Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng cấu tạo trong dầm liên hợp ảnh hưởng từ biến của bê tông p4 pot - Pdf 19

Giáo trình: Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng V: Thiết kế cầu dn thép - 162 -
chịu ép khi bố trí dn phân nhỏ ở trên, bên cạnh đó cũng hạ thấp đợc tâm tác dụng của
tải trọng ngang.
Nhận xét:
Sự hon thiện kết cấu nhịp dn phụ thuộc vo sự phát triển cơ học kết cấu,
những thnh tựu công nghiệp luyện kim v sự tích lũy kinh nghiệm thi công v
khai thác của ngnh xây dựng cầu.
Nguyên tắc cải tiến kết cấu dn đã đợc tiến hnh theo hớng giảm bớt khối
lợng kim loại, hạ thấp chi phí lao động về chế tạo nhờ đơn giản hóa sơ đồ
thanh xiên, rút bớt số lợng nút v lm các thanh dn lớn hơn.
Ta thấy kết cấu nhịp dn có rất nhiều hình thức khác nhau. Do vậy cần phải tiêu
chuẩn hóa các kích thớc hình học v thống nhất chúng thnh từng loại để tạo
ra những kết cấu nhịp dn định hình.
1.2-Sơ đồ v kích thớc cơ bản:

1.2.1-Loại cầu dn đơn giản:

Đây l loại thông dụng nhất. Ta có thể chia lm 2 loại dn có đờng xe chạy trên
v dn có đờng xe chạy dới.
Loại dn có đờng xe chạy trên l cấu tạo đơn giản nhất nhng có chung nhợc
điểm l chiều cao kiến trúc không hạn chế. Về phơng diện kết cấu, dn có biên song
song l loại đơn giản hơn cả bởi vì các thanh đều có cùng chiều di nh nhau, các thanh
xiên v thanh đứng cũng vậy. Do đó vấn đề tiêu chuẩn hóa các thanh v bản nút có thể
thực hiện đợc. Về mặt thi công, có thể cho cần trục đi ở biên trên để lắp kết cấu nhịp.
Dn có biên thay đổi ít đợc dùng hơn. Các nút của biên có thể nằm trên đờng
parabole hoặc trên đờng gãy khúc.
l
l
l



Các kích thớc cơ bản: h, l, d, B
.
Giáo trình: Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng V: Thiết kế cầu dn thép - 164 -
Chiều cao h:
Trong các cầu đi dới, để tăng độ cứng kết cấu nhịp v ổn định của thanh
biên chịu nén, ngời ta bao giờ cũng cố gắng bố trí hệ liên kết dọc trên. Do
đó chiều cao dn phải tơng đối để đảm bảo không ảnh hởng đến tĩnh
không khổ cầu. Vì vậy chiều cao dn chủ h (tính từ tim đến tim của thanh
biên trên v dới) không < 8-8.5m đối với cầu xe lửa v 6-6.5m đối với cầu
ôtô. Ngoi ra đối với đờng xe chạy dới khi chọn h có thể tham khảo
công thức sau:

ccmcdng
hhhHh
+
+
+
(5.1)
Trong đó:
+H: chiều cao tĩnh không.
+h
dng
: chiều cao dầm ngang, lấy bằng B






B30.015.0

đối với cầu ôtô v
()
B60.040.0 ữ đối với cầu xe lửa.
Trong cầu đi trên, chiều cao dn chủ có quan hệ chiều cao kiến trúc của
kết cấu nhịp cũng nh quan hệ với khối lợng đất đắp đầu cầu. Vì vậy cần
phải có sự cân nhắc, so sánh kỹ cng khi lựa chọn chiều cao dn.
Theo kinh nghiệm về đảm bảo độ cứng của cầu:
o Dn có biên song song:
10
1
7
1
ữ=
l
h
.
o Dn có biên đa giác:
8
1
5.5
1
ữ=
l
h
.
Đối với cầu ôtô thì thiên về giới hạn dới v đối với cầu xe lửa thiên về giới hạn trên.
Chiều di khoang d v góc nghiêng :
Chiều di khoang dn d có liên quan mật thiết với cả phần kết cấu lẫn kiểu

10m đối với đờng xe chạy dới.
Khoảng cách giữa các tim dn chủ B:
Khoảng cách B phụ thuộc vo khổ cầu, tải trọng, dn đi trên hay đi dới v
đảm bảo độ cứng phơng ngang cầu. Phần bộ hnh nên đa ra bên ngoi
để đảm bảo an ton cho ngời đi bộ.
Đối với cầu có đờng xe chạy dới:
25
1
20
1
ữ=
l
B
.
Đối với cầu có đờng xe chạy trên:
20
1
16
1
ữ=
l
B
.
1.2.2-Dn liên tục v mút thừa:

1I.2.2.1-Dn liên tục:
Hình 5.4: Kết cấu nhịp dn liên tục có biên song song

Chiều cao giữa nhịp
lh






ữ=
9
1
7
1
đối với cầu xe lửa, lh






ữ=
12
1
10
1
đối với cầu
ôtô nhng đôi khi có thể chọn nhỏ hơn.
Chiều cao dn tại vị trí gối giữa
(
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status