Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng tại khoa nội bệnh viện đa khoa huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN SƠN TÙNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG TẠI KHOA NỘI –
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN SƠN TÙNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG TẠI KHOA NỘI –
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGHÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK………….

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 02 năm 2016
NGUYỄN SƠN TÙNG


MỤC LỤC
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................... 3
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG
............................................................................................................................... 3
1.1.1. Cấu tạo giải phẫu của phổi: ......................................................................... 3
1.1.2. Định nghĩa ................................................................................................... 3
1.1.3. Dịch tễ: ........................................................................................................ 4
1.1.4. Nguyên nhân gây viêm phổi mắc phải cộng đồng ...................................... 5
1.1.5. Cơ chế bệnh sinh ......................................................................................... 7
1.1.6. Triệu chứng và chẩn đoán ........................................................................... 7
1.1.7. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ nặng của bệnh ............................................. 11
1.2. TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN MẮC
PHẢI CỘNG ĐỒNG. ........................................................................................ 13
1.2.1. Tình hình đề kháng kháng sinh trên thế giới. ........................................... 13
1.2.2. Tình hình đề kháng kháng sinh ở Việt Nam. ............................................ 13
1.3. ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH TRONG BỆNH VIÊM PHỔI MẮC PHẢI
CỘNG ĐỒNG .................................................................................................... 14
1.3.1. Lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ........ 14
1.3.2. Một vài nghiên cứu đánh giá sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi
mắc phải cộng đồng tại Việt Nam ....................................................................... 17
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 19

nghiệm ...................................................................................................................... 38
3.2.2. Phân tích liều dùng và nhịp đưa thuốc .......................................................... 39
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ..................................................................................... 41
4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU. ........ 41
4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học. .......................................................................... 41
4.1.2. Hiệu quả điều trị. ....................................................................................... 41
4.1.3. Đặc điểm lâm sàng. ................................................................................... 42


4.1.4. Đặc điểm mức độ nặng của bệnh. ............................................................. 43
4.2. ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG KHÁNG SINH. .................................................. 43
4.2.1. Tiền sử sử dụng kháng sinh của bệnh nhân trước khi nhập viện. ............. 43
4.2.2. Đặc điểm các kháng sinh được sử dụng trong mẫu nghiên cứu. .............. 44
4.2.3. Đặc điểm lựa chọn kháng sinh trong phác đồ đơn độc. ............................ 46
4.2.4. Đặc điểm lựa chọn kháng sinh trong phác đồ 2 kháng sinh. .................... 46
4.2.5. Sự thay đổi phác đồ trong điều trị. ............................................................ 47
4.2.6. Độ an toàn trong điều trị. .......................................................................... 49
4.2.7. Đặc điểm lựa chọn kháng sinh trong phác đồ khởi đầu trong nghiên cứu
với hướng dẫn điều trị ......................................................................................... 49
4.2.8. Bàn luận về liều dùng và nhịp đưa thuốc .................................................. 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1. Phiếu tóm tắt bệnh án nội trú
Phụ lục 2. Viêm phổi mắc phải cộng đồng (Hướng dẫn sử dụng kháng sinh 2015)
Phụ lục 3. Liều thuốc điều chỉnh theo mức độ suy thận
Phụ lục 4. Danh sách bệnh án nghiên cứu


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


Cephalosporin thế hệ 3

HDĐT

Hướng dẫn điều trị

HDSDKS

Hướng dẫn sử dụng kháng sinh

IDSA

Hiệp hội các bệnh lý nhiễm trùng Hoa Kỳ
(Infectious Diseases Society of American)

KS

Kháng sinh

VPMPCĐ

Viêm phổi mắc phải cộng đồng


DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN CÁC VI KHUẨN
Tên viết tắt
C. burnetii

Tên đầy đủ

S. aureus

Staphylococcus aureus

S. pneumoniae

Streptococcus pneumoniae


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nguyên nhân gây viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ................................ 5
Bảng 1.2. Thang điểm CURB65 .............................................................................. 11
Bảng 1.3. Giá trị điểm CURB-65 trong tiên lượng tử vong và điều trị ................... 12
Bảng 2.1. Phân loại mức độ nặng của VPMPCĐ theo CURB65................................21
Bảng 2.2. Phân loại mức độ suy thân dựa vào hệ số thanh thải creatinin hoặc nồng độ
creatinin máu .................................................................................................................23
Bảng 2.3 Các phác đồ kháng sinh được khuyến cao điều trị theo kinh nghiệm ...... 24
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. .......................... 26
Bảng 3.2 Phân loại mức độ nặng của bệnh VPMPCĐ ............................................. 27
Bảng 3.3. Đặc điểm bệnh lý mắc kèm và các yếu tố nguy cơ ................................. 28
Bảng 3.4. Một số đặc điểm sử dụng kháng sinh của mẫu nghiên cứu ..................... 29
Bảng 3.5. Thời gian sử dụng kháng sinh của bệnh nhân.......................................... 29
Bảng 3.6. Tổng hợp các hoạt chất kháng sinh theo đường dùng ............................. 30
Bảng 3.7. Kiểu phối hợp kháng sinh ........................................................................ 31
Bảng 3.8. Phân bố các kháng sinh sử dụng trong phác đồ đơn độc ........................ 32
Bảng 3.9. Phân bố các kiểu phối hợp trong phác đồ 2 kháng sinh .......................... 33
Bảng 3.10. Phân bố sự thay đổi phác đồ kháng sinh ban đầu .................................. 34
Bảng 3.11. Đổi phác đồ ở bệnh nhân dùng phác đồ đơn độc ................................... 35
Bảng 3.12. Đổi phác đồ ở bệnh nhân dùng phác đồ phối hợp 2 kháng sinh ............ 35
Bảng 3.13. Nguyên nhân thay đổi phác đồ trên bệnh nhân VPMPCĐ .................... 36

Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác. Hiện
nay từ kháng sinh được mở rộng đến tất cả những chất có nguồn gốc tổng hợp
như sulfonamide và quinolon[4]. Hầu hết các bệnh nhân nhiễm khuẩn phổi tại
cộng đồng có thể được điều trị khỏi khi không biết chủng vi khuẩn gây bệnh. Do
vây việc điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm đóng vai trò hết sức quan trọng
trong điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực đông
bắc hay cả vùng trung du và miền núi phía bắc, là một trung tâm y tế của vùng
Đông Bắc với 01 Bệnh viên Đa khoa TW, 9 Bệnh viện cấp tỉnh và 14 bệnh viện Trung tâm y tế cấp huyện. Trong đó hầu hết các bệnh viện tuyến huyện đều chưa
làm được chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh theo căn nguyên vi sinh và bệnh viện
đa khoa huyện Đồng Hỷ cũng là một trong số đó. Do vậy việc tuân thủ điều trị
kháng sinh theo kinh nghiệm và tuân thủ hướng dẫn điều trị trong điều trị viêm
phổi mắc phải tại cộng đồng đóng vai trò thực sự quan trọng. Một câu hỏi được
đặt ra là hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế để điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng
đồng tại bệnh viện có thực sự phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân, phù hợp với
tình hình vi khuẩn không ?
1


Trên cơ sở đó đề tài “ Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị
viêm phổi mắc phải cộng đồng tại khoa nội bệnh viện đa khoa huyện Đồng Hỷ
tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện với mục tiêu sau:
1. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải
cộng đồng tại khoa nội - Bệnh viện đa khoa huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên
trong thời gian nghiên cứu.
2. Phân tích tính hợp lý trong việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm
phổi mắc phải cộng đồng tại khoa nội - Bệnh viện đa khoa huyện Đồng Hỷ - Tỉnh
Thái Nguyên.

2

nhiều trong mùa đông và trong mùa dịch cúm. Tuy nhiên những năm gần đây
dịch tễ học VPMPCĐ đã gia tăng rất nhiều do các yếu tố sau sự thay đổi dân số,
điều kiện kinh tế, môi trường sống, ô nhiễm khói bụi, thay đổi khí hậu, thời tiết,
bệnh lý nội khoa đi kèm (như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đái tháo đường, suy
tim sung huyết, suy thận mạn…)[2].
Theo tổ chức y tế thế giới, VPMPCĐ là nguyên nhân gây tử vong xếp
hàng thứ 6 và là hàng đầu trong các bệnh nhiễm khuẩn. VPMPCĐ khác nhau tùy
từng quốc gia, ở Hoa Kỳ hàng năm có khoảng 4 - 5 triệu trường hợp VPMPCĐ,
khoảng 500.000 - 600.000 ca phải nhập viện (dao động từ 10 - 20%), và khoảng
45.000 ca tử vong. Ở Pháp, Đức, Ý và Anh, mỗi năm có khoảng 1 - 3 triệu
trường hợp VPMPCĐ, trong đó khoảng 22 - 51% ca cần nhập viện điều trị. Tỷ
lệ tử vong do VPMPCĐ thay đổi theo từng quốc gia như Canada là 6%, Thụy
điển là 8%, Anh là 13% và Tây Ban Nha là 20%. Nói chung, tần suất mắc bệnh
VPMPCĐ thay đổi từ 2,6 - 16,8 trường hợp/1000 dân mỗi năm và tỷ lệ tử vong
từ 2 - 30% ở bệnh nhân được nhập viện và dưới 1% ở bệnh nhân không nhập
viện [2].
Tại Việt Nam viêm phổi chiếm 12% bệnh phổi, một số nghiên cứu ghi
nhận như sau:
Nghiên cứu của Nguyễn Mai Hoa (2010) tại một số bệnh viện tuyến trung
ương ở Việt Nam thì VPMPCĐ chiếm 96% trong khi viêm phổi bệnh viện chỉ
chiếm 4% [18].
Tại bệnh viện Bạch Mai trong số 3606 bệnh nhân điều trị tại khoa hô hấp
bệnh viện Bạch Mai từ 1996 - 2000 có 345 (9,57%) bệnh nhân viêm phổi đứng
thứ 4 trong số các bệnh lý điều trị tại khoa [15].
4


Báo cáo thống kê bệnh viện năm 2013 của các bệnh viện huyện trong tỉnh
Thái Nguyên thì bệnh viêm phổi luôn đứng hàng đầu trong các nhóm bệnh hô
hấp [16].

L. pneumonia là nguyên nhân của bệnh legionnaire, ít gặp
trên thực tế. Bệnh nhân có thể nhiễm L. pneumonia do hít

L. pneumonia

phải các hạt có chứa vi khuẩn này từ nguồn nước hoặc từ
đất. Sự bùng phát nhiễm Legionnarie thường đi kèm với ô
nhiễm nguồn nước và không khí. Bệnh có thể tiến triển rất
nhanh, hậu quả gây suy giảm chức năng phổi.
Gây viêm phổi cấp ở người trẻ, triệu chứng trên hô hấp

M. pneumoniae

thường bị che mờ bởi các rối loạn hệ thống.

5


Nhẹ nhưng kéo dài, thường gặp ở người cao tuổi, triệu

C. pneumoniae

chứng trên hô hấp thường bị che mờ bởi các rối loạn hệ
thống.
Gây bệnh virus vẹt, bệnh nghiêm trọng, gây sốt và viêm

C. psittaci

phổi ở người; lây bệnh từ vẹt và các chim khác.
Gây sốt Q, một bệnh trên hô hấp và hệ thống. Có nguồn gốc


1.1.5. Cơ chế bệnh sinh
VPMPCĐ là một bệnh nhiễm khuẩn phổ biến có khả năng ảnh hưởng đến
cuộc sống, đặc biệt là ở người già và những người có bệnh lý mắc kèm. Vi
khuẩn thường xâm nhập vào phổi qua các đường sau:
Đường hô hấp: Đây là đường phổ biến nhất của hầu hết các tác nhân gây
bệnh [2], [5], [34].
Tại niêm mạc vùng hầu họng của người khỏe mạnh vẫn có thế mang một
số tác nhân gây bệnh như S. pneumonia, H. influenzea, S. ogense…Các vi khuẩn
này gặp điều kiện thuận lợi sẽ vào phổi và gây bệnh [2].
Khi ho, hắt hơi, các hạt nước bọt chứa vi khuẩn bắn vào trong không khí,
nước nhanh chóng bị bốc hơi và tạo thành các hạt có kích thước rất nhỏ, có khả
năng vượt qua hàng rào bảo vệ ở đường hô hấp trên. Khi người khỏe mạnh hít
phải những hạt này, vi khuẩn, virus có thể xâm nhập sâu vào các phế quản tận,
phế nang [34]. Vi khuẩn, virus sau khi xâm nhập vào phổi gặp điều kiện thuận
lợi như tuổi cao, suy giảm chức năng đề kháng, có các bệnh mạn tính như tiểu
đường, nghiện rượu… chúng sẽ dễ dàng vượt qua hàng rào bảo vệ cơ thể, từ đó
phát triển nhân lên và gây bệnh.
Đường máu: Thường gặp ở bệnh nhân nhiễm S. aureus, viêm nội tâm
mạc, chích ma túy hoặc nhiễm khuẩn các ống thông tĩnh mạch hoặc động mạch
[2].
Đường bạch huyết: K. pneumonia, S. aureus là những vi khuẩn có khả
năng xâm nhập vào phổi thông qua đường bạch huyết. Chúng là nguyên nhân
gây ra viêm phổi hoại tử và áp xe phổi.
Ngoài ra, vi khuẩn còn có khả năng xâm nhập vào phổi thông qua ống đặt
nội khí quản và các vết thương thấu ngực [2],[5].
1.1.6. Triệu chứng và chẩn đoán
 Triệu chứng
Dựa vào dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng sau:
• Triệu chứng lâm sàng

rì rào phế nang giảm, gõ đục), ran ẩm, ran nổ vùng tổn thương ở trường hợp
viêm phổi thùy. Ở trường hợp viêm phổi không điển hình, khám phổi không
thấy rõ hội chứng đông đặc mà chỉ thấy rải rác ran ẩm, ran nổ.
8


+ Tim mạch: mạch nhanh, huyết áp bình thường. Trường hợp nặng có sốc, huyết
áp thấp, mạch nhỏ nhanh.
+ Tiêu hóa: Có khi nôn, chướng bụng, đau bụng.
• Triệu chứng cận lâm sàng
- X-quang phổi thường quy: Là chỉ tiêu cận lâm sàng quan trọng nhất trong
các bệnh lý viêm phổi. Tuy X-quang phổi không phân biệt được giữa viêm phổi
do vi khuẩn hay không do vi khuẩn, nhưng lại rất quan trọng để đánh giá mức
độ nghiêm trọng của bệnh, xác định sự cần thiết của các phương pháp chẩn đoán
và lựa chọn kháng sinh ban đầu hợp lý. Tùy thuộc vào hình ảnh tổn thương trên
X-quang phổi mà ta có thể xác định được vị trí tổn thương của phổi [30].
- Hình ảnh tổn thương phế nang: Hình mờ tương đối đồng nhất chiếm một
thùy hoặc phân thùy phổi và có hình ảnh đường hơi phế quản ở bên trong.
- Hình ảnh tổn thương mô kẽ: Hình ảnh mờ dạng lưới hoặc lưới nốt cả hai
phổi, đôi khi tiến triển thành hình mờ lốm đốm, thường ở thùy dưới.
- Thâm nhiễm dạng nốt: Hình mờ tròn giới hạn rõ với đường kính lớn hơn
1 cm trên X-quang phổi.
- Chụp cắt lớp vi tính: Có độ tin cậy hơn so với chụp X-quang để phát hiện
các tổn thương phổi, đặc biệt là trong các trường hợp bệnh viêm phổi kẽ, bệnh
đa ổ…[30].
- Công thức máu: Số lượng bạch cầu tăng >10 Giga/l, bạch cầu đa nhân
trung tính tăng trên 75%. Khi số lượng bạch cầu
- Cấy máu: Xác định được vi khuẩn gây bệnh khi xét nghiệm dương tính.
- Cấy tìm vi khuẩn từ bệnh phẩm đường hô hấp dưới (cấy dịch màng phổi,
cấy dịch phế quản) nhất là trong trường hợp nặng [11].
- Các test phát hiện kháng thể như test ngưng kết bổ thể, ngưng kết lạnh
[11].
- Phát hiện kháng nguyên qua nước tiểu [11].
- PRC (phản ứng khuyếch đại chuỗi) với từng loại vi khuẩn gây bệnh [11].

10


1.1.7. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ nặng của bệnh.
VPMPCĐ là một trong những bệnh lý có phổ mức độ nghiêm trọng rất
rộng. Bệnh có thể chỉ ở mức độ nhẹ, không tự diễn biến đến mức độ nặng đe dọa
tính mạng thậm chí gây tử vong. Việc đánh giá mức độ nặng của bệnh là hết sức
quan trọng để đưa ra cách thức chăm sóc, xét nghiệm và điều trị phù hợp (bao
gồm điều trị ngoại trú, nhập viện hay điều trị tại khoa hồi sức tích cực)
Các hướng dẫn điều trị của các hiệp hội trên thế giới hiện chưa hoàn toàn
thống nhất nên áp dụng thang điểm nào để đánh giá mức độ nặng VPMPCĐ, do
mỗi phương pháp đánh giá có những ưu nhược điểm riêng về giá trị dự đoán và
tính ứng dụng trong thực hành. Trong đó thang điểm CURB65 do hội lồng ngực
Anh (BTS: British Thoracic Society) đưa ra được xem là đơn giản và dễ áp dụng
do vậy đã được lựa chọn là căn cứ chẩn đoán mức độ nặng và vị trí điều trị cho
VPMPCĐ trong hướng dẫn điều trị của Bộ Y Tế Việt Nam năm 2012.
Thang điểm này sử dụng điểm số nặng của viêm phổi dựa trên tiêu chí
CURB-65 [39]. Thang đánh giá CURB-65 bao gồm các yếu tố nguy cơ với cách
đánh giá như sau:
Bảng 1.2. Thang điểm CURB65
Ký hiệu
C = Confusion

Bảng 1.3. Giá trị điểm CURB-65 trong tiên lượng tử vong và điều trị
Số yêu tố nguy cơ

Tỷ lệ tử vong ( %)

Khuyến cáo nơi điều trị

0

0,7

1

2,1

2

9,2

Nội trú ( Ngắn hạn )

3

14,5

Nội trú (Khoa hô hấp)

4

40


thể nhập ICU

Trong điều kiện y tế cơ sở Việt Nam còn nhiều khó khăn tại tuyến huyện, áp
dụng thang điểm CURB có ý nghĩa thực tiễn vì tính đơn giản và dễ áp dụng.
Điểm của mỗi tiêu chuẩn là 1 điểm, khi tổng điểm CURB là 2 thì nên chuyển
bệnh nhân đến bệnh viện, điều trị và theo dõi nội trú [39].
 Nhận xét về bảng điểm CURB 65 và bảng điểm CRB-65 là:
Ưu điểm: Là một thang điểm đơn giản gồm 6 mức điểm với CURB-65 và 5 mức
điểm với CRB-65, rất dễ sử dụng để phân tầng các bệnh nhân VPMPCĐ vào các
nhóm xử lý khác nhau.
Hạn chế: Là không đánh giá các bệnh kèm theo có thể làm tăng nguy cơ mắc
VPMPCĐ (Ví dụ như: Nghiện rượu, suy tim, suy gan và bệnh lý thận)

12


1.2. TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG.
1.2.1. Tình hình đề kháng kháng sinh trên thế giới.
Trên thế giới, nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh đã trở nên kháng thuốc
kháng sinh. Các kháng sinh "thế hệ một" gần như không được lựa chọn trong
nhiều trường hợp. Các kháng sinh thế hệ mới đắt tiền, thậm chí cả một kháng
sinh lựa chọn cuối cùng cũng đang dần mất hiệu lực. Bằng chứng mới đây nhất
là sự lây lan của vi khuẩn kháng carbapenem (ndm-1) ở một số quốc gia châu
Âu và châu Á [22].
Theo báo cáo mới nhất của CDC ước tính rằng ở Hoa Kỳ, trong các ca
nhiễm bệnh liên quan đến P. aerugunosa có hơn 6000 (13%) là đa kháng thuốc,
với khoảng 400 ca tử vong do nhiễm trùng.
Ở Anh, theo kết quả nghiên cứu của TL. Pitt (2003), 50% số chủng P.

4,2% và 68,6%, cefuroxim 12,0% và 75%, ceftazidim 38,8% và 67,6%,
cefotaxim 6,7% và 51,5%, co-trimoxazol 86,4% và 59,4%, cefoperazon 7,1% và
66,7%, norfloxacin 82,1% và 70,6%, ciprofloxacin 57,1% và 62,9%, levofloxacin
51,1%, gentamicin 39,6% và 68,6%, imipenem 1,9% và 0,0%.
Ở 1 nghiên cứu trong mạng lưới giám sát các căn nguyên kháng thuốc
châu Á (ANSORP) với 11 nước tham gia đánh giá từ năm 2008 đến 2009 thì tại
Việt Nam chủng S. pneumoniae đã kháng cefuroxim là 70% và kháng các
macrolid là 80,7 % được ghi nhận là cao nhất [35].
Theo báo cáo nghiên cứu khác năm 2009 tại Nha Trang cho thấy, 42%
các chủng vi khuẩn gram âm kháng ceftazidime, 63% kháng với gentamicin và
74% kháng với acidnalidixic tại cả bệnh viện và trong cộng đồng [21]
Theo nghiên cứu của Võ Thị Chi Mai - bộ môn vi sinh khoa Y - Đại học
Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh. S. aureus thì kháng oxacilin kháng 38,1%,
vancomycin là 1,2%, gentamicin là 48,7%, ciprofloxacin là 32,9%.
1.3. ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH TRONG BỆNH VIÊM PHỔI MẮC PHẢI
CỘNG ĐỒNG.
1.3.1. Lựa chọn kháng sinh trong điều trị VPMPCĐ.
Hầu hết các bệnh nhân nhiễm khuẩn phổi mắc phải cộng đồng có thể
được điều trị khỏi khi không biết chủng vi khuẩn gây bệnh [17]. Đối với các
bệnh viện tuyến huyện chưa có chẩn đoán theo căn nguyên vi sinh thì việc sử
dụng kháng sinh theo kinh nghiệm đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều
trị.

14


Tính đến thời điểm hiện nay điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ngoài
tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh hô hấp của BYT ban hành năm
2012 thì còn tài liệu hướng dẫn sử dụng kháng sinh của BYT ban hành năm
2015. Hai tài liệu này đều có những điểm tương đồng nhưng có thể thấy những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status