Định Luật Bảo Toàn động lượng nâng cao 10 - Pdf 19



Thầy Nguyễn Văn Dân – Long An – 0975733056

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Khối 10 nâng cao (2013 – 2014)
Thầy NGUYỄN VĂN DÂN biên soạn
=========
ĐỘNG LƯỢNG Bài 1: Một vật có trọng lượng 50 N, chuyển động đều trên quãng đường 5 m mất 2 s . Động lượng của vật có giá
trị bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10 m/s
2
ĐS: 12,5 kg.m/s

Bài 2: Một viên bi đỏ chuyển động đến va chạm với viên bi trắng đang đứng yên, 2 viên bi có khối lượng bằng
nhau và bằng 0,4 kg. Sau va chạm , bi thứ nhất chuyển động với vận tốc v
1
= 7,5 m/s, bi thứ 2 chuyển động với
vận tốc v
2
= 10 m/s theo hướng vuông góc nhau. Động lượng của hệ 2 viên bi sau khi va chạm bằng bao nhiêu ?
ĐS: 5 kg.m/s
Bài 3: Hai vật khối lượng m
1
=1 kg và m
2
= 3 kg chuyển động với các vận tốc v
1
= 2 m/s và v

:
11
p mv

+ sau khi chịu tác dụng lực
22
p mv
.
+ áp dụng độ biến thiên động lượng

21
p p p  
=
.Ft
. (*)
- Chiếu (*) lờn trục Ox và tỡm giỏ trị cỏc đại lượng

3. Giải các bài toán bằng vận dụng định luật bảo toàn động lượng:
Phương pháp sử dụng định luật bảo toàn động lượng
Bước 1: Xác định hệ khảo sát chứa vật là hệ cô lập( hệ kín). Giải thích vì sao hệ cô lập.
Bước 2: Xác định động lượng của hệ vật trước tương tác và sau tương tác và viết biểu thức động lượng của hệ vật
trước và sau tương tác:
Bước 3: áp dụng định luật bảo toàn động lượng
trchÖ hÖsau
pp

12
pp
=
,,

các góc 63
0
và 27
0
.
c. 5,3 kg.m/s; hợp với
1
v
,
2
v
các góc 41
0
và 19
0
.
Bài 5:
Một quả cam có khối lượng 0,5 kg rơi tự do không vận tốc ban đầu xuống đất có động lượng là
10 kgms
-
1
. Lấy g = 10 m/s
2

. Quả cam rơi từ độ cao?
ĐS: 20 m.
Bài 6: Một vật rơi tự do với vận tốc ban đầu 20 m/s từ độ cao h so với mặt đất. Tìm h để động lượng của vật
lúc chạm đất gấp 3 lần động lượng của nó lúc ở độ cao h. Lấy g = 10 m/s
2
ĐS: 160 m.


Bài 3: Một quả bóng thép nặng 0,3 kg va chạm với bức tường với tốc độ 10 m/s ở góc 60
0
so với bề mặt của
tường. Nó bị bật trở lại với cùng tốc độ và cùng góc đó. Nếu quả bóng va chạm với bức tường trong vòng 0,2 s
thì lực trung bình do tường tác dụng lên quả bóng là bao nhiêu?
ĐS: 15 √3 N
Bài 4: Một quả bóng thép nặng 0,2 kg va chạm với bức tường với tốc độ 10 m/s ở góc 30
0
so với bề mặt của
tường. Nó bị bật trở lại với tốc độ 6 m/s ở góc 60
0
so với bề mặt của tường. Nếu quả bóng va chạm với bức
tường trong vòng 0,5 s thì lực trung bình do tường tác dụng lên quả bóng là bao nhiêu?
ĐS: 4,66 N
Bài 5: Một quả bóng nặng 1,0 kg va chạm với sàn nhà với tốc độ 4 m/s ở góc 45
0
so với bề mặt của sàn. Nó bị
bật trở lại với tốc độ 3 m/s ở góc θ so với phương thẳng đứng. Nếu quả bóng va chạm với sàn nhà trong vòng
0,84 s thì lực trung bình do sàn nhà tác dụng lên quả bóng là 5,57 N. Tính góc θ
ĐS: 30
0
;
Bài 6: Một viên đạn 20 g, vận tốc 600 m/s đến đập vuông góc với một bức tường. Sau khi xuyên thủng một bức
tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200 m/s. Tính độ biến thiên động lượng của viên đạn và lực cản trung bình
mà tường tác dụng lên viên đạn, thời gian đạn xuyên qua tường ∆t = 1/100 giây?
Đs: - 4 kg.m/s; - 800 N

Bài 7: Một quả bóng khối lượng 200 g đang bay với vận tốc 20 m/s thì đập vào tường thẳng đứng theo phương
nghiêng góc ỏ so với mặt tường. Biết rằng vận tốc của bóng ngay sau khi bật trở lại có độ lớn như cũ và cùng


Bài 12: Một người có khối lượng 60 kg thả mình rơi tự do từ độ cao 3 m xuống nước và sau khi chạm mặt nước
được 0,55 s thì dừng chuyển động. Lấy g = 10 m/s
2.
Lực cản mà nước tác dụng lên người là?

ĐS: 84,5 N

Bài 13: Một viên đạn khối lượng 10 g chuyển động với vận tốc 200 m/s, đập vào tấm gỗ và xuyên sâu và tấm gỗ
đoạn l. Biết thời gian chuyển động của nó trong tấm gỗ là 0,0004 s. Lực cản trung bình của tấm gỗ và giá trị của
l là :
ĐS: - 5000 N; 4 cm.
Định luật bảo toàn động lượng

Bài 1: Vật A khối lượng m = 0,2 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm với vật B khối lượng M = 0.1
kg đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang. Động lượng của hệ vật trước khi va chạm bằng ?
ĐS: 0,6 kg.m/s

Bài 2: Tàu kéo có khối lượng 600 tấn đạt vận tốc 1,5 m/s thì bắt đầu là dây cáp căng và kéo xà lan khối lượng
400 tấn chuyển động theo. Hãy tìm vận tốc chung của tàu và xà lan. Coi lực đẩy của động cơ và lực cản cân bằng
nhau, khối lượng dây cáp không đáng kể.
ĐS : 0,9 m/s
Bài 3: Một toa xe có khối lượng m
1
= 20 tấn, chuyển động trên đường sắt thẳng với vận tốc 1,5 m/s đến ghép với
1 toa khác khối lượng m
2

a. hòn đá bay ngang ngược chiều với xe với vận tốc 12m/s.
b. hòn đá rơi thẳng đứng.
ĐS : a) 7,5m/s ; b) 7,8m/s.

Bài 7: Một hòn bi thép khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 1 m/s va chạm vào 1 hòn bi ve khối lượng 1
kg,sau va chạm 2 bi chuyển động về phía trước với vận tốc của bi thép gấp 3 lần vận tốc của bi ve. Tìm vận tốc
của mỗi bi sau va chạm
ĐS: 1,5 m/s; 0,5 m/s

Bài 8: Một viên bi khối lượng 300g lăn trên một máng thẳng với vận tốc 0,4 m/s đến va chạm với một viên bi
khác đang đứng yên trên máng đó và có khối lượng 500g làm bi này chuyển động với vận tốc 0,3 m/s . Hỏi sau
va chạm viên bi thứ nhất chuyển động như thế nào?
ĐS: - 0,1 m/s

Bài 9: Một hòn bi khối lượng 50g lăn trên một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 2 m/s ,hòn bi thứ hai 80g lăn
trên cùng một quỹ đạo thẳng của vật 1 nhưng ngược chiều
a. Tìm vận tốc của vật 2 trước va chạm để sau va chạm 2 hòn bi đứng yên
b, Muốn sau va chạm vật 2 đứng yên, vật 1 chạy ngược chiều với vận tốc 2 m/s thì v
2
phải bằng bao nhiêu?
Đ.s : a. 1,25 m/s; b. 2,5 m/s

Bài 10: Một người khối lượng m
1
= 50 kg đang đứng trên 1 chiếc thuyền khối lượng m
2
=200 kg nằm yên trên
mặt nước yên lặng. Sau đó người này đi từ mũi đến lái với vận tốc 0,5 m/s đối với thuyền. Biết thuyền dài 3 m,
bỏ qua sức cản của nước
a) Tính vận tốc của thuyền với nước

nhau. Mảnh thức nhất bay đi với vận tốc có độ lớn 500m/s theo phương hợp với phương thẳng đứng góc 60
0
,
Tìm vận tốc mảnh còn lại trong các trường hợp vận tốc mảnh thức nhất.
a) hướng lên trên. b) hướng xuống dưới.
ĐS : a) 500m/s ; b) 866m/s.

Bài 4: Người có khối lượng 50kg nhảy từ bờ lên con thuyền khối lượng 200kg theo phương vuông góc với
chuyển động của thuyền. Vận tốc ban đầu của người là 6m/s, của thuyền là 1,5m/s. Tìm vận tốc của thuyền sau
khi người nhảy lên. Bỏ qua sức cản của nước.
ĐS : 1,7m/s.

Bài 5: Một hạt nhân phóng xạ ban đầu đứng yên phân rã thành ba mảnh : electron, nơtron và hạt nhân con. Động
lượng của electron là 9.10
-23
kg.m/s, động lượng của nơtron vuông góc với động lượng của electron và có độ lớn
12.10
-23
kg.m/s. Động lượng của hạt nhân con là.
ĐS : 15.10
-23
kg.m/s.

CHUYỂN ĐỘNG PHẢN LỰC

Bài 1: Một tên lửa có khối lượng tổng cộng 500kg đang chuyển động với vận tốc 200m/s thì khai hoả động cơ.
Một lượng nhiên liệu khối lượng 50kg, cháy và phụt ra tức thời ra phía sau với vận tốc 700m/s.
a. Tính vận tốc của tên lửa ngay sau khi nhiên liệu phụt ra.
b. Sau đó phần vỏ chúa nhiên liệu khối lượng 50kg tách khỏi tên lửa, và vẫn chuyển động theo hướng cũ
nhưng vận tốc giảm còn 1/3. Tìm vận tốc phần tên lửa còn lại.

0
. Khi bắn một viên đạn có khối lượng 20 kg, súng giật lùi theo phương ngang với vận tốc 1m/s. Tìm vận tốc
viên đạn khi rời nòng súng. Bỏ qua ma sát.
ĐS : 750 m/s.

Bài 7: Súng bắn liên thanh tì lên vai và bắn với tốc độ 600 viên đạn/phút, mỗi viên đạn khối lượng 20g và vận
tốc khi rời nòng súng là 800m/s. Tính lực trung bình mà súng tác dụng lên vai người bắn.
ĐS : 160N.

Bài 8: Xác định lực tác dụng của súng trường lên vai người bắn, biết lúc bắn, vai người giật lùi 2cm, còn viên
đạn bay tức thời khỏi nòng súng với vận tốc với vận tốc 500m/s. Khối lượng súng là 5kg, khối lượng đạn là 20g.
ĐS :

==========


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status