Báo cáo nghiên cứu khoa học: "MỘT SỐ KẾT QUẢ MỚI TRONG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐIỀU KHIỂN MỜ" - Pdf 19

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 01 - 2008

Trang 5

MỘT SỐ KẾT QUẢ MỚI TRONG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
ĐIỀU KHIỂN MỜ
Nguyễn Đình Phư, Trần Thanh Tùng
Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, ĐHQG –HCM
(Bài nhận ngày 15 tháng 04 năm 2007, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 15 tháng 01 năm 2008)
TÓM TẮT: Gần đây, lĩnh vực phương trình vi phân đã được nghiên cứu một cách trừu
tượng hơn. Thay vì khảo sát dáng điệu của một nghiệm, ta đã khảo sát một bó nghiệm (tập các
nghiệm) (xem [10-13]).Thay vì nghiên cứu một phương trình vi phân, người ta nghiên cứu một
bao vi phân ([xem [9]). Đặc biệt có thể nghiên cứu phương trình vi phân mờ mà cả biến và
đạo hàm của nó đều là các tập mờ (xem [1-6]). Trong bài báo này, chúng tôi tổng quát hoá
các kết quả nghiên cứ
u mới về các hệ mờ vi phân và hệ vi phân có điều khiển mờ. Bài báo là
sự tiếp nối của các công trình của chúng tôi về hướng nghiên cứu này (xem [10-15]).
Từ khoá: Lý thuyết mờ, Phương trình vi phân, Lý thuyết điều khiển, Phương trình vi
phân mờ, Phương trình vi phân điều khiển mơ, Phương trình vi phân điều khiển tập.
1.MỞ ĐẦU
Gần đây, việc nghiên cứu phương trình vi phân mờ (fuzzy differential equation FDE) dạng =
H
D x(t) f(t,x(t))
, (1.1)
trong đó
+
⎡⎤
=∈ ∈ ∈ =⊂

với nhau. Tham khảo [4, 5].
Thời gian gần đây chúng tôi đã nghiên cứu và có một số kết quả về phương trình vi phân
điều khiển mờ (fuzzy control differential equation FCDE) dạng
=
H
D x(t) f(t,x(t),u(t)), (1.3)
trong đó
+
⎡⎤
=∈ ∈ ∈ ∈ =⊂
⎣⎦
nnp
x
(t ) x E ,x(t) E ,u(t) E ,t t ,T I R
00 0
,
×
×→
np n
f
:I E E E
và phương trình vi phân điều khiển tập (set control differential equation SCDE) dạng
=
H
D X(t) F(t,X(t),U(t)), (1.4)
trong đó
[
]
+
=∈ ∈ ∈ ∈ =⊂

B

các tập con bị chặn, không rỗng của
n
R
. Khoảng cách Hausdorff giữa
A
và B được xác định

[]
, max sup inf ,sup inf
aA bB
bB aA
DAB a b a b
∈∈
∈∈
⎧⎫
⎪⎪
=−−
⎨⎬
⎪⎪
⎩⎭
(2.1)
Đặc biệt
{}
^
,sup:DA A a a A
θ
⎡⎤
== ∈

thành không gian metric nửa tuyến tính.
Đặt
[
]
{
:0,1
nn
EuR=→ thỏa mãn
}
() ( )iiv− :
(i)
u là chuẩn, tức là tồn tại
0
n
x
R∈ sao cho
0
()1ux
=
;
(ii)
u
là lồi, nghĩa là với

x
,x I
12


λ≤01

n
uxR:u(x) được gọi là tập mức
α
. Từ (i) - (iv) ta
suy ra các tập mức
α thuộc
n
c
K
(R ) với

α≤01.
Ta ký hiệu

[] []
{
}
Du,v supDu,v :
αα
⎡⎤ ⎡ ⎤
=≤α≤
⎣⎦ ⎣ ⎦
0
01

là khoảng cách giữa
u và v trong
n
E , trong đó
[] []

0
.

[]
Du w,v w Du,v
⎡⎤
++=
⎣⎦
00

[
]
[
]
D u,v D v,u
=
00
, (2.2)
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 01 - 2008
Trang 7

[]
⎡⎤
λλ =λ
⎣⎦
Du,v Du,v
00
, (2.3)

[]

n
u,v E sẽ tồn tại ∈
n
zE thỏa mãn
=+uvz
. Cho khoảng
⎡⎤
=+
⎣⎦
It,ta
00
trong
+
R
, >a 0 , ta nói rằng ánh xạ →
n
F:I E
có đạo hàm Hukuhara
H
DF( )τ
0
tại điểm
I
τ

0
, nếu

h
F( h) F( )

Nếu

n
F:I E
là liên tục thì
F
khả tích. Ta có một số tính chất sau đây.
Nếu

n
F
:I E
khả tích thì

ttt
ttt
F(s)ds F(s)ds F(s)ds, t t t=+ ≤≤
∫∫∫
212
001
012
(2.5)


tt
tt
F( s)ds F( s)ds, Rλ=λ λ∈
∫∫
00
. (2.6)

Metric D trên
()
n
c
K
R
cũng có các tính chất như metric D
0
, các khái niệm đạo hàm và
tích phân Hukuhara của ánh xạ
n
c
F:I K(R )→ cũng có các tính chất tương tự như của
ánh xạ

n
F
:I E
. Xin tham khảo [13].
3.MỘT SỐ KẾT QUẢ
3.1.Phương trình vi phân điều khiển mờ
H
D x(t) f(t,x(t),u(t))= , (3.1)
trong đó
n
x
(t ) x E , t I=∈ ∈
00
, trạng thái


(t)
là khả vi liên tục nên nghiệm sẽ tương đương:

=+ ∈

t
H
t
x
(t) x D x(s)ds,t I.
0
0

Kết hợp với bài toán giá trị ban đầu (3.1) ta có

=+ ∈

t
t
x
(t) x f(s,x(s),u(s))ds,t I
0
0
(3.2)
trong đó tích phân được sử dụng là tích phân Hukuhara. Ta thấy rằng
x
(t) là nghiệm của
(3.1) nếu và chỉ nếu nó thỏa mãn (3.2) trên I.
Tương tự định lý về sự tồn tại nghiệm cho phương trình vi phân mờ FDE trong [1, 5, 6], ta
có định lý sau đây.

[]
+
∈⎡× ⎤
⎣⎦
g
CI ,b,R ,02


g
(t,w) M
1
0 trên
[
]
×
=I,b,g(t,),02 0 0
g
(t,w)
không giảm
theo w với mỗi
∈tI


w( t ) 0
là nghiệm duy nhất của

=w' g(t,w) , w(t
0
)=w ≥
0

min a, ,
M
{
}
=
M
max M ,M
01
.
Ta xét giả thiết sau :
Ánh xạ
+
××→
np n
f
:R E E E thỏa mãn điều kiện
[][]
{
}
⎡⎤
≤+
⎣⎦
D f(t,x(t),u(t)),f(t,x(t),u(t)) c(t) D x(t),
x
(t) D u(t),u(t)
000
(3.4)
với
∈∈tI;u(t),u(t)U;


x
0
0
và tương ứng với các điều khiển
u( t ) , u( t )
. Khi đó với ε>0 bất
kỳ, tồn tại số
δε >() 0 sao cho với
⎡⎤

δε
⎣⎦
Dx,x ()
0
00


⎡⎤
≤δε
⎣⎦
Du(t),u(t) ()
0

ta có

⎡⎤
≤ε
⎣⎦
Dx(t),x(t)
0

CR R,R

g
(t,w) không giảm theo w với mỗi

tI. Giả sử thêm
rằng nghiệm lớn nhất
=r( t ) r( t,t , w )
00
của phương trình

==≥w' g(t,w),w(t ) w
00
0
tồn tại với
∈tI.
Khi đó nếu với
==
x
(t) x(t,x ,u(t)), x(t) x(t,x ,u(t))
0
0
là các nghiệm bất kỳ của
(3.1) sao cho
==∈
n
x
(t ) x ,x(t ) x ;x ,x E
00
0000


0
sao cho
[]
m( t ) D x , x=
0
000
.
Với h > 0 khá nhỏ, sử dụng tính chất (2.2), (2.4) của metric
D
0
ta có

[]
[]
[]
D x(t h),x(t h)
D x(t h),x(t) hf(t,x(t),u(t))
D x(t) hf(t,x(t),u(t)),x(t h)
D x(t h),x(t) hf(t,x(t),u(t))
++
≤+ +


++ +


≤+ +
0
0

⎣⎦
++ +
++ +
0
0
0
0[]
[]
[]
D x(t h),x(t) hf(t,x(t),u(t))
D x(t) hf(t,x(t),u(t)),x(t h)
D hf( t, x( t ), u( t )), hf( t, x( t ), u( t ))
Dx(t),x(t).
≤+ +
⎡⎤
++ +
⎣⎦
+
+
0
0
0
0

Do
[]
[

Nhờ (2.3), ta suy ra

[]
+
+

=+−
h
D m(t) lim sup m(t h) m(t)
h
0
1h
h
x( t h ) x( t )
lim sup D , f( t, x( t ), u( t ))
h
D f(t,x(t),u(t)),f(t,x(t),u(t))
x( t h ) x( t )
lim sup D , f ( t , x( t ), u( t ) .
h
+
+


+−



x
(t),x(t)
là các nghiệm khả vi và giả thiết (3.5) nên ta có

D m(t) g(t,m(t)), m(t ) w ,t t
+
≤≤≥
000
với Dm(t)
+
là đạo hàm Dini
của hàm
m( t) .
Theo định lý 1.4.1 trong [7] ta có

≥m( t) r( t,t ,w ),t t
00 0

Định lý sau sử dụng giả thiết nhẹ hơn các giả thiết của các định lý 3.3-3.4 vì hàm g(t,w) có
thể lấy giá trị âm.
Định lý 3.5: Giả sử
⎡⎤
∈××
⎣⎦
npn
fCIE E,E
và với mọi

(t,x(t),u(t)),


[]
+
∈×
g
CI R,R và nghiệm lớn nhất
=
r( t ) r( t,t , w )
00
của phương trình

==≥w' g(t,w),w(t ) w
00
0

tồn tại với
∈tI. Khi đó kết luận của định lý 3.3 vẫn đúng.
Chứng minh định lý 3.5:
Đặt
m(t) D x(t),x(t)
⎡⎤
=
⎣⎦
sao cho m( t ) D x , x


=


000
Với h > 0 khá nhỏ, sử dụng

+
+

=+−
h
D m(t) lim sup m(t h) m(t)
h
0
1

Science & Technology Development, Vol 11, No.01 - 2008

Trang 12

[
{
}
h
h
h
x( t h ) x( t )
lim sup D , f( t , x( t ) , u( t ))
h
lim sup D x(t) hf(t,x(t),u(t)), x(t) hf(t,x(t),u(t))
h
Dx(t),x(t)
x( t h ) x( t )
lim sup D , f ( t , x( t ), u( t )) .
h
+

1

Do
x
(t),x(t)
là nghiệm khả vi của (3.1) và giả thiết của định lý 3.5 ta có

+
≤≤≥D m(t) g(t,m(t)), m(t ) w ,t t .
000

Theo định lý 1.4.1 trong [7] ta có

≥m( t) r( t,t ,w ),t t
00 0
()
Sau đây chúng tôi đưa ra một kết quả mới về nghiệm xấp xỉ của FCDE.
Hàm
=εε>y( t ) y( t , t ,y , u( t ) , ),
00
0 gọi là nghiệm xấp xỉ -
ε
của (3.1) nếu

⎡⎤
∈ε=
⎣⎦
n
yCI,E,y(t,t,y,u(t),) y
1


⎡⎤⎡⎤

⎣⎦⎣⎦
D f(t,x(t),u(t)),f(t,y(t),u(t)) g(t,D x(t),y(t) )
00
(3.7)
trong đó
++
⎡⎤

⎣⎦
g
CR,R
2
.
b) Giả sử thêm
r( t,t ,w )
00
là nghiệm lớn nhất của phương trình

=+ε=≥w' g(t,w) , w(t ) w ,
00
0

tồn tại trên
)

+∞



TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 01 - 2008
Trang 13
Chứng minh định lý 3.6: Đặt


=


m( t) D x( t ),y( t)
0
sao cho
[]
=m( t ) D x ,y
0000
.
Với h > 0 khá nhỏ, sử dụng tính chất của metric D
0
ta có

[
]
[
]
+− = + + −m(th)m(t)Dx(th),y(th) Dx(t),y(t)
00
.
Sử dụng bất đẳng thức tam giác (2.4) ta có
[]
[]

+
⎡⎤
++ +
⎣⎦
++ +
++ +
)hf(t,x(t),u(t))
D y(t) hf(t,y(t),u(t)),y(t h)
D x(t) hf(t,x(t),u(t)),x(t) hf(t,y(t),u(t))
D x(t) hf(t,y(t),u(t)),y(t) hf(t,y(t),u(t)) .
0
0
0[]
[]
[]
≤+ +
⎡⎤
++ +
⎣⎦
+
+
D x(t h),x(t) hf(t,x(t),u(t))
D y(t) hf(t,y(t),u(t)),y(t h)
D hf(t,x(t),u(t)),hf(t,y(t),u(t))
Dx(t),y(t).
0
0
Science & Technology Development, Vol 11, No.01 - 2008

Trang 14
Từ đó suy ra

[]
+
+

=+−
h
Dm(t)
lim sup m( t h ) m( t )
h
0
1[]
+
+


+−
⎡⎤

⎢⎥
⎣⎦

+
≤+ε≤≥D m(t) g(t,m(t)) , m(t ) w ,t t .
000

Theo định lý 1.4.1 trong [7] ta có

≥m( t) r( t,t ,w ),t t
00 0

Ta có hệ quả trực tiếp sau đây về ước lượng giữa nghiệm và nghiệm xấp xỉ .
Hệ quả 3.1: Sử dụng giả thiết của định lý 3.6 với
=
>g( t , w ) L w , L 0 , ta có

(
)
−−
ε
⎡⎤⎡⎤
ε≤ + − ≥
⎣⎦⎣⎦
L( t t ) L( t t )
o
Dx(t,t,x),y(t,t,y,) Dx,ye e ,t t.
L
00
000 00 00 0
1
Định lý 3.7: a) Giả sử


0
0
1

trong đó
+
⎡⎤

⎣⎦
g
CR,R
2
.
b) Giả sử thêm
r( t,t ,w )
00
là nghiệm lớn nhất của phương trình

=+ε=≥w' g(t,w) , w(t ) w ,
00
0

tồn tại trên
)

+∞

t,
0
.Với


=


m( t) D x( t ),y( t)
0
sao cho
[]
=m( t ) D x ,y
0000
.
Với h > 0 khá nhỏ, sử dụng tính chất của metric D
0
ta có

[]
[
]
[]
[]
+− = + + −
≤+ +
⎡⎤
++ +
⎣⎦
⎡⎤
++ +−
⎣⎦
m(th)m(t)Dx(th),y(th) Dx(t),y(t)
D x(t h),x(t) hf(t,x(t),u(t))

++ +

⎡⎤

⎣⎦
+−
⎡⎤
+
⎢⎥
⎢⎥
⎣⎦
h
h
h
h
Dm(t)
lim sup m( t h ) m( t )
h
x( t h) x( t )
lim sup D , f ( t, x( t ) , u( t ) )
h
lim sup D x(t) hf(t,x(t),u(t)), y(t) hf(t,y(t),u(t))
h
Dx(t),y(t)
y( t h ) y( t )
lim sup D , f ( t, y( t ), u( t ) .
h
0
0
0

giản, các định lý 3.4, 3.5 là trường hợp riêng của các định lý 3.6, 3.7 khi
ε
= 0.
3.2. Phương trình vi phân điều khiển tập
Phương trình vi phân điều khiển tập (set control differential equation SCDE) dạng

=
H
D X(t) F(t,X(t),U(t)), (3.8)
trong đó

[
]
+
=∈ ∈ ∈ ∈ =⊂
nnp
ccc
X(t ) X K (R ),X(t) K (R ),U(t) K (R ),t t ,T I R
00 0


××→
np n
cc c
F :I K (R ) K (R ) K (R ).
Science & Technology Development, Vol 11, No.01 - 2008

Trang 16
Điều khiển khả tích


=+ ∈

t
t
X(t) X F(s,X(s),U(s))ds,t I
0
0
(3.9)
trong đó tích phân được sử dụng là tích phân Hukuhara. Ta thấy rằng
X(t) là nghiệm của
(3.8) nếu và chỉ nếu nó thỏa mãn (3.9) trên I.
Tương tự các định lý về sự tồn tại nghiệm cho phương trình vi phân đa trị SDE trong [4,
5], ta có định lý sau đây.
Định lý 3.8 ([13]) : Giả sử


∈× ×


npn
ccc
F C I K (R ) K (R ),K (R ) và
(i)
(
)
⎡⎤⎡⎤
θ≤ θ
⎣⎦⎣⎦
D F(t,X(t),U(t)), g t,D X,
,

⎣⎦
D X(t),X r(t,w ) w ,t I
000
, (3.10)
trong đó
⎡⎤

⎣⎦
wDX,
00
.
Ta xét giả thiết sau.
Ánh xạ
+
××→
np n
cc c
F :R K (R ) K (R ) K (R ) thỏa mãn điều kiện
{
}
⎡⎤

⎤⎡ ⎤
≤+

⎦⎣ ⎦
⎣⎦
D F(t,X(t),U(t)),F(t,X(t),U(t)) c(t) D X(t),X(t) D U(t),U(t)
(3.11)
với mọi

.
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 01 - 2008
Trang 17
Khi đó với
ε>0
bất kỳ, tồn tại số
δ
ε>() 0
sao cho với
⎡⎤
≤δε
⎣⎦
DX,X ()
0
0

⎡⎤

δε
⎣⎦
DU(t),U(t) ( )
ta có
⎡⎤
≤ε
⎣⎦
DX(t),X(t)
trong đó

tI.
Định lý 3.10([13]): Giả sử

CR R,R

g
(t,w) không giảm theo w với mỗi

tI.
Giả sử thêm rằng nghiệm lớn nhất
=
r( t ) r( t,t , w )
00
của phương trình

==≥w' g(t,w),w(t ) w
00
0
tồn tại với
∈tI.

Khi đó nếu với
==X(t) X(t,X ,U(t)), X(t) X(t,X ,U(t))
0
0
là các nghiệm bất kỳ
của (3.8) sao cho
== ∈
n
c
X(t) X ,X(t) X;X ,X K(R )
00
0000

+
⎡⎤
∈× ×
⎣⎦
npn
ccc
F C R K (R ) K (R ),K (R ) và với mọi

(t,X( t),U(t)),

××U
n
c
(t,X(t),U(t)) I K (R )
ta có
()
{
}
(
)
+

⎡⎤


+−+ −


⎣⎦
⎡⎤

Sau đây chúng tôi đưa ra vài kết quả về nghiệm xấp xỉ của SCDE.
Hàm
=εε>Y(t) Y(t,t ,Y ,U(t), ),
00
0
gọi là nghiệm xấp xỉ -
ε
của (3.8) nếu

⎡⎤
∈ε=
⎣⎦
n
c
Y C I , K ( R ) ,Y ( t ,t ,Y ,U( t ), ) Y
1
00 0 0 0


⎡⎤

ε≥ ∈
⎣⎦
U
H
D D Y(t),F(t,Y(t),U(t)) ,t t ,U(t)
0
.
Trong trường hợp đặc biệt
ε

+
⎡⎤
∈× ×
⎣⎦
npn
ccc
F C R K (R ) K (R ),K (R ) ;
trong đó
++
⎡⎤

⎣⎦
g
CR,R
2
.
b) Giả sử thêm
r( t,t ,w )
00
là nghiệm lớn nhất của phương trình

=+ε=≥w' g(t,w) , w(t ) w ,
00
0

tồn tại trên
)

+∞



Hệ quả 3.2: Sử dụng giả thiết của định lý 3.13 với
=
>g( t , w ) L w , L 0 , ta có

(
)
−−
ε
⎡⎤⎡⎤
ε
≤+−≥
⎣⎦⎣⎦
L( t t ) L( t t )
o
DX(t,t,X),Y(t,t,Y,) DX,Y e e ,t t.
L
00
00 00 0 0
1
Trong định lý 3.14 sau đây sử dụng giả thiết nhẹ hơn định lý 3.13 vì hàm
g
(t,w) có thể
lấy giá trị âm.
Định lý 3.14: a) Giả sử
+
××→
np n
cc c
F :R K (R ) K (R ) K (R )và với mọi

CR,R
2
.
b) Giả sử thêm
r( t,t ,w )
00
là nghiệm lớn nhất của phương trình

=+ε=≥w' g(t,w) , w(t ) w ,
00
0
tồn tại trên
)

+∞

t,
0
.
Với
=X(t) X(t,t ,X ,U(t))
00
là nghiệm bất kỳ của (3.8) và
=
εY(t) Y(t,t ,Y ,U(t), )
00

là nghiệm xấp xỉ -
ε
của (3.8) tồn tại với ≥tt

0

(
)
n
c
K
(R ),D chỉ là các không gian metric đủ,
chưa có các cấu trúc khác như không gian véc tơ, không gian định chuẩn … Giữa phương trình
vi phân mờ và phương trình vi phân tập có mối quan hệ với nhau [4, 5]. Chúng tôi đang nghiên
cứu mối quan hệ giữa phương trình vi phân điều khiển mờ và phương trình vi phân điều khiển
tập và kết quả đó sẽ được công bố trong công trình tiếp theo.
SOME NEW RESULTS ON THE FUZZY CONTROL DIFFERENTIAL
EQUATIONS
Nguyen Dinh Phu, Tran Thanh Tung
University of Natural Science, VNU-HCM
ABSTRACT: Recently, the field of differential equations has been studied in a very
abstract method. Instead of considering the behaviour of one solution of a differential
equation, one studies its sheaf-solution (see[10-13]). Instead of studying a differential
equation, one studies differential inclusion (see [9]). Especially, one studies fuzzy differential
equation (a differential equation whose variables and derivative are fuzzy sets, see [1- 6]).
In this report, we have generalized some new results on the system of fuzzy control
differential equation (FCDE). This report is a continuation of our works in this direction (see
[10-15]).
Keywords: Fuzzy theory; Differential equations; Control theory; Fuzzy differential
equations, Fuzzy control diferential equations, Set control diferential equations.
Science & Technology Development, Vol 11, No.01 - 2008

Trang 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO

[15].Phu N. D., Tung T.T., Existence of solutions of set control differential equations, J.
Science and Technology Development 10 (6) (2007), pp 5-14.
[16]. Tolstonodov A., Differential inclusions in a Banach Space, Kluwer Academic
Publisher, Dordrecht, (2000).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status