Lời mở đầu
Cùng với sự ra đời của đồng Euro, năm 1999 là một năm bản lề, đánh dấu
sự chuyển mình của Liên hiệp Châu âu trớc thềm thế kỷ mới. Sau một thời
gian lu thông trên mạng lới giao dịch toàn cầu, mặc dù đang phải đối phó với
một số khó khăn bớc đầu, đồng Euro vẫn là một minh chứng cho vị thế kinh tế
vững vàng của Liên hiệp Châu Âu (EU) trên thị trờng thế giới. Thêm vào đó,
quá trình nhất thể hoá về mặt chính trị và việc tìm kiếm một chính sách đối
ngoại và an ninh chung, đặc biệt là kinh tế đối ngoại cũng đang đạt đợc những
bớc tiến đáng kể. Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng Liên hiệp Châu Âu
đang đợc tiếp sức trên con đờng phát huy vai trò là một trong những việc quan
trọng nhất chi phối quan hệ quốc tế.
Trên thực tế, từ sau khi quan hệ ngoại giao giữa hai bên chính thức đợc
thiết lập vào 11/1990, mối quan hệ VN - EU ngày càng phát triển mạnh mẽ và
toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, hiện nay mối quan hệ này đang gặp
phải một số trở ngại cần khắc phục. Trớc thực tế đó, Đảng và Nhà nớc ta đã
tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại cởi mở đối với
EU cũng nh đối với từng nớc của Liên minh. Để hoạch định một chính sách
kinh tế đối ngoại hiệu quả hơn với những bớc phát triển mới trong tơng lai thì
việc nhìn lại gần một thập kỷ mối quan hệ kinh tế Việt Nam - EU không chỉ là
một việc mang tính thời sự mà còn là một việc cần thiết và rất bổ ích.
1
I. Vài nét về quan hệ Việt nam - EU trớc năm 1991
Trớc 1975, EC (Cộng đồng Châu Âu)
1
chỉ có quan hệ với chính quyền
miền Nam Việt Nam. Nghị định th kèm theo Hiệp ớc Roma về việc thành lập
Cộng đồng kinh tế Châu Âu (1957) đã đa miền Nam Việt Nam vào danh sách
các nớc đợc hởng chế độ u đãi vì là thuộc địa cũ của Pháp.
Sau 1975, quan hệ không chính thức giữa EC và Việt Nam dần đợc thiết
lập dới dạng viện trợ nhân đạo, trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức quốc tế.
Từ 1977, khi ta thực hiện đẩy mạnh quan hệ với các nớc Tây Âu thì quan hệ
1 ecu = 1,1USD
4
Hợp tác kinh tế thơng mại với EU - Uỷ ban kế hoạch N
2
, HN 6/95, trang 112
2
chính thức với Việt Nam. 22/10/1990, hội nghị Ngoại thơng 12 nớc EC đã
quyết thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Việt Nam.
Nh vậy, trớc 1991, quan hệ Việt Nam - EC tuy đã đợc thiết lập qua con đ-
ờng không chính thức nhng cha phát triển trên bình diện rộng. Chỉ từ 1991,
trên cơ sở phân tích đánh giá đúng đắn về tình hình khu vực và thế giới, Việt
Nam mới thực hiện một chính sách KTĐN cởi mở, hiệu quả hơn với EC.
Do vậy, việc đánh giá đúng tình hình thế giới và các xu thế trong quan hệ
quốc tế có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định chính sách đối ngoại
cũng nh chính sách KTĐN của mỗi quốc gia.
II. Quan hệ kinh tế đối ngoại Việt Nam - EU.
1. Vấn đề viện trợ :
Trớc khi Hiệp định khung EU - Việt Nam đợc ký kết, trong những năm
1990 - 1995, lợng viện trợ của EU dành cho ta là rất lớn nhng chỉ tập trung chủ
yếu trong các khoản viện trợ nhân đạo. Sau khi viện trợ 7 triệu USD giúp ngời
lao động Việt Nam từ Irac về nớc trong cuộc chiến tranh vùng vịnh 1990, EU
bắt đầu thực hiện chơng trình giúp những ngời Việt Nam ra đi bất hợp pháp hồi
hơng và tái hòa nhập. Giai đoạn đầu của chơng trình này đợc thực hiện chủ yếu
ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành Phố Hồ Chí Minh vào đầu 1991 với số vốn
12,5 triệu ecu, nhằm trợ giúp cho gần 5000 ngời Việt Nam hồi hơng, xây dựng
cơ sở dạy nghề, tạo việc làm để họ nhanh chóng tái hoà nhập. Từ 2/1992, hai
bên đã ký văn bản thoả thuận giai đoạn hai của chơng trình với số vốn khoảng
102,5 triệu ecu và mở rộng ra khoảng 18 tỉnh thành phố
5
. Mục tiêu của giai
các dự án lớn của Việt Nam tăng gấp đôi so với 1995 và EU trở thành tổ chức
đa phơng viện trợ không hoàn lại nhiều nhất cho Việt Nam trong những năm
gần này. Năm 1997, EU thông qua 7 dự án viện trợ cho Việt Nam tập trung
cho hai ngành chủ chốt là phát triển nông thôn bằng cách tăng cờng xoá đói
giảm nghèo và lĩnh vực y tế. Trong lĩnh vực y tế, EU có dự án chống sốt rét trị
giá hơn 10 triệu USD và một dự án tổng thể giúp Việt Nam cải tạo hệ thống y
tế với tổng giá trị là 30
tr
USD
8
EU cũng có hai dự án phát triển nông thôn tại
các tỉnh miền núi phía Bắc (Sơn la, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lai Châu) trị giá 50
tr
USD
9
, một dự án bảo tồn lâm nghiệp xã hội ở Nghệ An, và một dự án mở rộng
hệ thống bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam.
Ngoài ra, chơng trình trợ giúp kỹ thuật EURO TAP VIET đợc bắt đầu từ
1994 nhằm tài trợ cho các lĩnh vực bảo hiểm xã hội, quyền sở hữu trí tuệ, bảo
hộ hoạt động đầu t, tiêu chuẩn hoá chất lợng, nâng cấp thông tin, ngân hàng,
tín dụng... tạo điều kiện cho Việt Nam chuyển nhanh sang nền kinh tế thị trờng
vẫn tiếp tục đợc thực hiện và phát huy hiệu quả.
6
Các đối tác hợp tác phát triển của Việt Nam - Hồ sơ các chơng trình phát triển - Bộ kế hoạch và đầu t hợp
tác với chơng trình phát triển của LHQ, HN 11/1997, tr 3
7
Quan hệ VN - EU - Trung tâm hợp tác nghiên cứu QT (CIES), HN, 10/96, trang 79
8
Guide de'Unior Eu rope'ence - Conseil re'gional de la R'egior du Nord - Pas de Calais, 1997, page 124
9
. Nớc Đức về phần
mình, cũng đang thực hiện các dự án thăm dò trên các lĩnh vực viễn thông,
sản xuất và lắp ráp xe tải, xi măng,... nhng số vốn đầu t của Đức tại Việt Nam
chỉ đạt mức: 30,5
tr
USD trong năm 1995
13
. Cùng với thái độ còn dè dặt, các
nhà đầu t Anh cũng đang khảo sát, môi trờng đầu t ở Việt Nam. Tuy nhiên,
10
Báo cáo hội thảo "Khả năng hợp tác VN - EU" - Trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế và Vụ QHQT, Bộ
KHCN và MT, HN 1996
11
Tạp chí "Những vấn đề kinh tế thế giới", số 1 năm 1998, trang 17
12
Theo (6), trang 5
13
Đầu t nớc ngoài ở một số nớc Đông Nam á - NXB KHXH, HN 1997, tr 74
5