Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 106 -
8.3. Má ghi biểu đồ trên băng dùng điện cực rắn
Phương pháp ghi biểu đồ trên băng dùng điện cực rắn được minh họa trên
hình 3-22. Đầu ghi là một tập hợp gồm nhiều điện cực (cỡ vài trăm) được ghép nối
iện lên bề mặt băng giấy
tần số rất tốt
vì đầu ghi là đứng yên, máy có thể ghi các
n hiệu tới 1kHz.
tục.
tiếp nhau trên một thanh ngang cố đònh. Các điện cực được điều khiển bằng mạch
điện tử và thực hiện việc ghi tín hiệu bằng cách phóng đ
chuyên dụng dòch chuyển bên dưới.
Dụng cụ có đáp tuyến
tí
Nguyên tắc điều khiển các điện cực
ghi được minh họa trên hình 3-23. Tín hiệu
lối vào được lượng tử hóa thành từng mức
gián đoạn nhờ một hệ thống các bộ so sánh
liên tiếp mắc song song với nhau. Đầu ra
của mỗi bộ so sánh điều khiển trực tiếp
một điện cực ghi. Các mức thế so sánh
được thực hiện bằng một cầu điện trở chia
áp giữa các bộ nguồn ±E.
Dạng sóng tín hiệu ghi trên băng sẽ
cực ghi lớn thì dạng sóng ghi gần như là liên
có dạng một đường đứt nét. Khi số điện
+
-
SS4
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 107 -
Vinh Khoa Vật Lý
Phương pháp ghi dùng điện cực rắn có nhược điểm là mạch điều khiển phức
tạp vì phải dùng một số lượng lớn các mạch so sánh và các điện cực ghi. Tuy nhiên
việc sử dụng các mạch tích hợp cho phép đơn giản hóa vấn đề đặt ra.
8.4. Má ghi theo tọa độ xy
Nguyên tắc hoạt động của máy ghi theo tọa độ xy là sử dụng bút vẽ dòch
chuyển đồng thời theo cả 2 chiều x và y để vẽ biểu đồ trên một tờ giấy đặt cố đònh.
Cơ cấu ghi tương tự như đối với máy ghi biểu đồ theo nguyên tắc biến trở tự cân bằng
(hình 3-24). Ở đây bút vẽ được gắn trên một giá mang và sự dòch chuyển của bút theo
chiều dọc trên giá (trục y) được điều khiển bằng mô tơ M
1
. Toàn bộ giá mang bút có
thể dòch chuyển theo chiều ngang (trục x) nhờ mô tơ M
2
thông qua hệ thống dây kéo
và 4 puli trợ động.
Hình 3-24. Cơ cấu ghi theo tọa độ xy
c
xích trên bản vẽ sao cho điện áp lối ra của mạch là 1V. 10
1090
1090900
)/1,0(A lợi Độ
43
432
1
=
+
+
+
=
+
+
+
=
KK
K
K
K
RR
RRR
cmV
Như vậy khi chuyển mạch S
432
1
=
+
+
=
+
+
=
K
K
K
K
R
RRR
cmV Như vậy, mạch sẽ tạo độ lệch 1cm đối với mỗi tín hiệu vào 0,01V.
” sang vò trí
DU X
Lúc này biến
ở R
5
cùng với R
6
cho phép điều chỉnh độ lợi của mạch khuếch đại từ giá trò tối thiểu
đến giá trò tối đa:
Hình 3-25. Bộ khuếch đại đầu vào cho máy ghi theo tọa độ xy
§ 9. KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG BẰNG DAO ĐỘNG KÝ
Dao động ký điện tử không chỉ là thiết bò để quan sát dạng của tín hiệu
nghiên cứu, mà còn dùng để đo lường các thông số đặc tính của tín hiệu. Ví dụ, có
thể đo biên độ, đo tần số, đo di pha, đo khoảng thời gian, đo hệ số điều chế…
Các phương pháp đo dùng dao động ký rất thông dụng, vì phép đo đơn giản,
thực hiện nhanh chóng và dễ dàng, kết quả đo khá chính xác. Một đặc điểm rất quan
trọng của phép đo là trực quan, vừa quan sát được dạng tín hiệu nghiên cứu vừa đo
đạc được các thông số đặc tính của tín hiệu. S1
+
-
A1
Vi
Khoảng đo
S2
1V/cm
Đến KĐ cộng
R2
900K
R1
Du xích
0.01V/cm
R3
90K
0,1V/cm
R4
50K
Chu kỳ của sóng sin được xác đònh bằng cách đo số vạch ngang ứng với một
chu kỳ nhân với giá trò của một ô được đặt trên núm điều khiển TIME/DIV. Theo số
liệu trên hình 3-26 ta có chu kỳ và tần số của
ms
trìnhchu
msvạch
T
A
2,2
2
5,08,8
=
×
=
H
zmsT
f
AA
4552,211
≈
=
=– Sóng B:
ms
.
Hình 3-27. Đo hiệu số pha giữa 2 sóng sin
9.2. Đo các tham số xung.
Hiệu số pha của hai sóng hình sin ∆ϕ được đo bằng p
trên hình 3-27. Mỗi sóng có một chu kỳ ứng với 8 vạch ngang, và thời gian giữa các
thời điểm bắt đầu mỗi chu trình là 1,4 vạch. Ta có 1 chu trình = 360
o
, như vậy, giá trò
của mỗi vạch chia là:
1 vạch chia = 360
o
/8 = 45
o
Hiệu số pha của 2 điện áp sẽ là: Trong kỹ thuật xung, việc xác đònh các tham số của tín hiệu xung như : biên
độ xung A
m
, th
1 2
ư việc quan
sát dạn
m số cần thiết.
Trên hình 3-2 a t mạng 4 cực nào đó.
– v øo: - Độ rộng xung (đỉnh xung) τ = 4,5 vạch x 1µs = 4,5µs;
q = 3,5 vạch x 1µs = 3,5µs;
o xung: A
m
- Biên đ ä
- Chu kỳ:
- Ta
µ
- Ma
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 111 - Hình 3-28. Đo các tham số xung
Kết quả trên còn cho biết một tham số rất quan trọng gọi là tốc độ đáp ứng
(slew rate) của mạch uếch đại thuật toán.
ốc độ đáp ứng cho g tới đầu vào, và đo
volt/µs. Theo hình 3-28, ta có độ biến hiên điện áp ở mặt tăng của xung
là ∆ ø t
1
= 0,7µs, như vậy tốc độ đáp ứng sẽ là:
, thường dùng để đặc trưng cho các bộ kh
biết phản ứng của mạch khi tác dụng xunT
bằng đơn vò
V = 2V, thời gian sườn trước la
sV
s
V
t
V
i
= R
i
C
c
Với giá trò R
i
= 1MΩ, C
c
= 0,1µF, ta có τ
I
= 1MΩ. 0,1µF = 0,1s .
Theo số liệu trên hình 3-29 thì độ rộng xung là 50ms, nó bằng một nửa thời
hằng vào của máy hiện sóng. Khi độ rộng xung và khoảng cách giữa các xung nhỏ
hơn nhiều so với thời hằng τ
I
thì sự nạp của tụ không đáng kể, nên hầu như không
gây méo dạng. Để tránh sự méo xung ở tần thấp thì độ rộng xung thường phải nhỏ
hơn 1/20 lần thời hằng vào của máy hiện sóng.
Trên hình 3-30 cho thấy sự méo dạng do cao tần gây ra. Trường hợp này
không phụ thuộc vào ghép DC hay AC mà là do điện dung vào C
i
của máy hiện sóng.
Nếu R
S
là
ø
điện trở của nguồn tín hiệu thì hằng số thời gian của mạch sẽ là τ
i
τ
20
20
(3-11)
9.3. Phương pháp hình Lissajou.
Hình 3-30. Ảnh hưởng của điện dung vào làm méo dạng xung ở cao tần Nếu ngắt bộ dao động tạo quét của máy hiện sóng và đưa các sóng hình sin
đồng thời vào 2 kênh XX và YY thì trên màn dao động ký sẽ xuất hiện dao động đồ
Lissajou. Hình dạng của dao động đồ là đơn giản khi 2 điện áp cùng tần số, và hình
sẽ có dạng rất phức tạp nếu 2 điện áp khác tần số.
Có thể sử dụng hiệu ứng trên để đo tần số của các dao động hình sin. Trên
hình 3-31 là sơ đồ minh họa nguyên tắc đo tần số bằng phương pháp hình Lissajou.
Điện áp hình sin tần số f
y
đưa vào kênh lệch đứng YY, còn điện áp hình sin có
tần số f
x
đưa vào kênh lệch ngang XX. Máy hiện sóng hoạt động ở chế độ ngắt bộ
tạo quét trong. Khi thực hiện đồng bộ trên màn hình sẽ thu được dao động đồ
Lissajou. Hãy cắt dao động đồ theo 2 trục dọc và ngang như hình vẽ sao cho số vết
cắt là lớn nhất. Đếm số vế cắt theo trục dọc (m) và trục ngang (n). Tỷ số các vết cắt
ấy chính bằng tỷ số hai tần số:
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 113 -
m
tần số f
X
Hình 3-31. Sơ đồ đo tần số bằng phương pháp hình Lissajou.
Tùy theo độ lệch pha giữa 2 điện áp mà hình dạng dao động
Góc lệch pha
ϕ
Hình 3-32. Một số dạng dao động đồ Lissajou
Phương pháp dao động đồ Lissajou để đo tần số chỉ thích hợp khi tỷ số giữa 2
tần số nhỏ hơn 3 đến 4 lần, khi lớn hơn hình hiện ra
ộ. Trong các trường hợp này người ta thường sử dụng phương pháp quét tròn
với sự điều chế độ chói của hình quét. Sơ đồ nguyên tắc của phương pháp này chỉ
h 3-33. Điện áp chuẩn dùng để so sánh có tần số nhỏ hơn f
1
được đưa qua một
mạch xoay pha RC để tạo ra 2 điện áp cùng tần số, nhưng lệch pha nhau 90
o
, đưa
đồng thời vào 2 lối vào XX và YY của dao động ký. Trên màn hình sẽ có dao động
đồ hình tròn (hay elip). Thời gian để tia điện tử quét thành một vòng tròn chính bằng
chu kỳ của điện áp mẫu. Điện áp cần đo có tần số lớn hơn f
2
đïc đưa tới cực điều
chế M của dao động ký, nó sẽ đ
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 114 -
số điện áp cần đo thì dao động đồ sẽ là một vòng tròn nửa sáng, nửa tối.
cần đo ba số chuẩn ì ao độ đồ s là mo
đứt nét
1
Khi thực hiện phép đo trên, điều kiện quan trọng là phải hiệu chỉn
tần số là một bội số nguyên lần của nhau thì hình mới ổn đònh, nếu điều kiện
trên không thỏa mãn dao động đồ sẽ không thể quan sát được.
Nếu điện áp cần đo thấp hơn tần số chuẩn thì phải mắc ngược với trường hợp
trên, nghóa là đưa điện áp cần đo f
2
vào các kênh XY, còn điện áp chuẩn f
Ngoài các ứng dụng trên có thể sử dụng dao động ký điện tử trong các phép
đo các thông số của dao động điều chế và phân tích phổ tí
tuyến vôn – ampe của các
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 115 -
CHƯƠNG IV: MÁY TẠO SÓNG ĐO LƯỜNG
§ 1. KHÁI NIỆM CHUNG
Máy tạo sóng đo lường là bộ nguồn tạo ra các tín hiệu chuẩn về biên độ, tần
số và dạng sóng dùng trong thử nghiệm và đo lường. Các máy tạo sóng trong phòng
thí nghiệm có các dạng sau:
– Máy tạo sóng sin tần thấp LF (low frequency);
– Máy tạo sóng sin tần số vô tuyến RF (radio frequency);
– Máy tạo hàm;
– Máy phát xung;
– Máy phát tần số quét, máy phát các tín hiệu thử nghiệm.
Các máy tạo tín hiệu RF thường có dải tần số từ 0 ÷ 100kHz, với mức điện áp
, C
1
và C
2
tạo thành mạch hồi tiếp. Cầu đạt cân bằng khi thỏa
mãn điều kiện:
R
224
C
11
3
R
C
R
+=
(4-1)
R
và
2211
2
1
CRCR
f
π
= (4-2)
Thường chọn R
1
= R
2
R
R
A
VLưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
(4-5)
Biên độ ra của tín hiệu có xu hướng tiến tới ± V
CC
và ± V
E
, điều này gây méo
dạng sóng ra. Để khắc phục, người ta chia R
3
ra làm 2 điện trở R
5
+ R
6
và dùng thêm
2 diode mắc song song ngược chiều nhau (hình 4-2,a).
R6
R5
D1
D2
R4
+
C5
C3
C1
mạch và độ lợi của mạch sẽ giảm:
4
54
R
RR
A
V
+
=
(4-7)
Giá trò của hệ số khuếch đại A
V
< 3 để loại bỏ những biên độ ra lớn, nhờ vậy
ổn đònh được biên độ điện áp ra.
Để điều chỉnh tần số có thể thay đổi giá trò của R và C. Trên hình 4-2 dùng
và các tụ C
1
, C
2
.
3
ông tắc S
1
cho phép thay đổi giữa hai khoảng biên độ.
m và điều chỉnh biên độ
I
B
= 500nA.
Bài giải.
= 0,1V / 100µA = 1kΩ (chiết áp)
các chuyển mạch S1 và S2 đồng trục để thay đổi đồng thời R
1
, R
2
Để điều chỉnh biên độ sóng ra, sử dụng mạch điều chỉnh như hình 4-3. Trong
đó các điện trở R
1
, R
2
và R
3
hình thành nên bộ chia áp làm giảm tín hiệu ra. Bộ
khuếch đại thuật toán mắc theo kiểu lặp áp để tạo trở kháng ra thấp. R
là chiết áp
điều chỉnh biên độ ra. C
Hình 4-3. Mạch suy giả sóng ra.
Ví dụ: Một sóng sin 5V từ lối ra của bộ dao động cầu Wien cung cấp cho bộ
suy giảm. Hãy tính các giá trò của R
1
, R
2
và R
3
để cho ra các khoảng điện áp ra từ 0
÷ 0,1V; 0 ÷ 1V. Dòng phân cực lối vào của OPAMP là
Lư
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 118 -
= 49kΩ – 4kΩ = 45kΩ
TẠO HÀM
Máy tạo hàm là nguồn tín hiệu vuông, tam giác và sóng sin có dải tần điều
chỉnh đ
Hình 4-4. Sơ đồ khối của máy tạo hàm
Tín hiệu lối ra mạch tích phân có dạng xung tam giác, còn lối ra mạch Schmitt
trigger là dạng xung vuông. Liên kết phản hồi giữa lối ra và lối vào giữa 2 mạch tích
phân và mạch Schmitt trigger tạo nên một hệ tự dao động. Tín hiệu dạng sin nhận
được nhờ mạch tạo hàm sin từ xung tam giác.
3.1. Tầng da
ược dễ dàng và có mạch dòch mức DC. Sơ đồ khối của máy tạo hàm chỉ ra
trên hình 4-4.
Mạch
Schmitt
triggertích phân
Mạch
suy giảm
Tạo
hàm sin
o động chủ.
Tầng dao động chủ thực hiện trên cơ sở liên kết mạch tích phân và trigger
Schmitt như hình vẽ 4-5. Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 119 -
Hình 4-5. Tầng dao động chủ của máy phát hàm
Mạch trigger Schmitt có 2 ngưỡng là:
⋅+= (4-9)
3
R
Thế bão hòa dương +V
3sat
hồi tiếp về lối vào mạch tích phân A
1
. Lúc này thế
lối vào mạch tích phân sẽ là:
0
11
31
>⋅+=
R
VV
sat
(4-10)
1
R
Với R
là điện trở phần dưới của biến trở R
1
. Thế lối ra mạch tích phân sẽ đi
11
xuống theo quy luật:
12
1
3
'
1
<⋅−=
R
R
VV
sat
(4-12)
Lúc này thế ra mạch tích phân dốc lên theo quy luật:
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 120 -
12
'
'
12
'
2
CR1
1
1
tV
dtV
CR
1
nạp tuyến tính là:
I
V
Ct
V
t
I
C
∆
=
∆
=
11
,
(4-14)
∆
V = V
n2
– V
n1
= 2V
n
(4-15)
Tần số dao động: VRC
(4-17) Ví du : Cho mạch dao động chủ như hình 4-5, trong đó C
1
= 0,1 µF; R
1
= 1K;
R
2
= 10K; Điện áp ngưỡng của trigger Schmitt là V
n
= ± 3V. Hãy tính tần số của sóng
C
= ±15V.
V
CC
– 1) = ± (15V – 1) = ± 14V;
– Khi con trượt ở đỉnh chiết áp R
:
I
2
= V
1
/ R
2
= 14V / 10K = 1,4 mA;
n1
1 2
= (0,1 µF x 6V) / 1,4 mA ≈ 0,43 ms;
1
.
I
2
= 1,4V / 10K = 0,14mA;
t = (0,1 µA x 6V) / 0,14mA ≈ 4,3 ms;
f = 1/ 2t = 1/ 2Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 121 -
Để nhận được sóng sin từ sóng tam giác người ta dùng bộ tạo hàm sin. Có 2
diode (hình 4-6) và phương pháp xấp xỉ từng đoạn không tuyến tính.
. Biến đổi sóng tam giác sang sóng sin
1
, D
2
và các điện trở R
3
, R
4
thì R
1
và R
bộ chia áp bình thường. Lúc này tín hiệu ra là một biến thể đã suy giảm của sóng tam
giác lối vào:
phương pháp chính là phương pháp xấp xỉ từng đoạn tuyến tính nhờ ma trận điện trở-
Hình 4-6
Hoạt động của mạch tạo hàm nhờ phương pháp xấp xỉ từng đoạn không tuyến
ngưỡng +V
1
. Lúc này D
1
được thiên áp thuận nên dẫn dòng và điện trở R
3
sẽ được
mắc song song với R
2
. Thế lối ra bây giờ sẽ là:
221
32
//
//
RRR
R
R
VV
≈
io
+
(4-19)
Trò số của đie ). Khi điện áp vào trên R
2
giảm x
h thường như
một bo
R
R
VV
io
≈
+
(4-20)
Với R
3
= R
4
th g tương tự nửa dương.
e nhiều hơn với các mức ngưỡng khác nhau ta có thể tạo
được sóng ra có dạng gần đúng dạng sin. Trên hình 4-7 là mạch tạo hàm sin với ma
ì dạng sóng nửa chu kỳ âm có dạn
Khi dùng số mắt diod
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 122 -
trận 6 diode - 6 điện trở, với 3 mức ngưỡng dương và 3 mức ngưỡng âm. Ta thấy độ
dốc của sóng ra thay đổi 3 lần trong ¼ chu kỳ. Sóng ra có dạng gần sin. Hình 4-7. Bộ tạo hàm sin trên 6 diode
àm sin là sử dụng phương pháp xấp xỉ hóa hình sin bằng
những
de có dạng đa thức bậc hai y = ax
2
i
ii
0
đặc tuyến vôn – ampe dạng y = asinx trong khoảng 0÷π⁄2.
So với phương pháp xấp xỉ từng đoạn tuyến tính, phương pháp xấp xỉ từng
đoạn không tuyến tính có độ chính xác cao hơ
ÁY PHÁT XUNG
Các máy phát xung thường bao gồm mạch tạo xung vuông góc, bộ dao động
đa hài đơn ổn (monostable) và tầng lối ra với bộ suy giảm và dòch mức DC.
4.1. Đa hài phiếm đònh.
Mạch tạo xung vuông vóc trên đa hài phiếm đònh (astable) có sơ đồ nguyên lý
như trên hình 4-8.
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 123 -
V
n2
V
n1
A
Hình 4-8. Mạch tạo xung vuông trên đa hài phiếm đònh
Mạch khuếch đại thuật toán
A và các điện trở R
2
, R
3
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
−=
−
1
01
1
RC
t
C
eVV (4-22)
trigger chuyển trạng thái lối ra xuống bão
hòa âm. Tụ C
1
xả điện qua R
1
theo chiều ngược lại, đồng
Khi V
C1
đạt mức ngưỡng trên V
n2
thời thế bão hòa âm hồi
tiếp trơ
ù như thế mạch duy trì dao động, và lối ra của khuếch đại
thuật toán ta thu được dạng xung vuông góc, với chu kỳ lặp lại:
Ví dụ: Mạch dao động đa hài trên hình 4-8 có: R
1
= 20K; R
2
= 6,2K; R
3
= 5,6K;
1
= 0,
V
o
= ± (V
CC
–1) = ±(12V – 1) = ± 11V;
Các ngưỡng của trigger Schmitt là:
C 2µF. Điện áp nguồn nuôi là V
CC
= ±12V. Tính tần số của xung vuông lối ra.
Ta có:
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 124 -
V
KK
K
V
RR
R
C
121=
)22,5(11
22,511
ln
1,0202
1
V-V
V-V
ln
2
1
C0
1
−−
−
⋅×
==
∞
µ
4.2. Đa hài đơn ổn.
ïo sóng xung
vuông góc có sơ đồ nguyên lý như hình 4-9.
àu của mạch, lối ra của khuếch đại thuật toán sẽ ở mức bão hòa âm:
= – (V
CC
– 1V)
V
o
= –V
sat
C
được nạp tới mức điện áp V
khi có tín hiệu kích thích lối vào
Khi có xung dương kích vào lối vào, qua mạch C
1
R
1
tín hiệu bò vi phân. D
1
xén phần ngọn xung dương. Phần x
Tụ C
2
phóng điện qua R
2
và nạp với cực tính ngược lại. Khi C
2
nạp, thế đầu
vào không đảo giảm về phía mức đất. Ngay khi thế giảm xuống dưới mức +V
B
đầu ra
khuếch đại thuật toán chuyển từ bão hòa dương +V
sat
xuống bão hòa âm –V
sat
. Lối ra
Û đây: V – điện áp nạ
–1V
– điện áp cuối cùng trên tụ khi
đại thuật toán là +V
B;
V
C∞
= V
sat
– V
B
= (V
CCLưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 125 -
2(V
CC
–
1V)
C0
= –(V
CC
–1V) = –9V;
V
C∞
= V
sat
– V
B
= (10V – 1V) – 1V = 8V;
Vậy:
s
VV
V
V
KF
VV
V
V
CRt
C
µ
289
9
)9(9
ln1001,0 ln
0
22
C
VV
C
8
K
V
C
9
ln10
2
2
=
−−
=
−
=
0
×
−
−
∞
Lưu Thế Vinh Khoa Vật Lý
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Kỹ Thuật Đo Lường Điện –Điện tử - 126 -
4.3. Bộ suy giảm và dòch mức DC lối ra.
Để điều chỉnh biên độ xung và dòch mức DC, tín hiệu lối ra của máy phát
ung được đưa qua bộ suy giảm và dòch mức DC có sơ đồ như hình 4-10.
à dòch mức DC
kháng ra của máy phát nhỏ. Mức DC của điện áp lối ra đư
điện trở R , R nối phân cực giữa
4 6
2 nguồn ±V
CC
Khi tiếp điểm động của chiết áp R
5
ở mức thế
đất, khiến xung lối ra từ A
1
đối xứng qua mức đất
Khi tiếp điểm động của R
5
ở mức
điểm động của R
5
ở mức +5V, xung ra sẽ đối xứng qua mức +5V. Như vậy,
g.
B ộ của xung
mạch S
1
cho phép thay đổi 2 khoảng b
5.1. Sơ đồ khối của máy tạo tín hiệu RF.
Máy tạo tín hiệu tần số sóng vô tuyến RF (radio frequency) có đầu ra sóng sin
với dải tần nằm trong khoảng từ 100kHz đến 40GHz. Sơ đồ khối của máy tạo sóng
RF như chỉ ra trên hình 4-11. Về đại thể, dụng cụ gồm có: bộ dao động RF, bộ
khuếch đại và bộ suy giảm đã hiệu chỉnh và máy đo mức đầu ra.
Bộ dao động RF có núm điều chỉnh tần số liên tục và công tắc dải tần số để
điều chỉnh tín hiệu ra tới tần số bất kỳ mong muốn.