TIỂU LUẬN ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ - Pdf 19


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TIỂU LUẬN
ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU
VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG
TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Họ tên: Vũ Thị Nhiễu
Mã học viên: 1211060
Lớp: Cao học 17
Hà Nội – 2013
1
MỤC LỤC
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ
II/ NỘI DUNG
Phần 1: ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU TRONG UNG THƯ
1.Cơ chế đau do ung thư
2.Đánh giá mức độ đau
3. Phân loại đau do ung thư
4. Nguyên tắc điều trị đau trong ung thư
5. Các thuốc giảm đau điều trị ung thư
5.1. Nguyên tắc dùng thuốc giảm đau trong ung thư
5.2. Các thuốc giảm đau
5.3. Điều trị đau bằng các phương pháp khác
Phần 2: CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG
THƯ
1. Nôn và buồn nôn
2. Táo bón
3. Các triệu chứng khác
3.1. Cổ trướng
3.2 Khó thở

- Bệnh càng tiến triển nặng, đau đớn càng nhiều hơn nhất là người bệnh ung thư ở giai
đoạn cuối.
1. Cơ chế đau do ung thư
- Gây nên bởi chính bản thân ung thư (rất phổ biến) như: sự xâm lấn tới tổ chức mềm,
thâm nhiễm tới nội tạng, tới xương, chèn ép thần kinh, tăng áp lực nội sọ
- Liên quan tới ung thư: Mô bị tổn thương do bội nhiễm, do thiếu máu cục bộ, co cơ,
sưng nề bạch mạch, táo bón, viêm loét do nằm lâu.
- Liên quan tới điều trị ung thư: đau do sẹo mãn tính sau phẫu thuật, viêm niêm mạc do
điều trị bằng hóa chất
- Gây ra bởi một rối loạn đồng thời: thoái hóa cột sống, viêm xương khớp
- Các yếu tố tâm lý, những căng thẳng về cảm xúc nặng nề cũng có thể làm cho đau trở
nên trầm trọng hơn.
Nhiều bệnh nhân ung thư ở giai đoạn muộn, đau nhiều do sự phối hợp đồng thời
nhiều nguyên nhân trên.
2. Đánh giá mức độ đau
- Đau do bệnh khác đi kèm với ung thư
- Đáp ứng của bệnh nhân với thuốc giảm đau
- Khai thác tiền sử của cơn đau: thời gian đau, vị trí đau, tính chất cơn đau (cơn đau
kéo dài, đau do cảm giác hay do yếu tố thần kinh, mức độ đau )
Kết quả đánh giá theo thang điểm:
+ Đau nhẹ: từ 1 đến 3 điểm
+ Đau vừa: từ 4 đến 6 điểm
+ Đau nặng: từ 7 đến 10 điểm
3. Phân loại đau do ung thư
- Đau cảm thụ thần kinh ngoại biên (Nociceptive pain): Do kích thích các điểm cảm thụ
đau hoặc các thần kinh cảm giác điều hòa đau còn nguyên vẹn.
- Đau thần kinh (Neuropathic pain):
4
+ Gây ra do tổn thương mô thần kinh: thường kéo dài lâu ngày, đau có cảm giác
như tê rần, rát bỏng, như dao đâm hoặc như điện giật.

- Theo dõi sát đáp ứng của điều trị để đảm bảo hiệu quả cao nhất và giảm đến mức thấp
nhất các tác dụng phụ.
- Sử dụng thang điểm giảm đau 3 bậc của WHO:
5

Bậc III: Đau tột bậc Morphin, Pethidine, Oxycodone
Bậc II: Đau trung bình Codeine, Tramadol, NSAID’S
Bậc I: Đau nhẹ Paracetamol, Aspirine, NSAID’S
5.2. Các thuốc giảm đau điều trị ung thư
*Điều trị cơn đau nhẹ (bậc I theo bậc thang của WHO):
Dùng các thuốc giảm đau không có opioid:Aspirine, Acetaminophen, thuốc kháng
viêm không chứa steroid (NSAID’S) thường sử dụng:
Tên thuốc- hàm lượng Thời gian giảm đau Liều tối đa
Aspirin 650mg 4-6giờ 6000mg/ngày
Acetaminophen 650mg 4-6giờ 6000mg/ngày
Ibuprofen 400mg 4-6giờ 2400mg/ngày
Diclofenac 50mg 4-6giờ 150mg/ngày
Naproxen 250mg 9-12giờ 1250mg/ngày
Piroxicam 10mg 12-24giờ 20mg/ngày
Celecoxib 100mg 12 giờ 400mg/ngày
Rofecoxib 25mg 12-24 giờ 50mg/ngày
Đây là các thuốc phụ trợ tốt để giảm đau kèm với giảm viêm, đặc biệt là đau liên
quan đến xương. Các thuốc NSAID’S đều kích thích dạ dày. Do đó nên uống sau khi ăn
và uống kèm các thuốc kháng thụ thể H
2
(thí dụ: ranitidin 150 mg x 2 lần/ngày hay trước
khi ngủ) hoặc sucralfat 1g x 4 lần/ngày có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày, thận trọng đối với
những người suy chức năng gan thận, các bệnh lý về hệ tạo máu.
*Điều trị cơn đau trung bình (Bậc II theo thang điểm của WHO)
Sử dụng các thuốc opioid nhẹ:

+ Buồn nôn và táo bón: kèm theo thuốc chống nôn (metoclopramid 10 mg) kèm
chế độ ăn chống táo bón hoặc các loại thuốc nhuận tràng như: Coloxyl với Senna
2 viên tối, magnesi oxyd5g, ngày 2 lần.
+ Mê sảng hay hoang tưởng: giảm liều, nếu vẫn còn nghiêm trọng, tiêm morphin
dưới da liều thấp . Nên dùng phối hợp xen kẽ với các thuốc khác như Tylenol hoặc
codein giữa các lần tiêm morphin.
- Fentanyl dán trên da: fentanyl mạnh hơn morphin gấp 50-100 lần.
+ Chỉ định: Giảm đau mạnh cho bệnh nhân không thể uống thuốc được do nôn
mửa, khó nuốt, hoặc bệnh nhân có rối loạn chức năng đường ruột.
+ Miếng dán Fentanyl phải mất 12 giờ mới có tác dụng giảm đau và kéo dài đến 3
ngày, do đó trong 12 giờ đầu phải dùng các loại giảm đau khác để khống chế cơn
đau.
+ Chống chỉ định:
• Không nên dùng ở những bệnh nhân suy mòn không có lớp mỡ dưới da.
• Bệnh nhân bị sốt bởi vì sẽ tăng hấp thụ thuốc và gây ra ngộ độc.
• Bệnh nhân ra mồ hôi nhiều vì miếng dán sẽ không dính.
• Bệnh nhân nghèo không có đủ tiền để mua, nên dùng morphin rẽ hơn.
7
+ Tác dụng phụ: hay gặp như với Morphin
* Điều trị cắt cơn đau:
Bệnh ung thư thường tiến triển theo thời gian làm cho ngưỡng đau ngày càng tăng
lên, liều điều trị không còn tác dụng giảm đau, do đó để cắt cơn đau phải tăng liều thuốc
giảm đau. Liều tăng thêm thường khoảng 10% liều điều trị.
*Điều trị đau do thần kinh:
+ Amitriptilin : Bắt đầu với liều 10-25mg, một lần trong ngày vào buổi tối. Liều tối đa
200mg/ngày. Quá liều đe dọa ngộ độc tim mạch.
+ Gabapentin: Bắt đầu với liều 300mg vào buổi tối, tăng liều dần sau 3 ngày với
300mg x 2 lần trong ngày, và 3 ngày kế tiếp với 300mg x 3 lần trong ngày. Liều tối đa
không vượt quá 3600mg/ngày.
*Các thuốc giảm đau khác:

chèn ép, chống bít tắc (ung thư tại xương, di căn xương…). Xạ trị chống đau bao gồm xạ
trị ngoài, xạ trị trong hoặc xạ trị toàn thân.
- Hóa chất chống đau: có tác dụng khống chế các triệu chứng đau, có hiệu quả phá hủy
các tế bào ung thư giảm bớt chèn ép, ví dụ 5FU, cyclophossphamid dạng uống…
- Thuốc tái tạo xương: sử dụng với trường hợp ung thư di căn vào xương, có phá hủy
xương, ví dụ thuốc Aredia.
- Phẫu thuật triệu chứng: trong trường hợp ung thư gây biến chứng mà không còn khả
năng điều trị triệt để, → phẫu thuật là hiệu quả và nhanh chóng nhất, ví dụ mở thông đại
tràng trong ung thư đại tràng bị tắc ruột…
- Các biện pháp khác: Xung điện ngoài da; phong bế thần kinh, hạch giao cảm, trung
khu thần kinh; gây tê ngoài màng cứng; tâm lý liệu pháp, thôi miên, châm cứu …
Phần 2. ĐIỀU TRỊ CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG UNG THƯ
Chăm sóc bệnh nhân ung thư, đặc biệt là ở giai đoạn cuối dành cho người bệnh trước
khi từ trần khoảng 3 tháng, khi mà bệnh tiến triển có tiên lượng xấu, mà sự điều trị tích
cực không mang lại hiệu quả gì. Trong giai đoạn này bệnh nhân bắt đầu xuất hiện một số
triệu chứng do di căn của ung thư làm cho bệnh nhân đau đớn khó chịu.
Mục đích của điều trị là làm giảm bớt các triệu chứng, đem lại sự thoải mái, dễ chịu
cho người bệnh.
1. Nôn và buồn nôn
Nôn và buồn nôn kéo dài là những triệu chứng gây khó chịu và thường gặp nhất trong
ung thư giai đoạn cuối. Có thể có nhiều nguyên nhân gây buồn nôn. Các nguyên nhân
thường gặp:
- Do sử dụng một số thuốc chống ung thư, morphin để điều trị giảm đau.
- Dạ dày chướng hơi, bị chèn ép bởi khối u hoặc bị kích thích.
- Tắc ruột, bệnh lý ở gan.
- Kích thích tâm lý gây nôn.
Để điều trị nôn không nên chỉ dùng một loại thuốc quen thuộc mà phải tìm nguyên nhân
gây nôn và lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.
Sự chọn lựa thuốc tùy theo nguyên nhân
Nguyên nhân Điều trị

Rối loạn tiền đình Prochlorperazin 5-25 mg x 3 lần/ngày.
Hyoscin 1,5 mg trong 3 ngày liên tiếp.
Lo lắng Động viên, thư giãn.
Diazepam 5-10 mg x 2 lần/ngày.
Truyền dịch midazolam 5-50 mg/24 giờ.
Haloperidol 1,5-5 mg x 3 lần/ngày.
Tăng Ca
+
máu Truyền nước.
Truyền dung dịch muối.
Biphosphonat.
Tăng Urê máu Chlorpromazin 25-50 mg x 3 lần/ngày.
2. Táo bón
Táo bón thường gặp trong giai đoạn cuối của bệnh ung thư
+ Nguyên nhân:
• Ít hoạt động, uống ít nước.
• Suy yếu các cơ bụng và sàn chậu làm giảm khả năng bài tiết qua trực tràng.
10
• Dùng các thuốc giảm đau mạnh, thuốc phiện, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng
cholin gây liệt nhẹ đám rối thần kinh của ruột và gây táo bón, nên cho thuốc nhuận
tràng (nếu cần).
+ Điều trị:
- Thuốc làm tăng khối lượng phân: Các loại thuốc này làm tăng sự kích thích đường ruột
với lượng dịch cho vào được duy trì đều đặn và đủ. Nhưng đối với người bệnh giai đoạn
cuối uống vào ít và các cơ yếu, hiếm khi họ thích nghi và có thể làm tăng táo bón.
- Các thuốc làm mềm phân
• Lactulose: Là loại thuốc có tính thẩm thấu, kéo nước vào trong đường ruột. Sử
dụng 10-30 ml x 3 lần/ngày, có thể dung dung dịch Sorbitol, MgO hay MgSO
4
.

- Điều trị nguyên nhân cơ bản: điều trị viêm phổi bằng kháng sinh, sử dụng các
thuốc lợi tiểu trong phù phổi, chọc dịch màng phổi trong tràn dịch màng phổi
- Điều trị các triệu chứng khó thở bằng các thuốc opioid, các thuốc giải lo âu và
bằng các can thiệp không dùng thuốc.
- Sử dụng ôxy trong điều trị khó thở
- Sử dụng opioid trong điều trị khó thở
+ Thuốc:
- Khó thở nhẹ (ở bệnh nhân không có tiền sử dùng opioid): dùng liều Codein
30mg uống 4h/lần.
- Khó thở nặng (ở bệnh nhân không có tiền sử dùng opioid): dùng morphin 5-
10mg uống; hoặc 2-4mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.
- Khó thở năng: (ở bệnh nhân dùng opioid theo lịch trình cố định): liều opioid
bằng 5-10% của tổng liều 24h.
Sử dụng các thuốc giải lo âu trong xử trí khó thở: dùng kết hợp với Benzodiazepin
(Benzodizepin an toàn khi phối hợp với opioid). Ví dụ: Lorazepam 0,5-2mg uống
1h/lần theo nhu cầu cho đến khi trấn tĩnh lại, sau đó cho liều thường xuyên theo 4-
8h để giữ sự bình tĩnh
+ Những can thiệp không dùng thuốc đối với khó thở:
- Mở cửa sổ, hướng tầm nhìn hướng ra bên ngoài (nếu có thể)
- Hạn chế số lượng người trong phòng
- Động viên bệnh nhân, làm bớt sự lo lắng
- Giảm nhiệt độ phòng
- Loại bỏ những kích thích từ môi trường như khói thuốc lá
- Thay đổi tư thế
3.3. Các triệu chứng ăn kém, khô miệng
Ngoài những triệu chứng thường gặp ở giai đoạn cuối, những biểu hiện khác như suy
nhược, khô miệng và ăn kém là 3 triệu chứng dễ đưa đến suy sụp cho bệnh nhân.
- Ăn kém: Phần lớn bệnh nhân ung thư ăn uống kém, dẫn đến suy nhược. Cần loại trừ
các nguyên nhân có thể chữa trị như tưa miệng gây đau miệng, tăng Ca
+

a.Tài liệu tiếng Việt
1. Bộ Y tế (2009), Ung thư học đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam.
2. Bộ môn Ung thư (2001), Bài giảng ung thư học, NXB Y học.
3. Nguyễn Bá Đức (2003), Chăm sóc và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân ung thư,
NXB Hà Nội.
4. Nguyễn Bá Đức (2003), Hóa chất điều trị bệnh ung thư, NXB Y học.
5. WHO (1997), Điều trị đau do ung thư, bản tiếng Việt, NXB Y học, lần 2.
6. UICC, 1999. Cẩm nang ung bướu học lâm sàng, nhà xuất bản Y học.
7. Học viện Quân y, Ung thư hoc đại cương, NXB QUân đội nhân dân, 2010.
b. Tài liệu tiếng Anh
1. Palliative Care in Terminal Illness-second edition 1994
2. Jim Cassidy,2002. Oxford Handbook of Oncology 2002, Pages 83-189.
3. Vincent T. DeVita, 2001. Principles & Practice of Oncology, Pages 236-296.
4. Untch M, Thomssen C. Clinical practice decisions in
endocrine
therapy. Cancer Investigation2010; 28 Suppl 1:4–13.
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status