá trị của V lít là:
A. 7,84 lít B. 6,72 lít C.4,48 lít D. 8,96 lít
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Áp dụng nhanh công thức: m
muối sunfat
= m
KL pư
+ 96.
2
H
n
⇒
2
H
47,1 13,5
n
96
−
=
= 0,35 mol ⇒
2
+ m
H2SO4
= m
muối
+
2
H
m
⇔ 13,5 + 98.x = 47,1 + 2x ⇒ x = 0,35 mol ⇒
2
H
V
= 0,35 . 22,4 = 7,84 lít
Chọn đáp án A
Bài 3. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung
dịch H
2
SO
4
loãng, thu được 0,336 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa 1,96 gam
muối sunfat. Giá trị của m là:
A. 0,42. B. 0,52. C. 0,62. D. 0,72.
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Áp dụng nhanh công thức: m
muối sunfat
= m
KL pư
+ 96.
2
Áp dung định luật bảo toàn khối lượng: m
Kim loại
+ m
H2SO4
= m
muối
+
2
H
m
⇒ m
KL pư
= 1,96 + 0,015. 2 – 0,015. 98 = 0,52 gam
Chọn đáp án B
Bài 4. Hòa tan hết a gam kim loại M bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng, rồi cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được 5a gam muối khan .Kim loại M là
A. Al B. Ca C. Ba D. Mg
Hướng dẫn giải
M + H
2
SO
4
→ M
n+
,SO
4
⇒ M =
a
a
12n
= 12 n ⇒ M = 24 . Chọn Mg
Chọn đáp án D
Bài 5. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung
dịch H
2
SO
4
10%, thu được 2,24 lít khí H
2
(ở đktc). Khối lượng dung dịch thu
được sau phản ứng là
A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.
Hướng dẫn giải
PTHH: 2
M
+ nH
2
SO
4
→
M
2
(SO
4
)
n
= 3,68 + 98 – 0,1. 2 = 101,48 gam
Chọn đáp án A
Dạng 3 : Kim loại tác dụng với hỗn hợp HCl , H
2
SO
4
loãng giải phóng khí H
2
Kim loại + hỗn hợp HCl, H
2
SO
4
loãng → Muối clorua, sunfat + H
2
M + nH
+
→ M
n+
+
2
n
H
2
↑
m
muối
= m
KL pư
+ m
gốc axit
Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A.38,93 B.103,85 C.25,95 D.77,96
Hướng dẫn giải
Cách 1:
Áp dụng nhanh công thức: m
muối
= m
KL pư
+ m
gốc axit
⇒ m
muối
= 7,74 + 0,5.( 1.35,5 + 0,28.96) = 38,93 gam
Cách 2:
PTHH: M + nH
+
→ M
n+
+
2
n
H
2
↑
25