Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
102
Trong đó: i = 1, 2, 3, T
SD(R) =
)(RVar
(6.8)
5.2. Doanh lợi, rủi ro và đờng thị trờng chứng khoán
Phần trên chúng ta đã trình bày về doanh lợi, doanh lợi bình quân,
cách tính phơng sai và độ lệch tiêu chuẩn của doanh lợi. Trong phần này sẽ
tập trung nghiên cứu làm thế nào để phân tích doanh lợi và phơng sai khi
có đợc thông tin liên quan đến doanh lợi dự kiến và xác suất để đạt đợc
doanh lợi dự kiến đó.
5.2.1. Doanh lợi dự kiến.
Giả sử: xem xét hai cổ phần L và U cho thời kỳ là một năm. Dự kiến
doanh lợi của cổ phần L cho năm tới là: 25%, dự kiến doanh lợi của cổ phần
U cho cùng thời kỳ là: 20%.
Khi các nhà đầu t đều đồng ý về doanh lợi dự kiến cho hai loại cổ
phần trên thì tại sao vẫn có ngời muốn chọn cổ phần U? Rõ ràng là khi lựa
chọn đầu t vào đâu, các nhà đầu t có tính đến mức độ rủi ro của nó.
Trong nền kinh tế thị trờng, ngời ta thờng quan tâm tới hai tình
trạng kinh tế đối lập nhau, đó là: nền kinh tế ở trạng thái hng thịnh và nền
kinh tế suy thoái. Trong năm tới có thể nền kinh tế ở trạng thái hng thịnh
trong suốt cả năm, cũng có thể bị suy thoái trong suốt cả năm hoặc cũng có
thể một phần của năm sẽ là hng thịnh và phần còn lại của năm sẽ là suy
thoái. Tóm lại, các tình trạng khác nhau của nền kinh tế đợc xem nh là
những đại lợng ngẫu nhiên.
Ví dụ 4
Ngời ta dự kiến rằng: ở tình trạng kinh tế hng thịnh, cổ phần L sẽ có
doanh lợi là: 70%, và cổ phần U sẽ có doanh lợi là: 10%. Nếu nền kinh tế ở
30
10
Nếu ta mua cổ phần U, một nửa thời gian sẽ cho ta doanh lợi là: 30%
và nửa thời gian còn lại sẽ cho ta doanh lợi là: 10%. Nh vậy, doanh lợi dự
kiến cho cổ phần U ký hiệu là E(R
u
) sẽ là:
E(R
u
) = 0,50 x 30% + 0,50 x 10% = 20%
Nói một cách khác, chúng ta chờ đợi một khoản doanh lợi bình quân
là 20% cho suốt thời kỳ xem xét.
Tơng tự, doanh lợi dự kiến bình quân cho cổ phần L ký hiệu là: E(R
L
)
sẽ đợc tính nh sau:
E(R
L
) = 0,50 x -20% + 0,50 x 70% = 25%
Đến đây có thể biết rõ: vì sao cổ phần L có thu nhập dự kiến cao hơn
so với cổ phần U mà vẫn có ngời thích mua cổ phần U ? Cổ phần L mặc dù
có doanh lợi dự kiến cao hơn nhng độ rủi ro cao hơn. Nếu nh sự suy thoái
kinh tế xảy ra và kéo dài trong suốt thời kỳ thì cổ phần L bị lỗ 20% , trong
khi đó, dù nền kinh tế ở tình trạng nào đi nữa thì cổ phần U vẫn có lãi.
Trong phần trớc đã định nghĩa mức bù đắp rủi ro là phần chênh lệch
giữa doanh lợi của tài sản rủi ro và doanh lợi của tài sản không có rủi ro.
Ngời ta có thể áp dụng định nghĩa này để tính toán mức bù đắp rủi ro dự
kiến nh là sự chênh lệch giữa doanh lợi dự kiến của khoản đầu t có rủi ro
và doanh lợi chắc chắn của khoản đầu t không có rủi ro.
kiến cho từn
g
tình trạng
kinh tế
Tích số
(2) x (3)
Doanh lợi dự
kiến cho từn
g
tình trạng
kinh tế
Tích số
(2) x (5)
Suy thoái
Hng thịnh
0,50
0,50
1,00
- 0,20
0,70
- 0,10
0,35
E(R
L
)=25%
0,30
0,10
Doanh lợi, rủi ro trong hoạt động đầu t
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
105
Việc tính toán thể hiện ở bảng sau đây:
Cổ phần L Cổ phần U
(1)
Tình trạng
kinh tế
(2)
Xác suất xảy
ra của mỗi
tình trạng
kinh tế
(3)
Doanh lợi dự
kiến cho từn
g
tình trạng
kinh tế
(4)
Tích số
(2) x (3)
vậy, khi biết xác suất xảy ra của tình trạng hng thịnh là 0,2 thì ta có thể
tính đợc xác suất xảy ra tình trạng suy thoái là: (1 - 0,2 = 0,8).
Mức bù đắp rủi ro của cổ phần U = 26% - 10% = 16%
Mức bù đắp rủi ro của cổ phần L = -2% - 10% = -12%
5.2.2. Tính toán phơng sai của doanh lợi dự kiến
Để tính toán phơng sai của doanh lợi dự kiến cho các khoản đầu t
khác nhau, trớc hết ta cần phải xác định các chênh lệch bình phơng giữa
doanh lợi dự kiến cho từng khoản đầu t ở mỗi tình trạng kinh tế và doanh
lợi dự kiến bình quân. Sau đó ta nhân từng kết quả chênh lệch bình phơng
đó với xác suất tơng ứng của nó. Tổng của các tích số sẽ là phơng sai của
doanh lợi dự kiến cho khoản đầu t mà ta đang xem xét. Độ lệch tiêu chuẩn
đợc tính bằng căn bậc hai của phơng sai.
Ví dụ 7
Để minh hoạ rõ hơn điều vừa nói ở trên, ta tiếp tục lấy cổ phần L và cổ
phần U làm ví dụ. Trong trờng hợp xác suất xảy ra tình trạng hng thịnh và
suy thoái đều là 0,5. Phơng sai của cổ phần U và cổ phần L sẽ là bao
nhiêu?
Ta biết, E(R
U
) = 20% và E(R
L
) = 25%. Việc tính toán phơng sai
của hai cổ phần này thể hiện trong bảng sau:
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
106
(1) (2) (3) (4) (5)
(0,45)
2
= 0,2025
0,10125
0,10125
L
2
= 0,2025
Cổ phần U
Suy thoái
Hng thịnh
0,5
0,5 0,30 - 0,20 = 0,10
0,10 - 0,20 = - 0,10
(0,10)
2
= 0,01
(-0,10)
2
= 0,01
0,005
0,005