THUỐC AN THẦN - Pdf 19

THUỐC AN THẦN Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng làm ổn định thần kinh, làm cho bệnh
nhana bớt kích động, lo âu, sợ hãi.
Nhóm Benzodiazepin
Nhóm thuốc an thần Benzondiazepin gồm Midazolam, Diazepam và Lorazepam.
Những thuốc này có cùng tác dụng là làm cho bệnh nhân giảm bớt lo âu, gây an
thần, gây ngủ, một tính chất đáng quí là nó còn có tính gây quên, và cũng có tính
chất chống động kinh, làm dãn cơ nhẹ. Thuốc an thần nhóm Benzondiazepin
thường dùng với mục đích thủ thuật cho bệnh nhân như thủ thuật nội soi chẩn
đoán hay điều trị, thủ thuật Xquang, hoặc an thần cho người bệnh khi phải thở
máy tại phòng hồi sức và một phương pháp rất thường được áp dụng đó là sử dụng
Benzodiazepin phối hợp trong phương pháp gây mê toàn thân hiện đại: phối hợp,
cân bằng. Một tính chất ưu điểm của thuốc nhóm Benzodiazepin là thuốc ít gây tác
dụng phụ, ít ức chế hô hấp và nhất là chúng ít gây truỵ tim mạch.
Cơ chế tác dụng: Benzondiazepin gắn vào thụ thể chuyên biệt của hệ thần kinh
trung ương và gây tăng tính ức chế của thụ thể GABA. Thuốc an thần
Benzodiazepin được chuyển hóa phần lớn tại gan. Tốc độ thuốc chuyển hóa chậm
lại ở người già, người có chức năng bị suy giảm.
Tác dụng
- Hệ thần kinh trung ương: Gây an thần, gây ngủ, gây quên, gây chống co giật, gây
dãn cơ…tuỳ theo liều dùng như thuốc không có tính giảm đau.
Làm giảm lưu lượng máu não và chuyển hoá não, làm giảm tiêu thụ dưỡng khí
não.
- Hệ tim mạch: gây dãn mạch và giảm cung lượng tim nhẹ. Nhịp tim thường
không thay đổi. Thay đổi huyết động, thường làm hạ huyết áp khi dùng cho bệnh
nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, bệnh nhân suy tim, hay khi chích nhanh một liều
lớn hay dùng kèm với thuốc á phiện.
- Hô hấp: làm giảm tần số thở và thể tích thường lưu tuỳ theo liều dùng. Ức chế hô
hấp nếu dùng kèm với nhóm thuốc á phiện, với bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính

ứng, ngay cả gây sốc quá mẫn. Diazepam có tính chống động kinh khá tốt, cũng
như các thuốc cùng nhóm Benzodiazepin, nên có thể dùng để cắt cơn kinh giật.
- Tiền mê: liều dùng 05-10mg uống khoảng 0,5-01 giờ trước mổ.
- An thần: liều dùng 2,5-5mg TM chậm, liều lập lại 1-2mg.
- Khởi mê: liều dùng 0,3-0,4mg/kg TM chậm, người bệnh sẽ ngủ sau 3-5phút.
- Chống động kinh: liều dùng 05-10mg TM, lập tại cho đến khi cắt cơn giật, liều
dùng tối đa 20mg/lần.
THUỐC HỌ MORPHIN
Thuốc giảm đau họ thuốc phiện (Opioid) là những thuốc giảm đau rất mạnh, gây
nghiện thường đượcdùng trong gây mê - hồi sức hay giảm đau sau mổ. Thuốc có
tác dụng đồng vận (agonist) hay đối vận (antagonist) trên những thụ thể
morphiniques ở não và ở sừng sau tuỷ sống. Ba thụ thể quan trọng nhất là thụ thể
m (mu), thụ thể k (kappa) và thụ thể d (delta). Kích thích các thụ thể này bằng
thuốc đồng vận đơn thuần sẽ cho tác dụng: giảm đau (m, k), sảng khoái (m), an
thần (k),ức chế hô hấp (m,k), và gây nghiện (m).
Thuốc giảm đau họ thuốc phiện được phân loại theo:
- Thuốc đồng vận đơn thuần: Morphin, Pethidin, Fentanyl, Sufentanil, Alfentanil
và Remifentanil.
- Thuốc đồng vận một phần/đối vận: Buprenorphin, Nalbuphin, Tramadol.
- Thuốc đối vận đơn thuần: Naloxon
Tác dụng của thuốc giảm đau họ thuốc á phiện
Hệ thần kinh trung ương:
- Gây an thần ít, giảm đau tuỳ theo liều, gây sảng khoái. Liều cao có thể gây quên
và mất tri giác.
- Làm giảm nồng độ phế nang tối thiểu (MAC) của thuốc mê hô hấp.
- Làm giảm lưu lượng máu não và chuyển hoá não.
Hệ tim mạch:
- Ít thay đổi sức co bóp cơ tim, ngoại trừ thuốc Meperidin là chất gây ức chế cơ
tim trực tiếp.
- Giảm nhẹ sức cản mạch máu ngoại vi. Morphin và Meperidin làm giảm sức cản

Gây nghiện và dung nạp thuốc: thuốc á phiện khi dùng thời gian lâu dài sẽ gây
nghiện và có tính dung nạp thuốc.
Độ giảm đau của các thuốc á phiện ước định như sau:
- Độ giảm đau của Morphin #1
- Độ giảm đau của Meperidin #1/10
- Độ giảm đau của Fentanyl #100
- Độ giảm đau của Sufetanil #1000
- Độ giảm đau của Remifentanil #100
Những thuốc giảm đau Opioid thường dùng
1. Morphin: là thuốc giảm đau trích từ thuốc phiện, được sử dụng rất sớm cách
nay mấy trăm năm, và đã được dùng để gây mê hoàn toàn (Morphin anesthesia);
liều thường dùng để gây mê với phương pháp này là 3-5mg/kgTM) cũng đã được
trên nửa thế kỷ. Thuốc có thể dùng qua đường uống, qua da, tiêm bắp, tiêm tĩnh
mạch, dưới da, ngoài màng cứng hay trong dịch não tuỷ. Tác dụng giảm đau xảy
ra trong 10-15 phút sau tiêm tĩnh mạch, khoảng 30-45 phút sau tiêm bắp và kéo
dài 1-4giờ. Morphin có tác dụng chậm do ít tan trong mỡ.
Morphin được chuyển hoá khoảng 80% tại gan, khoảng 10% được thải qua thận ở
nguyên dạng và khoảng 10% được thải qua thận. Morphin qua nhau thai dễ dàng
nên gây suy hô hấp trẻ sơ sinh. Morphin qua hàng rào máu não chậm do tan trong
nước. Khi uống, morphin bị gan huỷ một phần trước khi uống đi và vòng tuần
hoàn.
Morphin có tác dụng giảm đau hiệu quả trên mọi loại đau, như đau nội tạng, đau
do chấn thương, giảm đau và giảm lo âu trong nhồi máu cơ tim. Morphin làm dãn
tĩnh mạch nên rất tốt để điều trị phù phổi cấp do suy tim trái cấp và làm giảm cảm
giác khó thở.
Liều dùng:
Morphin tiêm tĩnh mạch liều 0,05-0,1mg/kg, nên chọn liều nhỏ từ 1-2mg/lần, hay
tiêm bắp 0,1-0,2mg/kg.
2. Fentanyl: là thuốc phiện tổng hợp, tan trong mỡ nhiều hơn Morphin, mạnh gần
100 lần hơn Morphin. Tác dụng như Morphin trong thời gian tiềm phục nhanh hơn

nhanh. Thuốc có tác dụng nhanh, ngắn, gây cứng cơ thành ngực nhiều hơn; vì vậy
nên chích chậm Remifentanil trong thời gian khoảng 30 giây. Remifentanil với
liều trên 01 mcg/kg TM gây tăng nhẹ huyết áp và tăng nhịp tim nhưng không làm
phóng thích histamin. Thuốc hết tác dụng nhanh và bệnh nhân tự thở lại trong thời
gian khoảng 2-5phút, và thường bị đau lại ngay sau mổ nên cần cho thuốc giảm
đau sớm ngay sau khi ngừng Remifentanil. Remifentanil là thuốc phiện thích hợp
để phối hợp với Propofol trong kỹ thuật gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (Total Intra
Venous Anesthesia: TIVA); cũng như gây mê trong ngày.
Liều dùng
- Do tác dụng ngắn, nên Remifentanil thường được truyền tĩnh mạch liên tục phối
hợp với các thuốc mê khác để gây mê toàn thân:
· Remifentanil (0,3-1mcg/kg/phút TM) với N2O khoảng 60%.
· Remifentanil (0,3-0,4mcg/kg/phút TM) với Propofol (75mcg/kg/phút TM)
· Remifentanil để an thần, giảm đau trong gây tê vùng liều 0,5-1mcg/kg/phút TM.
5. Meperidin (Pethidin, Demerol, Dolosal, Dolargan)
Meperidin là thuốc giảm đau mạnh chỉ bằng 1/10 Morphin. Thường được dùng
làm thuốc tiền mê, và để giảm đau sau mổ, tiêm bắp liều 1-2mg/kg, tiêm tĩnh
mạch khoảng 0,25-0,5mg/kg. Thuốc có thời gian tác dụng ngắn hơn Morphin và
gây buồn nôn, nôn ói, gây tụt huyết áp nhiều hơn Morphin do phóng thích
Histamin.
Meperidin là thuốc á phiện duy nhất có đồng thời tác dụng gây tê tại chỗ yếu,
được dùng để gây tê tuỷ sống đơn thuần với liều 1mg/kg.
Meperidin có tác dụng giống Atropin gây nhịp tim nhanh; người ta khám phá ra
Meperidin khi nghiên cứu về Atropin. Thuốc ức chế cơ tim ở liều khoảng 2mg/kg.
Phóng thích Histamin và có tác dụng trên cơ vòng ít hơn Morphin nên được dùng
giảm đau sau mổ đường tiêu hoá và cơn đau quặn gan, quặn thận. Meperidin
không ức chế co bóp tử cung, nhưng qua nhau thai dễ dàng.
Meperidin liều 25-50mg TM thường rất hiệu quả để điều trị chứng lạnh run trong
khi gây mê-phẫu thuật hay sau khi phẫu thuật.
Chất chuyển hóa của Meperidin là normeperidin là chất có hoạt tính và rất độc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status