Huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả để sản xuất tại Cty bánh kẹo Hải Hà - 4 pot - Pdf 19

Từ khi thành lập đến nay công ty không ngừng đổi mới công nghệ như: năm 1997
trang bị cho xí nghiệp thực phẩm Việt Trì một dây chuyền Jelly khuôn và Jelly cốc.
Năm 1997, đã đầu tư mua máy gói kẹo của hãng KLOCNER HANSEL
TEVONPHAN với công suất 1000 viên/phút. Năm 1998, Công ty đầu tư thêm máy
đóng gói nhỏ các loại bánh có công suất 1 tấn/ngày, máy quật kẹo với công suất 10
tấn/ngày. Dây chuyền sản xuất bánh xốp dạng que công suất 10 tấn/ngày. Dây
chuyền sản xuất kẹo caramel có công suất 200-300kg/giờ. Công nhân của nhà máy
là 1709 người.
Đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh, ảnh
hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn của công ty
3.3. Đặc điểm về lao động
Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Biểu 3: Tình hình lao động của công ty
Chỉ tiêu Đơn v ị 1997 `1998 1999
- Tổng số lao động Người 1835 1832 1962
- Lao động trực tiếp Người 1685 1791 1703
- Tỷ trọng lao động trực tiếp % 91,8 92 93
- Tỷ trọng lao động nữ lao động trực tiếp % 77,5 78,2 79
Từ tổng kết bảng trên ta thấy rằng lực lượng lao động của Công ty qua các năm từ
1997-1998 có sự tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ lao động nữ cũng có xu hướng tăng lên.
Ta thấy rằng đội ngũ lao động của công ty chủ yếu lao động nữ (gần 80%). Vì đặc
điểm của nữ là cần cù, khéo léo, rất thích hợp với công việc gói kẹo, cân kẹo Song
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
bên cạnh đó còn có những hạn chế là lao động nữ thường hay đau ốm, thai sản, nuôi
con nhỏ dẫn đến hoạt động sản xuất bị ảnh hưởng, có khi làm gián đoạn sản xuất.
3.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Hiện nay, nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty chủ yếu từ hai nguồn
trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài. Các nguyên vật liệu bao gồm: bột mỳ, bơ,
bột ca cao, hương liệu, phẩm màu. Các cơ sở trong nước cung cấp nguyên vật liệu
cho công ty bao gồm: nhà máy đường Lam Sơn, Quảng Ngãi, công ty sữa Việt
Nam. Đây là nhà cung cấp thường xuyên nguyên vật liệu cho công ty, đảm bảo chất

thành phố lớn và thị xã ở cả ba miền. Việc tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu do
các đại lý đảm nhận, công ty đã có trên 200 đại lý và các cửa hàng giới thiệu sản
phẩm trên toàn quốc. Tuy nhiên thị trường của công ty mới chỉ phát triển mạnh ở
các tỉnh miền Bắc, đặc biệt là ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định còn ở các khu vực
khác tiêu thụ không đáng kể.
Thị trường tiêu thụ có rộng và hiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả kinh doanh của công ty. Hiện nay, thị trường Hà Nội là thị trường tiêu thụ sản
phẩm mạnh nhất. Năm 1999, thị trường Hà Nội tiêu thụ khoảng 4837 tấn sản phẩm
bánh kẹo các loại trong đó sản lượng tiêu thụ ở công ty Hải Hà là 2902 tấn, chiếm
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
60%; Hải Châu chiếm 15%; Công ty Biên Hoà chiếm 12,3%; Công ty bánh kẹo Hà
Nội chiếm 9%, thị phần còn lại giành cho các công ty sản xuất bánh kẹo khác.
Vì vậy, muốn mở rộng thị trường Công ty bánh kẹo Hải Hà luôn luôn nâng cao chất
lượng sản phẩm, hạ giá thành và thực hiện tốt công tác marketing đáp ứng nhu cầu
người tiêu dùng.
II. Thực trạng về tình hình huy động vốn ở công ty
1. Khái quát chung về tình hình huy động vốn
Trước hết chúng ta xem xét tình hình tài sản các nguồn vốn của công ty qua một số
chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán của các năm như sau:
Biểu 4: Tổng kết tài sản qua các năm
Đơn vị: Đồng
Tài sản 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 162.385.026.008 143.328.193.246
127.902.125.844
I. Tiền 4.939.852.337 3.313.862.586 6.558.096.089
II. Các khoản phải thu khác 63.473.923.934 63.825.586.541
62.742.201.692
1. Phải thu của khách hàng 47.226.082.386 48.361.162.529
50.806.684.370
2. Trả trước ngoài bán 716.540.035 2.269.096.483 558.236.808

Tổng tài sản (%)
Đầu năm 1998: 168.310.608.096
Cuối năm 1998: 201.434.340.131 33.123.732.035 19,68
Cuối năm 1999: 178.718.378.919 -22.715.961.212 -11,27
Cuối năm 2000: 163.473.931.852 -15.244.447.067 -8,53
Ta thấy tình hình biến động về tài sản của công ty là không ổn định, thể hiện: Năm
1998 tăng so với 1997 là 19,68% nhưng năm 1999 lại giảm so với 1998 là 11,27%
và năm 2000 giảm so với 1999 là 8,53%. Tương đương với sự biến động về tài sản
là sự biến động về nguồn vốn. Có thể năm 1992 và 2000 các nguồn vốn huy động
của công ty giảm.
Biểu 6: Tình hình biến động nguồn vốn của công ty
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
A. Nợ phải trả 27,65% -13,456% -12,75%
I. Nợ ngắn hạn 18,87% -15,12% -11,59%
II. Nợ dài hạn 3794,6% 8,14% -24,5%
B. Nguồn vốn CSH -1,5% -3,77% 4,54%
Nhìn vào biểu trên ta thấy năm 1998 tài sản tăng lên được hình thành từ khoản nợ
phải trả, còn nguồn vốn chủ sở hữu của công ty lại giảm đi. Điều này sẽ làm giảm
khả năng thanh toán nhanh của công ty và hệ số tự chủ về tài chính.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Năm 1999 và năm 2000 tài sản của công ty giảm, tương ứng là nguồn vốn của công
ty bị giảm. Nhưng điều đáng bàn là ta sẽ xem xét các nguồn huy động vốn của công
ty.
2. Những hình thức huy động mà công ty đã áp dụng
Qua phân tích trên, ta thấy nguồn vốn của công ty bị giảm qua các năm hoạt động.
Hãy xem xét đâu là nguyên nhân và các nguồn giảm như thế nào.
a. Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp
ở chương I ta đã biết đến tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hay nguồn vốn đi
chiếm dụng là khoản mua chịu nhà cung cấp và khoản khách hàng đặt tiền trước của
công ty. Trong cơ chế thị trường việc này xuất hiện và tồn tại như một tất yếu khách

1. Vốn đi chiếm dụng 41.764.261.982 42.453.331.858
40.888.656.725 42.306.834.622
2. Vốn bị chiếm dụng 36.518.803.708 47.942.622.421
50.630.259.012 51.364.921.178
3. Chênh lệch 5.245.458.274 -5.489.290.563 -9.741.602.287 -
9.058.086.556
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Qua xem xét mấy năm ta thấy: Chỉ có năm 1997 là công ty chiếm dụng được vốn
còn thực chất công ty không chiếm dụng được vốn mà còn bị chiếm dụng một
khoản rất lớn và khoản này tăng lên hàng năm. Điều này không phải do chính sách
bán hàng của công ty mà do đặc điểm về sự tiêu thụ sản phẩm mà đã nói ở trên. Khả
năng thanh toán phụ thuộc vào tiến độ tiêu thụ sản phẩm và nguồn vốn Nhà nước
cấp. Đó là điều ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Vì phần lớn
vốn kinh doanh của công ty là vay ngân hàng lại bị chiếm dụng nên phải chịu lãi
suất cho khoản vốn đó và hạn chế số vòng quay của vốn lưu động. Công ty nên tìm
ra biện pháp để cân đối hợp lý giữa khoản phải trả và phải thu.
b. Vay ngắn hạn ngân hàng
Trong mấy năm qua hoạt động tình hình vay ngắn hạn của ngân hàng của công ty
như sau:
Biểu 1: Tình hình vay ngắn hạn ngân hàng
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Đầu 1998 Cuối 1998 Cuối 1999 Cuối 2000
1. Giá trị 51.937.095.511 76.155.695.845 61.792.965.702
39.962.244.884
2. Phần tăng giảm 24.218.600.334 -14.362.730.143 -
21.830.720.818
3. % tăng 46,63% -18,86% -35,33
Vốn vay ngắn hạn ngân hàng biến động tăng, giảm không ổn định qua các năm.
Đây là nguồn huy động chính của công ty, nên nguồn này tăng hay giảm phụ thuộc
nhiều vào trữ lượng sản xuất, vào khả năng thanh toán tiền hàng cho công ty. Tuy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status