ĐIỀU TRỊ
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG
Mục tiêu:
1. Nêu được 3 điểm lưu ý khi dùng Xquang lồng ngực chẩn đoán viêm phổi mắc
phải cộng đồng.
2. Nêu được thang điểm đánh giá độ nặng viêm phổi mắc phải cộng đồng.
3. Nêu được các kháng sinh thường dùng điều trò ngoại trú Viêm phổi mắc phải
cộng đồng.
4. Nêu được các kháng sinh thường dùng trong điều trò nội trú Viêm phổi mắc phải
cộng đồng.
5. Nêu được các nguyên tác dùng kháng sinh; đánh giá đáp ứng điều trò viêm phổi
mắc phải cộng đồng.
6. Nêu được các yếu tố thất bại điều trò viêm phổi mắc phải cộng đồng.
I-LÂM SÀNG:
Nghi ngờ
bệnh nhân có nhiễm trùng đường hô hấp dưới khi có ít nhất 2 triệu
chứng sau:
Rét run.
Đau ngực kiểu viêm màng phổi.
Khó thở.
Nặng ngực.
Ho nhiều.
Khạc đàm.
Sốt > 37
o
8C trên 72 giờ.
Đổ mồ hôi đêm.
Thở khò khè.
Mạch > 100 lần / phút.
Phổi: âm phế bào giảm.
Ran ở phổi.
Tần số hô hấp 30lần / phút: +20.
88
Huyết áp tâm thu < 90mmHg: +20.
Thân nhiệt < 35
o
C hay 40
o
C: +15.
Mạch 125 lần / phút: +10.
IV. Các cận lâm sàng:
pH < 7,35: +30.
BUN 30mg/dl ( 11mmol / L ): +20.
Sodium < 130mEq /L: +20.
Glucose > 250mg /dl ( 14mmol /L): +10.
Hb < 9g ( Hct < 30% ): +10.
PO2 < 60mmHg ( SaO2 < 90%)
( thở không khí phòng): +10.
Tràn dòch màng phổi: +10.
@ Các bệnh đi kèm:
Bệnh ung thư:
Bất kỳ ung thư nào, ngoại trừ ung thư tế bào vẩy hay ung thư tế bào đáy của da,
hiện tại hay trong vòng 1 năm.
Bệnh gan:
Xơ gan trên lâm sàng hay chẩn đoán mô học; viêm gan mãn thể hoạt động.
Suy tim sung huyết:
Xác đònh bằng bệnh sử, khám thực thể và các dấu hiệu trên Xquang ngực, siêu âm
tim.
Bệnh mạch máu não:
90
91 –
130
> 130
0,1
0,6
2,8
8,2
29,2
Thấp
Thấp
Thấp
Trung
bình
Cao
Ngoại trú
Ngoại trú
Nội / ngoại trú
Nội trú
Nội trú
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG:
Các bệnh nhân lâm sàng nghi ngờ viêm phổi mắc phải cộng đồng nên chụp
Xquang ngực thẳng và nghiêng để chẩn đoán. Các xét nghiệm khác nên thực hiện là
Huyết đồ, Nhuộm Gram đàm có hay không có cấy đàm. Nếu bệnh nhân không nặng
có thể điều trò ngoại trú.