Luận văn tốt nghiệp
71
Phân tích :
Chứa các chức năng để phân tích các số IMSI , phân tích chỉ ra số thoại là
trong nước hay quốc tế . Chức năng này cũng sử dụng IMSI làm tham khảo để chỉ
ra một bản ghi số liệu về thuê bao tương ứng mổi khi cần thâm nhập đến bản tin
này .
Quản lý :
Quản lý điều khiển các chức năng được khởi đầu bằng lệnh hệ thống
như đọc tả về các sai số IMSI , BSC ,Cell , số lưu lượng .
2.1.2. Hệ thống con tính cước ( TCH )
_Đây là một hệ thống con được dùng để tính cước các thuê bao di
động . Cuộc gọi được tính cước theo phương pháp lập phiếu nghiã là dữ liệu
về mọi cuộc gọi như số thoại chủ gọi , số thoại bò gọi , ngày tháng , thời gian
gọi , độ dài cuộc gọi …,được ghi lại và được lưu giữ bằng băng từ hoặc đóa từ .
Hình 2.4.Tính cước bằng lập phiếu
CD
T
CHS
FMS
Data link
Computer
Bills
.
Luận văn tốt nghiệp
72
của RE và CL khi nhiều hơn hai thuê bao tham gia vào cùng một cuộc nối thông
tiếng nói .
_Các nối thông bán cố đònh (SECA) : Khối này cho phép thiết lập các nối
thông bán cố đònh qua chuyển mạch nhóm .
CL COF SECA SC
RE DA
RA
Digits
Digits
.
Luận văn tốt nghiệp
73
2.1.4. Hệ thống con chuyển mạch nhóm :
tấm làm việc đồng bộ với nhau .Hệ thống chuyển mạch nhóm chủ yếu chòu trách TSM
0
ETC
TSM
1
TSM
31
SPM
:
:
Hình 2.6.Bộ chuyển mạch nhóm hoàn chỉnh
SPM SPM SPM SPM SPM SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SP
M
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
TSM127
SPM
0 0
0
0
0
0
31
SPM SPM SPM SPM SPM SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
TSM0
TSM31
TSM127
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
SPM
127
32
63
64
95
96
127
PCM
System
16384
Multiple positions
65536
Multiple positions
.
Luận văn tốt nghiệp
74
nhiệm chọn, nối thông, giải toả tiếng thoại hay các trường tín hiệu qua chuyển
mạch nhóm.
_Có thể nói 32 TSM đến một SPM để đảm bảo dung lượng 32 x 512 = 16
384 đầu vào.
_Ta có thể nối nhiều SPM để tạo nên một ma trận lớn như hình vẽ ở dưới ,
theo hình vẽ chuyển mạch cho ta tổng dung lượng chuyển mạch là : 128 x 52 = 65
2.1.6. Hệ thống con báo hiệu trung kế (TSS)
_Hệ thống con này điều khiển báo hiệu và giám sát nối thông đến các tổng
đài khác. Theo báo hiệu số 7 CCITT, TSS có thể chỉ cung cấp 1 kênh báo hiệu (khe
thời gian) hay tín hiệu được điều khiển bởi CCS.
_ETC (mạch đầu cuối tổng đài ) bảo đảm giao tiếp phần cứng giữa chuyển
mạch nhóm và một trung kế (hệ thống PCM). Châu Âu hệ thống PCM 32 kênh được
sử dụng trong đó kênh 0 dùng để đồng bộ và mang thông tin cảnh báo
GSS
CANS
TCONPCD
OMS
.
Luận văn tốt nghiệp
75
_AST ( đầu cuối nghiệp vụ thông báo ) là một phương tiện thuê bao sử dụng
các thông báo đã được ghi lại để thông báo cho các thuê bao đang gọi vì sao
không đạt được các số đã quay … các thông báo được ghi lại bằng lời và các tone
được lưu giữ ở dạng số .
một cuộc gọi để tránh trường hợp card thuê bao bò mất . Ít nhất phải luôn có
bộ ba mới ( trong một thuê bao ) ở HLR để luôn luôn có thể cung cấp bộ ba
này theo yêu cầu của MSC/VLR .
3.2. Cấu trúc hệ thống :
Có thể chia HLR/AUC thành 3 hệ thống con sau :
+Trung tâm nhận thực AUC
+Hệ thống báo hiệu ghi đònh vò thường trú
+Hệ thống báo hiệu kênh chung
AST
SS
PCM
-
System
ETC
ETC
31
0
31
IMSI: International Mobile Subcriber Identity K
c
: Ciphering key
K
I
: Subcriber Authentication key SRES:Signed Respone;
RAND: Random number
Hình 2.10. Cung cấp bộ ba
_Hệ thống con ghi đònh vò thường trú.( HRS)
HRS được thực hiện ở phần mềm trung tâm gồm 4 phần:
Cơ sở dữ liệu :Chứa số thuê bao (vò trí, thể loại, các dòch vụ bổ sung,
trạng thái … và các bộ ba liên quan đến thuê bao được AUC cung cấp .
Quản lý : Có trách nhiệm là cho các lệnh của các khai khác viên có
thể hiểu được bằng phần mềm. Nó cũng chòu trách nhiệm in số liệu ra.
Ciphering
A8
RAN
K
i
SRES
RAND
Result
Result
Tri
ples
dilivered
triplet
AUC Authent
ication Centre
.
Luận văn tốt nghiệp
77
Phần ứng dụng di động (MAP): Phần này thu và gởi các thông báo (qua
đường báo hiệu, CCS và TCAP). MAP sử dụng báo hiệu số 7 CCITT để truyền
Hình 2.12 . Các đầu cuối báo hiệu số 7 CCITT
Các đầu cuối báo hiệu (ST) cho báo hiệu số 7 CCITT được nối đến
chuyển mạch nhóm qua thiết bò PCD – D ( mã hóa xung số ). Vì các đầu cuối báo
hiệu là thiết bò số nên thiết bò PCD – D không có chức năng cho tuyến thoại nên
chỉ phục vụ như là một thiết bò để thích ứng với chuyển mạch nhóm đến một kênh
nhất đònh ở ETC.
Via C7
MAP
64 kbit/s(signalling links)
Hình.2.11. HLR, cấu trúc hệ thống
HRL
AUC
T
C
A
P
C
C
S
GMSK
PCD
-
D ST
ST
ETC Mạch đầu cuối tổng đài
GS Chuyển mạch nhóm
PCD-D Thiết bò mã hóa xung số
ST Đầu cuối báo hiệu cho CCITT số 7 31
Signaling chanel64 kbit/s64 kbit/s
.
Luận văn tốt nghiệp
78
này được tách ra và đưa đến BSC Đồng Nai .
BTS BSC MS
VTN VTN
2
Mbit/s
2 Mbit/s
3 BTS
BTS
BTSOMCBSCMSC
1
2
1. Tất cả các máy di động ở đòa bàn trung tâm Long Khánh bò mất sóng (
không liên lạc được)
Vídụ tại BTS Long Khánh
BSC
VTN
MS
C
OMC
2Mbit/s
2Mbit/s
622 Mbit/s
.
Luận văn tốt nghiệp
80
Long Khánh Biên Hòa
2Mbit/s 2Mbit/s Long Khánh Biên Hòa Tp. HCM Hà Nội
Hình 3.4
_Trường hợp tất cả các máy di động đang hoạt động thuộc BTS Long
Khánh bò mất liên lạc lúc này trên máy di động không bắt được sóng của trạm
VTN VTN
BTS BSC
M
OMC
.