Chủ nhiệm đề tài: TS. Đinh Ngọc Duy
7822
25/3/2010 Hà Nội, tháng 12 năm 2008
Tập 1/5
những từ viết tắt
BCHQS Bộ Chỉ huy Quân sự
BQDYKH Ban quân - dân y kết hợp
BN Bệnh nhân
BS Bác sỹ
BV Bệnh viện
VSPB Vệ sinh phòng bệnh
VSPD Vệ sinh phòng dịch
XN Xét nghiệm
YS Y sỹ
YT Y tá
mục lục Trang
tóm tắt
1
phần chính báo cáo
3
Mở đầu
3
Chơng một - Tổng quan
8
Chơng hai - Chất liệu, đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
32
I/. Chất liệu nghiên cứu
32
II/. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
32
2.1. Đối tợng nghiên cứu 32
2.2. Những phơng pháp nghiên cứu chính 33
2.2.1. Phơng pháp điều tra cắt ngang có phân tích 33
2.2.2. Phơng pháp quan sát 34
2.2.3. Phơng pháp tiếp cận xây dựng mô hình 34
2.2.4. Phơng pháp diễn tập thực nghiệm 34
1.2. Trình độ học vấn của cán bộ, nhân viên bệnh viện loại A và bệnh
viện hạng I khu vực nghiên cứu
46
1.3. Cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực
nghiên cứu
49
1.4. Tran
g
thiết bị k
ỹ
thuật cơ bản của các bệnh viện loại A và bệnh viện
hạng I khu vực nghiên cứu
54
1.4.1. Phơng tiện vận chuyển 54
1.4.2. Trang thiết bị hồi sức cấp cứu và phẫu thuật cơ bản 54
1.4.3. Trang thiết bị xét nghiệm, chẩn đoán cơ bản 56
1.5. Khả năng thu dung cấp cứu điều trị hàng loạt của các bệnh viện loại
A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
57
1.5.1. Khả năng chuyên môn kỹ thuật 57
1.5.2. Khả năng triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt của các
bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
58
II/. Thực trạng các bệnh viện quân y loại B và các bệnh viện dân y, bệnh
viện công an hạng II khu vực nghiên cứu
59
2.1. Tổ chức, biên chế của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu
vực nghiên cứu
59
2.2. Trình độ học vấn của cán bộ, nhân viên bệnh viện loại B và bệnh viện
cứu
88
4.1. Về tổ chức, biên chế và trình độ chuyên môn kỹ thuật 88
4.2. Về cơ sở hạ tầng 89
4.3. Về trang thiết bị, phơng tiện 89
4.4. Về khả năng triển khai thu dung cấp cứu và điều trị hàng loạt 90
Phần hai - Quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức, thu dung, cấp cứu
và điều trị hàng loạt tại các tuyến bệnh viện phục vụ ứng cứu khi xảy ra
thảm hoạ
91
I/. Những căn cứ pháp lý và nguyên tắc xây dựng quy trình
91
1.1. Những căn cứ pháp lý xây dựng quy trình 91
1.2. Những nguyên tắc xây dựng quy trình 92
II/. Quy trình kết hợp các lực lợng trong thu dung, cấp cứu, điều trị hàng
loạt khi có thảm hoạ
92
2.1. Thành lập Ban chỉ đạo Phòng chống thảm hoạ - Tìm kiếm cứu nạn tại
các tỉnh, thành phố
92
2.2. Vị trí, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thành viên trong Ban chỉ đạo
Phòng chống thảm hoạ - Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, thành phố
95
2.3. Quy trình phối hợp các lực lợng tham gia phòng chống thảm họa,
tìm kiếm cứu nạn
101
2.3.1. Nguyên tắc hoạt động của Ban chỉ đạo 101
2.3.2. Quy trình vận hành cơ chế của Ban chỉ đạo 103
2.3.3. Quy trình phối hợp các lực lợng trong thu dung, cấp cứu và
điều trị hàng loạt tại các tuyến bệnh viện khi xảy ra thảm hoạ
118
2.1. Tổ Tiếp nhận (Tổ 1) 119
2.2. Tổ Vận chuyển (Tổ 2) 119
2.3. Tổ Xử lý vệ sinh (Tổ 3) 119
2.4. Tổ Khử trùng, tẩy uế (Tổ 4) 120
2.5. Tổ Đăng ký ghi phiếu điều trị, làm bệnh án (Tổ 5) 120
III/. Trang bị cơ bản:
121
3.1. Trang bị phòng hộ và khử trùng, tiêu độc 121
3.2. Trang bị, vật t tiêu hao khác 121
IV/. Đội hình triển khai
122
V/. Quy trình xử lý vệ sinh toàn bộ cho ngời, khử trùng tẩy uế phơng tiện
bị nhiễm độc tại Trạm xử lý vệ sinh
123
5.1. Quy trình xử lý vệ sinh toàn bộ cho ngời 123
5.2. Quy trình khử trùng, tẩy uế phơng tiện, khí tài 124
Phần năm - Xây dựng phần mềm quản lý trong tổ chức thu dung, cấp cứu,
điều trị tại bệnh viện khi có thảm hoạ
127
I/. Giới thiệu chung
127
1.1. Dữ liệu đầu vào 127
1. 2. Dữ liệu đầu ra 128
II/. Cấu trúc phần mềm
128
2.1. Mục đích xây dựng chơng trình 128
2.2. Các chức năng cơ bản 129
2.3. Một số tính năng khác 129
2.4. Giao diện tơng tác 131
142
III/. Các quy trình, mô hình đề xuất của đề tài sẽ góp phần giải quyết cơ
bản những yêu cầu cấp thiết về công tác phòng chống thảm hoạ, tìm kiếm
cứu nạn trên địa bàn tỉnh, thành phố trong tình hình hiện nay.
146
IV/. Ưu điểm và những vớng mắc còn tồn tại của các quy trình và mô hình
đề xuất
150
4.1. Ưu điểm của mô hình 150
4.2. Một số vớng mắc còn tồn tại 154
Chơng năm - Kết luận và kiến nghị
156
I/. Kết luận
156
II/. Kiến nghị
157
tài liệu tham khảo
159
phụ lục
163
danh mục bảng, hình và biểu đồ
Trang
Bảng 1: Tổ chức của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực
nghiên cứu
41
Bảng 2: Nhân lực của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực
nghiên cứu
44
57
Bảng 13: Khả năng chuyên môn của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng
I khu vực nghiên cứu
57
Bảng 14: Khả năng triển khai thu dung cấp cứu hàng loạt của các bệnh viện
loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
58
Bảng 15: Tổ chức của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực
nghiên cứu
60
Bảng 16: Nhân lực của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực
nghiên cứu
62
Bảng 17: Cơ cấu và tỷ lệ giờng bệnh của các bệnh viện loại B và bệnh viện
hạng II khu vực nghiên cứu
63
Bảng 18: Trình độ học vấn của cán bộ, nhân viên chuyên môn của các bệnh
viện loại B và bệnh viện hạng II
khu vực nghiên cứu
54
Bảng 19: So sánh tỷ lệ cơ cấu chuyên môn của các bệnh viện loại B và bệnh
viện hạng II khu vực nghiên cứu
65
Bảng 20: Tình hình cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng
II khu vực nghiên cứu
66
Bảng 21: Tình hình chất lợng nhà của các bệnh viện loại B và bệnh viện
hạng II khu vực nghiên cứu
68
Bảng 22: Thiết bị kỹ thuật hạ tầng của các bệnh viện loại B và bệnh viện
80
Bảng 32: Nội dung kế hoạch đáp ứng y tế trong thảm hoạ của các bệnh viện
khu vực nghiên cứu
80
Bảng 33: Tình hình tổ chức diễn tập thu dung, cấp cứu hàn loạt của các bệnh
viện khu vực nghiên cứu trong 5 năm (2002-2006).
81
Bảng 34: Tình hình huấn luyện công tác đáp ứng y tế trong thảm hoạ của các
bệnh viện khu vực nghiên cứu trong 5 năm (2002 - 2006)
82
Bảng 35: Tổng hợp kế hoạch phối hợp các lực lợng trong thu dung, cấp cứu
hàng loạt của các bệnh viện khu vực nghiên cứu
82
Bảng 36: Tổng hợp tình hình thu dung cấp cứu hàng loạt tại các bệnh viện
khu vực nghiên cứu trong 5 năm (2002-2006)
83
Bảng 37: Tổng hợp tự đánh giá về hoạt động thu dung cấp cứu hàng loạt tại
các bệnh viện khu vực nghiên cứu
84
Bảng 38: Tổng hợp các yếu tố ảnh hởng đến khả năng thu dung cấp cứu
hàng loạt tại các bệnh viện khu vực nghiên cứu
85
Bảng 39: Những ý kiến về sự cần thiết của việc kết hợp quân - dân y trong
ứng cứu thảm hoạ
86
Bảng 40: Các lực lợng cần kết hợp trong ứng cứu thảm hoạ
86
Bảng 41: Nội dung cần kết hợp quân dân y trong ứng cứu thảm hoạ
86
Bảng 42: Chủ trì điều hành các lực lợng trong ứng cứu thảm hoạ
Hình 3: Sơ đồ về hệ thống tổ chức phòng chống thảm hoạ, tìm kiếm cứu nạn
theo quy trình đề xuất
100
Hình 4: Sơ đồ triển khai Phòng khám đa khoa lỡng dụng tại Bệnh viện
Trung ơng Quân đội 108
117
Biểu đồ 1: Tỷ lệ cơ cấu bộ phận của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I
khu vực nghiên cứu
43
Biểu đồ 2: So sánh tỷ lệ % cơ cấu và tỷ lệ giờng bệnh khối điều trị nội trú
của các bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
45
Biểu đồ 3: Tỷ lệ bác sỹ có trình độ sau đại học của các bệnh viện loại A và
bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
48
Biểu đồ 4: Tỷ lệ thành phần chuyên môn kỹ thuật so với quân số hiện có của các
bệnh viện loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
48
Biểu đồ 5: So sánh thực trạng về cơ sở hạ tầng của các bệnh viện loại A và
bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
50
Biểu đồ 6: So sánh phân cấp chất lợng nhà cơ sở hạ tầng của các bệnh viện
loại A và bệnh viện hạng I khu vực nghiên cứu
51
Biểu đồ 7: Tỷ lệ cơ cấu bộ phận của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II
khu vực nghiên cứu
61
Biểu đồ 8: So sánh tỷ lệ % cơ cấu và tỷ lệ giờng bệnh khối điều trị nội trú
của các bệnh viện loại B và bệnh viện hạng II khu vực nghiên cứu
79
Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
tuyến bệnh viện, phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm họa" - Mã số KC.10-04/06-10
1
tóm tắt hững năm gần đây, tình hình thiên tai thảm hoạ và dịch bệnh trên thế
giới diễn biến rất phức tạp. Bên cạnh những nỗ lực của cộng đồng nhằm
ngăn chặn sự bùng phát và lan truyền những bệnh dịch mới, nguy hiểm, vấn đề khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ đã thực sự trở thành mối quan tâm đặc biệt của mỗi
quốc gia trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Đối với các nớc tiên tiến trên thế giới,
vấn đề xây dựng các quy trình thu dung, cấp cứu, điều trị hàng loạt cũng nh việc điều
hành các lực lợng tham gia ứng cứu khi xảy ra thảm họa đã đợc xây dựng thành
những quy trình hoàn chỉnh với các lực lợng mang tính chuyên nghiệp. Tuy nhiên,
mỗi quốc gia do điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị khác nhau nên quy mô xây dựng
quy trình khác nhau, mức độ đầu t trang thiết bị khác nhau và đặc biệt có nớc đã
công bố công khai các quy trình ứng cứu thảm hoạ, nhng cũng có nớc coi lại đó là bí
mật quốc gia nên việc tiếp xúc, tìm hiểu, cũng nh việc xúc tiến toàn cầu hoá xây dựng
một quy trình phối hợp thống nhất giữa các quốc gia trong khu vực về phòng chống và
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ vẫn đang còn là một vấn đề phức tạp, cần đợc
nghiên cứu.
Hiện nay, ở Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về các lĩnh vực nh:
+ Xác định nguyên nhân, xây dựng biện pháp dự phòng và xử trí nhiễm độc
hàng loạt.
+ Nghiên cứu thực nghiệm giải pháp đồng bộ cứu chữa và xử lý ô nhiễm
môi trờng trong điều kiện địch sử dụng vũ khí NBC, vũ khí công nghệ
cao.
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kết hợp quân - dân y trong phòng chống
bệnh viện, có thể triển khai cố định hoặc dã ngoại, phù hợp với điều kiện kinh tế của
Việt Nam, khi chúng ta cha có khả năng mua sắm đồng bộ cả hệ thống xử lý vệ sinh
hiện đại nh các nớc giầu tiềm lực kinh tế.
Đề tài đã xây dựng phần mềm quản lý trong tổ chức thu dung, cấp cứu, điều trị
hàng loạt tại các tuyến bệnh viện. Phần mềm này sẽ chuyển giao các kết quả nghiên
cứu của đề tài cho các cơ quan quản lý và các tuyến bệnh viện để có thể áp dụng khi
cần phải đáp ứng y tế khẩn cấp với thảm họa xẩy ra.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học để đề xuất, kiến nghị
với các cơ quan chức năng liên quan của Nhà n
ớc về việc củng cố, kiện toàn lại hệ
thống quản lý, chỉ đạo và điều hành về phòng chống thảm hoạ, tìm kiếm cứu nạn tuyến
tỉnh, thành phố và có quy chế phối hợp các lực lợng trong thu dung, cấp cứu, điều trị
hàng loạt tại các tuyến BV khi có thảm hoạ, nằm trong kế hoạch tổng thể, thống nhất
của cơ quan quản lý, chỉ đạo về phòng chống thảm hoạ, tìm kiếm cứu nạn tỉnh, thành
phố.
Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
tuyến bệnh viện, phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm họa" - Mã số KC.10-04/06-10
3
phần chính báo cáo
mở đầu
hảm hoạ là những biến cố bất ngờ, gây tổn thất lớn về ngời, vật chất và
môi trờng sống; gây ảnh hởng lớn đến đời sống cộng đồng nh: tổn thất
về sinh mạng, bị thơng, bị bệnh, bị nhiễm độc, nhiễm trùng gây tác động xấu đến sức
khoẻ và đời sống cộng đồng vùng bị nạn, đòi hỏi đáp ứng y tế khẩn cấp và sự huy động
cứu trợ đặc biệt tại các khu vực ra thảm hoạ.
Phân loại mức độ thảm hoạ căn cứ theo số lợng nạn nhân do thảm hoạ và số
lợng nạn nhân phải nhập viện điều trị nh sau (theo quy định của Bộ Y tế):
- Thảm hoạ mức 1: Có từ 30-100 nạn nhân, trong đó có 20-50 nạn nhân phải
hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công tác tổ chức, điều hành các
lực lợng khi xảy ra thảm hoạ tuy đã đợc ban hành theo đặc thù về thể chế chính trị,
điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam nhng còn cha đợc đồng bộ, cha xây dựng
đợc quy trình tổ chức, phối hợp cụ thể giữa lực lợng y tế và các lực lợng chuyên
ngành khác trong từng khu vực, từng địa phơng; nhất là trong các tình huống thảm hoạ
có số lợng thơng vong lớn, vợt quá khả năng của tuyến y tế cơ sở; cần phải chuyển
nạn nhân về tuyến sau hoặc các tình huống gây thơng vong hàng loạt với tính chất
phức tạp (khủng bố sinh học, hoá học, các vụ dịch bệnh tối nguy hiểm, nhiễm độc, ngộ
độc lớn trên diện rộng ) xảy ra ở ngay tại các khu vực đô thị, nhất là các thành phố
trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế và đầu mối giao thông của cả nớc thì việc nghiên
cứu quy trình thu dung, cấp cứu, điều trị hàng loạt ở tuyến bệnh viện là nhu cầu cấp
thiết hiện nay.
Thực tế qua các vụ thiên tai, thảm hoạ tại các địa phơng trong cả nớc cho
thấy, công tác phòng chống, khắc phục hậu quả không chỉ đơn thuần là việc đáp ứng y
tế và ngay trong công tác đáp ứng về y tế cho thiên tai, thảm hoạ cũng không chỉ là
trách nhiệm riêng của ngành y tế mà rất cần đến sự tham gia phối hợp của các lực
lợng khác trên địa bàn để tổ chức đồng bộ các hoạt động ứng cứu thảm hoạ nh: tìm
kiếm cứu nạn; đảm bảo giữ gìn an ninh trật tự, sơ tán nhân dân ra khỏi khu vực nguy
hiểm; phòng cháy chữa cháy, cứu sập, đổ công trình; khắc phục hệ thống đờng giao
thông, phân luồng vận chuyển ng
ời bị nạn và tiếp tế các loại vật t thiết yếu; đảm bảo
thông tin liên lạc; xử lý vệ sinh môi trờng Nh vậy, nếu chỉ đơn thuần là kế hoạch
phòng chống thảm hoạ của riêng ngành y tế, khi có thảm hoạ xảy ra, không đủ hiệu lực
để có thể triển khai huy động đợc sự tham gia phối hợp các lực lợng khác trên địa
bàn hoặc ngợc lại, nếu chỉ đơn thuần là kế hoạch tìm kiếm cứu nạn của một ngành
nào đó trong các vụ tai nạn nghiêm trọng nh sập cầu, đổ tầu hoả, đắm phà mà không
có sự tham gia của lực lợng y tế thì cũng không thể thành công đợc. Bên cạnh đó, hệ
thống tổ chức ứng cứu thảm hoạ mới chỉ đợc đề cập đến ở cấp thành phố, cha thấy
có văn bản chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện ở cấp quận, huyện và cấp (xã phờng) nên
cha phát huy đợc vai trò trách nhiệm cũng nh sức mạnh tổng hợp của chính quyền
chất để ứng cứu và do nhiều Bộ, ban, ngành cùng tham gia chỉ đạo, điều
hành lực lợng của đơn vị mình nên thời gian đáp ứng chậm, việc phối hợp
tham gia không thống nhất, còn nhiều lúng túng, bị động, thậm chí chồng
chéo, kém hiệu quả. Trên thực tế, hầu nh cha có địa phơng nào xây
dựng đợc một quy chế hoàn chỉnh về tổ chức, điều hành các lực lợng
ứng cứu khi có thảm hoạ.
- Thiếu các chế tài trong việc tổ chức huy động lực lợng, phơng tiện tham
gia khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, không phát huy đợc sức mạnh
Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
tuyến bệnh viện, phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm họa" - Mã số KC.10-04/06-10
6
tổng hợp của cả hệ thống chính trị toàn dân, không phát huy đợc phơng
châm 4 tại chỗ (lực lợng, phơng tiện, chỉ huy và hậu cần, kỹ thuật tại
chỗ). Thực tiễn, kinh nghiệm qua khắc phục hậu quả các vụ thiên tai, thảm
hoạ vừa qua cho thấy, một phần không nhỏ lực lợng, phơng tiện đợc
huy động trên tinh thần chủ động tham gia của các cơ quan Bộ, ngành, các
đơn vị, tổ chức và cá nhân; cha thể hiện rõ vai trò chỉ đạo, điều hành của
cấp uỷ, chính quyền địa phơng.
- Nhận thức về việc phòng chống thảm hoạ cha thực sự đợc quan tâm đầy
đủ nên cha đợc sự đầu t đúng mức của lãnh đạo chính quyền các cấp và
cá Bộ, ngành. Việc chủ động lập kế hoạch phòng chống thờng đợc xem
nhẹ dẫn tới tình trạng cha đợc đầu t chuẩn bị mọi mặt về tổ chức, xây
dựng lực lợng, trang bị và phơng tiện lâu dài để sẵn sàng ứng cứu kịp
thời và hạn chế thiệt hại khi có tình huống ngay từ trớc khi nó xảy ra.
Vì vậy, công tác tổ chức, điều hành các lực lợng ngành y tế khi có thảm hoạ
phải nằm chung trong một kế hoạch tổng thể tổ chức, chỉ huy, điều hành các lực lợng
liên quan trên địa bàn về phòng chống thảm hoạ, tìm kiếm cứu nạn đặt dới sự chỉ đạo,
chỉ huy điều hành trực tiếp của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cùng cấp mới đảm bảo đợc
tính thống nhất, hiệu quả và mới có khả năng huy động đợc tất cả các nguồn lực sẵn
khai thành nơi tiếp nhận, thu dung, phân loại, cấp cứu nạn nhân hàng loạt và xử lý vệ
sinh toàn bộ cho nạn nhân, khử trùng, tẩy uế phơng tiện. "Phòng khám đa khoa lỡng
dụng" đợc bố trí phù hợp với dây chuyền công năng của bệnh viện, trong trờng hợp
cần thiết, có thể triển khai bằng lều bạt tại các địa điểm dã ngoại.
4. Nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý vệ sinh toàn bộ cho nạn nhân và khử
trùng, tẩy uế phơng tiện vận chuyển ngời bị thơng, bị nạn tại các bệnh viện tuyến
tỉnh, thành phố khi xảy ra thảm hoạ, khủng bố sinh học, hoá học bao gồm:
- Quy trình xử lý vệ sinh toàn bộ cho nạn nhân
- Quy trình khử trùng, tẩy uế cho phơng tiện vận chuyển nạn nhân tại tuyến
bệnh viện.
5. Xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện trong thu dung, cấp cứu và điều trị
hàng loạt phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm hoạ.
6. Đề xuất, kiến nghị sự cần thiết phải ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật về việc triển khai thu dung, cấp cứu, điều trị nạn nhân hàng loạt tại các tuyến bệnh
viện khi xảy ra thảm hoạ.
Để thực hiện đợc những nội dung nghiên cứu trên, đề tài đã đợc cấp từ ngân
sách Nhà nớc với tổng kinh phí 2.500 triệu đồng trong 2 năm (2007-2008), trong đó:
Thuê khoán chuyên môn : 675 triệu đồng = 27,0%.
Nguyên, vật liệu, năng lợng : 340 triệu đồng = 13,6%.
Thiết bị, máy móc chuyên dùng : 1.100 triệu đồng = 44,0%.
Chi khác : 385 triệu đồng = 15,4%. Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
tuyến bệnh viện, phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm họa" - Mã số KC.10-04/06-10
8
chơng một
tổng quan
Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
tuyến bệnh viện, phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm họa" - Mã số KC.10-04/06-10
9
- Sử dụng các kho dự trữ ở địa phơng.
- Yêu cầu sự trợ giúp của quốc tế.
4. Vấn đề thông tin, vận tải: Xác định việc quản lý có hiệu quả các biện pháp
khắc phục về y tế đòi hỏi sự tiếp cận và giám sát một cách đầy đủ thông tin và vận tải.
Trách nhiệm này là của chính quyền; trong trờng hợp khẩn cấp cần đợc tập trung tại
một bộ phận của uỷ ban cứu hộ quốc gia để có thể sử dụng hiệu quả.
5. Công tác chuẩn bị phòng chống thảm họa: Công tác dự báo đóng vai trò quan
trọng, nhng không thể dự báo tất cả các trờng hợp thảm họa. Chiến lợc xác định
việc chuẩn bị phòng chống thảm họa là một hoạt động liên ngành, thờng xuyên và
việc tham gia của y tế là cần thiết với những nội dung:
- Chuẩn bị kế hoạch hành động chung.
- Chuẩn bị kế hoạch của từng BV.
- Xây dựng cơ sở vật t y tế để sử dụng trong thảm họa.
Công tác đáp ứng y tế khẩn cấp đối với thảm họa phụ thuộc vào các yếu tố của
thảm họa nh: loại hình, tính chất, mức độ và thời điểm xảy ra thảm họa. Nền kinh tế
và trình độ khoa học càng phát triển thì thiệt hại do thảm họa mà con ngời gây ra
càng phức tạp và nghiêm trọng, các loại thảm họa này thờng gây tổn thất với số lợng
lớn nạn nhân, gây vợt quá khả năng đáp ứng của các cơ sở y tế tại khu vực thảm họa,
do vậy cần tăng cờng các lực lợng chi viện của các khu vực lân cận.
Đại đa số thảm họa xảy ra bất ngờ trong khoảng khắc gây tổn thất rất lớn về
ngời và của cải vật chất, tác động tâm lý sâu sắc cho mọi ngời trong khu vực thảm
họa, gây rối loạn về hệ thống y tế tại chỗ làm mất cân bằng nghiêm trọng khả năng của
lực lợng và phơng tiện y tế với nhu cầu cứu chữa vận chuyển. Để khắc phục hậu quả
của thảm họa, tổ chức cứu chữa ngời bị thơng, bị nạn là vấn đề khẩn cấp đòi hỏi
ngành y tế và các ngành có liên quan phải nghiên cứu tỷ mỷ cả lý luận và thực tiễn
lĩnh vực y học trong thảm họa nhằm giảm thiểu các thiệt hại về sinh mạng con ng
thể xảy ra. Khi thảm hoạ xảy ra, mỗi quốc gia đều có kế hoạch huy động các lực lợng
tham gia ứng cứu, xử lý giải quyết hậu quả. Tuỳ theo tiềm lực kinh tế, phạm vi và mức
độ tổn thất của thảm hoạ mà mỗi quốc gia đó huy động tiềm lực của mình tham gia
ứng cứu, trong các lực lợng ứng cứu đầu tiên đến là quân đội và cảnh sát.
Tại Singapore, trong tạp chí lực lợng cảnh sát Singapore năm 2003, với chủ đề
"Vai trò của cảnh sát Singapore trong bảo vệ thành công đất nớc"đã nêu rõ nhiệm vụ
của lực l
ợng cảnh sát khi xảy ra thảm hoạ là phối hợp hoạt động với các cơ quan liên
quan khác trong các hoạt động cứu hộ để:
- Cứu tính mạng và ngăn ngừa tình trạng thơng vong.
- Phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại về tài sản.
- Điều tra về nguyên nhân xảy ra thảm hoạ.
Khái niệm về hoạt động cứu hộ của cảnh sát Singapore bao gồm: khoanh vùng
khu vực xảy ra sự cố; tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động cứu hộ và triển khai
điều tra nguyên nhân sự cố. Trong đó, xác định rõ trách nhiệm của cảnh sát là: Tham
Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
tuyến bệnh viện, phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm họa" - Mã số KC.10-04/06-10
11
gia trực tiếp hoạt động cứu hộ; điều khiển, kiểm soát đám đông; điều khiển giao thông;
đảm bảo an ninh; thông tin về nạn nhân và điều tra các vấn đề liên quan đến thảm hoạ.
Nh vậy, có thể thấy nhiệm vụ của lực lợng cảnh sát Singapore tập trung chủ
yếu vào việc cứu hộ, phòng tránh và giảm thiểu tối đa về thiệt hại; đồng thời, điều tra
nguyên nhân xảy ra thảm hoạ. Những nội dung của việc tổ chức thu dung, cấp cứu,
điều trị nạn nhân không thuộc phạm vi trách nhiệm của lực lợng cảnh sát nhng có
vai trò hỗ trợ quan trọng khi thảm hoạ xảy ra
Tại Hàn Quốc, khi có từ 5 ngời chết trở lên, hoặc từ 20 ngời bị thơng trở lên
hoặc các sự cố nghiêm trong khác đợc coi là tình trạng khẩn cấp. Lúc đó bất kỳ ngời
dân nào cũng có thể gọi đợc về số điện thoại 119, những thông tin này lập tức đợc
Chỉ huy trung tâm điều hành và phản ứng cấp cứu quốc gia xử lý, các lực lợng cứu hộ,
các lực lợng chức năng khác đợc huy động đến hiện trờng để làm nhiệm vụ: tìm
cứu, cách ly, quản lý điều hành và phân loại nạn nhân theo yêu cầu cấp cứu và vận
chuyển. Sau đó nạn nhân đợc vận chuyển về các cơ sở điều trị theo sự phân bổ của
Trung tâm cứu nạn và phản ứng cấp cứu quốc gia. Các cơ sở y tế này ngay từ điều kiện
bình thờng đã đợc xây dựng các phơng án kế hoạch và trang bị phơng tiện, vật t
phục vụ cho thu dung, cứu chữa nạn nhân hàng loạt. Nh vậy, thu dung cấp cứu nạn
nhân hàng loạt tại Hàn Quốc dựa vào các đội tìm kiếm cứu nạn, các đội EMS. Nạn
nhân đợc cấp cứu tích cực trớc, trong quá trình vận chuyển về các cở sở y tế gần
nhất, các cơ sở y tế này ngay từ điều kiện bình thờng đã đợc xây dựng các phơng
án, kế hoạch và trang bị phơng tiện, vật t phục vụ cho thu dung, cứu chữa nạn nhân
hàng loạt.
Tại Mỹ, Đề cập đến vấn đề khủng bố và chống khủng bố, tác giả Kristopher
Kozlow đã xác định rõ vai trò của Liên bang và các cơ quan Liên bang nh: Bộ Quốc
phòng, Bộ Năng lợng, Bộ Y tế, cơ quan bảo vệ môi trờng (EPA) trong các trờng
hợp khẩn cấp. Trong các tình huống thảm hoạ, cả tự nhiên hay hậu quả của một vụ
khủng bố, Chính phủ Liên bang có khả năng cung cấp một sự trợ giúp rất đa dạng đến
chính quyền các bang và địa phơng. Việc kích hoạt hệ thống phản ứng của Chính phủ
đối với công tác trợ giúp đòi hỏi phải có tuyên bố của Tổng thống Mỹ. Các thảm họa
đợc đạo luật Stafford định nghĩa là: "Bất cứ những tai hoạ tự nhiên không kể nguyên
nhân, cháy, lụt hoặc nổ ở các mức độ đủ nghiêm trọng cần phải có một sự trợ giúp
thảm họa". Các yếu tố khác cần phải có để công nhận là một thảm hoạ bao gồm một sự
tác động nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản và nhu cầu cần phải có sự đối phó vợt ra
ngoài khả năng của chính quyền địa phơng, chính quyền bang hoặc Liên bang.
Kế hoạch ứng cứu của Liên bang hoặc kế hoạch nhằm cung cấp sự trợ giúp của
chính quyền địa phơng và bang sẽ gồm rất nhiều nguồn lực đợc cung cấp từ 27 Bộ,
Ngành liên quan và Hội Chữ thập đỏ Mỹ. Những nguồn lực này tập trung lại trong 12
nhiệm vụ hỗ trợ khẩn cấp là:
1. Vận tải: Cung cấp, hỗ trợ vận tải dân sự và quân sự; do Bộ Giao thông Vận
tải chủ trì.
Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
thực thuộc Bộ Nông nghiệp.
12.
Năng lợng: Có trách nhiệm khôi phục các hệ thống năng lợng và cung
cấp nguồn; cơ quan chủ quản là Bộ Năng lợng.
Nh vậy, trong kế hoạch tổng thể ứng cứu với thảm hoạ với 12 nhiệm vụ hỗ trợ
khẩn cấp trên đều tập trung cho việc cứu trợ, hạn chế tổn thất về ngời và vật chất tại
khu vực xảy ra thảm hoạ và vấn đế sơ cứu bớc đầu tại hiện trờng, không thấy đề cập
Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
tuyến bệnh viện, phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm họa" - Mã số KC.10-04/06-10
14
cụ thể đến vấn đề tổ chức triển khai thu dung, cấp cứu trong hệ thống BV cũng nh xử
lý vệ sinh toàn bộ cho nạn nhân và phơng tiện vận chuyển nạn nhân tại 1 cơ sở điều
trị. ở Mỹ, vấn đề tổ chức cứu chữa cho nhân dân trong điều kiện đặc biệt đợc điều
hành của tổ chức có tên gọi là Cơ quan xử lý tình trạng khẩn cấp Liên bang - FEMA
(Federal Emergency Management Agency). FEMA có nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các biện pháp bảo vệ nhân dân khi có đối
phơng tấn công hạt nhân.
- Dùng lực lợng và phơng tiện để giải quyết hậu quả thảm họa trong thời bình.
Tại các địa phơng cũng có các tổ chức này để điều hành địa phơng trong hoàn
cảnh đặc biệt. FEMA có hàng loạt các trung tâm huấn luyện để đào tạo cán bộ chỉ huy,
đào tạo nhân viên y tế cứu chữa cho nạn nhân tại các ổ tổn thơng.
FEMA gồm nhiều các tổ chức xã hội:
- Hiệp hội phòng vệ dân sự Mỹ gồm các chuyên gia khác nhau
- Tổ chức xã hội của các nhà y học
Đến năm 1988 - 1989, FEMA tập trung vào những vấn đề chính:
- Tổ chức, nhiệm vụ và phơng hớng hoạt động của công tác phòng vệ dân sự.
- Lập kế hoạch các biện pháp sẵn sàng làm việc trong hoàn cảnh đặc biệt.
- Bảo đảm các phơng tiện phòng tránh.
- Bảo đảm ăn uống tiếp nớc trong hoàn cảnh đặc biệt.
khẩn cấp.
- Cơ sở điều hành phân phối luồng nạn nhân, phân phối phơng tiện vận chuyển,
bố trí các phơng tiện thông tin liên lạc.
- Sân bay
Ngoài ra NDMS còn thành lập các đội thu gom và vận chuyển nạn nhân và các
phân đội ngoại khoa cơ động để cứu chữa tối khẩn cấp tại các khu vực thảm họa. Đội
thu gom và vận chuyển tổ chức theo kiểu đại đội chuyển thơng với biên chế 102
ngời đảm bảo sơ tán cho 10.000 ngời. Các phân đội ngoại khoa đợc tách ra từ biên
chế của các cơ sở điều trị và có biên chế tơng tự BV dã chiến tập đoàn quân 215
giờng đợc trang bị đầy đủ thiết bị và vật chất y tế bảo đảm khả năng hoạt động của
phân đội.
Cũng trong năm 1980, Mỹ đã thành lập Hệ thống liên hợp các BV quân, dân y
trong các trờng hợp đặc biệt (CMCHS: Civilian Military Contigency Hospital
System). Bộ Quốc phòng lãnh đạo hệ thống này, hệ thống CMCHS không có giờng
biên chế riêng mà trên cơ sở số lợng giờng của BV chính và các BV đa khoa cỡ vừa.
Bộ Quốc phòng sử dụng lực lợng, phơng tiện, vật chất bảo đảm huấn luyện cho nhân
viên của các BV đó về phơng pháp công tác trong điều kiện khẩn cấp và đồng thời
bảo đảm vật chất cho hệ thống này hoạt động. Khi có thảm họa CMCHS sử dụng các
giờng của BV để thu dung nếu có chiến tranh có thể tiếp nhận thơng binh, bệnh binh
khi có yêu cầu của quân đội. Trong thành phần của CMCHS gồm các BV độc lập, mỗi
Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình kết hợp các lực lợng trong tổ chức thu dung, cấp cứu và điều trị hàng loạt tại các
tuyến bệnh viện, phục vụ ứng cứu khi xảy ra thảm họa" - Mã số KC.10-04/06-10
16
BV này có khoảng 100 giờng bệnh, những nhân viên các BV này cần phải tham gia
học tập và diễn tập công tác tiếp nhận nạn nhân theo chơng trình của NDMS.
Tại Vơng quốc Bỉ, khi có tình trạng khẩn cấp xảy ra (tức là khi có hoặc 5 nạn
nhân nặng và nhiều ngời bị thơng nhẹ; hoặc 10 nạn nhân có bệnh lý không xác định;
hoặc hơn 10 ngời trong tình trạng nguy hiểm), bất kỳ ngời dân nào cũng có thể gọi
đến số điện thoại 100, khi đó các bộ phận đợc triển khai đó là: cứu hộ, cứu nạn, cứu