ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG CHO CÁC BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN pot - Pdf 19

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG
CHO CÁC BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN Các bệnh nhân cần nhập viện điều trị viêm phổi cấp nên cấy máu và xét nghiệm
đàm trước khi dùng kháng sinh. Mẫu đàm cần nhuộm Gram và cấy trong vòng 2
giờ. Các xét nghiệm khác để xác định vi khuẩn học tùy lâm sàng nghi ngờ như lao,
Leigionella…Nên điều trị kháng sinh ngay mà không chờ kết quả vi trùng học.
1-Điều trị kháng sinh theo khuyến cáo:
Phối hợp của 1 thuốc nhóm Beta–lactam với 1 Macrolide Hoặc đơn trị liệu với
một Fluoroquinolone.
Những bệnh nhân bệnh nặng cần nhập ICU nên phối hợp 1 thuốc nhóm Beta–
lactam với 1 thuốc nhóm Fluoroquinolone hay 1 thuốc nhóm Beta–lactam với 1
thuốc nhóm Macrolide. Mục đích của phối hợp này là điều trị 2 tác nhân gây viêm
phổi nặng là S. pneumoniae và Legionella. Chưa có bằng chứng về hiệu qủa điều
trị những bệnh nhân này chỉ với Fluoroquinolones hay Macrolide đơn độc.

2-Các kháng sinh thích hợp:
Tại khoa bệnh thường: Cefotaxime hay Ceftriaxone phối hợp với 1 thuốc nhóm
Macrolide ( Azithromycin, Clarithromycin hay Erythromycin ). HOẶC 1 thuốc
nhóm Fluoroquinolones đơn độc ( Levofloxacin, Gatifloxacin, Moxifloxacin,
Trovafloxacin hay một Fluoroquinolones có khả năng diệt được S. pneumoniae;
các Fluoroquinolones có khả năng diệt các vi khuẩn yếm khí gây bệnh tại phổi như
Trovafloxacin, Moxifloxacin và Gatifloxacin).
Tại ICU: Phối hợp 1 thuốc nhóm Beta–lactam ( Cefotaxime, Ceftriaxone,
Ampicillin-sulbactam hay Piperacillin-tazobactam ) với 1 thuốc nhóm Macrolide
hay một thuốc nhóm Fluoroquinolone.

3-Một số trường hợp đặc biệt:
Ø Bệnh nhân dị ứng với nhóm Beta–lactam: Fluoroquinolone có hay không
phối hợp với Clindamycin.

Thường sau 3 ngày có thể chuyển kháng sinh từ đường chích sang đường uống
được. Chọn lựa kháng sinh đường uống là thuốc cùng nhóm với kháng sinh tiêm
mạch hoặc có phổ tác dụng kháng khuẩn tương tự.

ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG VỚI ĐIỀU TRỊ:
Lâm sàng thường có đáp ứng sau 1 – 3 ngày điều trị. Cần theo dõi:
v Các dấu hiệu lâm sàng: sốt, các triệu chứng hô hấp ( ho, khó thở ).
v So lượng bạch cầu.
v PaO2.
v Các dấu hiệu trên Xquang ngực.
1-Sốt: là yếu tố đánh giá quan trọng nhất.
Viêm phổi do phế cầu ở người trẻ thời gian hết sốt sau khi bắt đầu điều trị
thường là 2,5 ngày. Đối với bệnh nhân lớn tuổi có sốt, thời gian hết sốt thường lâu
hơn. Các trường hợp nhiễm trùng huyết thời gian này trung bình là 6-7 ngày.
Viêm phổi do M. pneumoniae thường hết sốt sau 1-2 ngày.

2-Cấy máu: các trường hợp có nhiễm trùng huyết, kết quả cấy máu thường (-)
sau 24-48 giờ điều trị.

3-Cấy đàm: kết quả đàm cũng thường (-) sau 24-48 giờ điều trị. Ngoại trừ P.
aeruginosa ( hay các trực trùng Gr (-) khác ) và M. pneumoniae có thể còn tồn tại
trong đàm dù điều trị có kết quả.
Cấy máu và cấy đàm theo dõi không có chỉ định nếu như lâm sàng có cải thiện.

4-Xquang ngực:
Đáp ứng trên Xquang ngực thường chậm hơn so với lâm sàng và nếu không có
chỉ định thì không cần thiết phải chụp nhiều. Trong những ngày đầu điều trị, các
dấu hiệu trên Xquang có thể tiến triển thêm mặc dù lâm sàng có đáp ứng với điều
trị, có thể do phản ứng viêm vẫn còn tiếp diễn ngay cả khi không còn vi khuẩn.
Trong thời gian điều trị, Xquang ngực có thể chỉ định trong trường hợp cần

Tỷ lệ tử vong chung là 10% - 15% cho VPMPCĐ có chẩn đoán xác định tác
nhân gây bệnh và được điều trị thích hợp. Đối với viêm phổi do phế cầu nhạy cảm
với penicillin có nhiễm trùng huyết và được điều trị với penicillin thì tử vong vẫn
còn ≥ 20%.
Nên tìm các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị như:
Ø Tắc nghẽn đường thở do u, dị vật hoặc viêm mủ phế quản.
Ø Tác dụng phụ của thuốc.
Ø Tai biến do điều trị: truyền dịch quá nhiều…
Ø Các biến chứng trong bệnh viện: bội nhiễm, nhiễm trùng từ vị trí đường
truyền tĩnh mạch, đặt catheter…

b-Vấn đề do thuốc:
§ Chọn lựa thuốc không thích hợp.
§ Liều thuốc dùng không đúng.
§ Không dung nạp thuốc.
§ Rối loạn hấp thu thuốc.
§ Giao thoa thuốc kháng sinh với các thuốc khác.
§ Sốt do thuốc.
§ Tác dụng phục của thuốc.
§ Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố thuốc đến vị trí nhiễm trùng hay tác dụng
của thuốc tại ổ nhiễm trùng.

c-Tác nhân gây bệnh:
v Vi trùng kháng thuốc.
v Nhiễm trùng với nhiều tác nhân gây bệnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status