lời nói đầu
Một đất nớc muốn phát triển đuổi kịp và trở thành nớc tiên tiến trên
thế giới thì không chỉ dựa vào một ngành nghề nào cả mà phải phát triển
đồng đều tất cả các ngành nhng phải biết lấy những ngành mà nớc mình có
lợi thế so sánh để phát triển làm mũi nhọn hay nói cách khác đất nớc phải có
một cơ cấu ngành phù hợp với từng giai đoạn phát triển của mình. Việt Nam
ta là nớc đang phát triển và đang từng bớc hoà nhập với nền kinh tế thế giới
để đuổi kịp với nền kinh tế của những nớc phát triển trên thế giới. Việc chính
phủ Mỹ chính thức quan hệ ngoại giao với nớc ta ( 1995), mới đây là
việc nớc ta gia nhập AFTA (2003) đặc biệt là chúng ta đang hớng tới năm
2006 sẽ xoá bỏ hàng rào thuế quan đối với các nớc ASEAN và xa hơn nữa là
giai nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO điều đó tạo cho nền kinh tế nớc ta
nhiều cơ hội nhng cũng không ít thách thức không nhỏ. Vậy nền kinh tế, cơ
cấu kinh tế của chúgn ta phải thay đổi thế nào cho phù hợp với tình hình mới
để đa nớc ta đến năm 2020 trở thành nớc công nghiệp nh đại hội IX của
Đảng đề ra. Đó là lý do em chọn đề tài "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h-
ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá".
Nội dung của đề tài gồm 4 phần:
Phần I: Một số lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân
Phần II: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
Phần III: Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Phần IV: Các giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta
theo hớng hội nhập với nền kinh tế khu vực thế giới.
Trong quá trình làm không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong
có đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn. Em xin chân
thành cảm ơn.
Phần I
một số lý luận về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế quốc dân
- Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của
một quốc gia.
- Số lợng, tỷ trọng của các nhóm ngành và của các yếu tố cấu thành hệ
thống kinh tế trong tổng thể nền kinh tế đất nơcs.
- Các mối quan hệ tơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố
hớng vào các mục tiêu đã xác định.
- Sự vận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian luôn bao
hàm trong đó sự thay đổi bản thân các bộ phận cũng nh sự thay đổi của các
kiểu cơ cấu. Cho nên dù xem xét dới bất kỳ góc độ nào cũng có thể thấy
rằng. Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ về chất
2
lợng, số lợng giữa các bộ phận cơ cấu thành đó trong mộtthời gian và trong
những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.
1.3. Phân loại cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu tợng, muốn nắm vững bản
chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế một cách có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể củanền
kinh tế quốc dân. Mỗi một loại cơ cấu phản ánh những nét đặc trng của các
bộ phận và các cách mà chúng quan hệ với nhau trong quá trình phát triển
nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế quốc dân dới giác độ cấu trúc là sự đan
xen của nhiều loại cơ cấu khác nhau, có mối quan hệ chi phối lẫn nhau trong
quá trình phát triển kinh tế. Những loại cơcấu kinh tế cơ bản quyết định sự
tồn tại và phát triển của nền kinh tế quốc dân bao gồm:
a. Cơ cấu ngành kinh tế:
Là tổ hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên
hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu ngành phản ánh
phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình
độ phát triển của lực lợng sản xuất. Khi phân tích cơ cấu ngành của một
quốc gia ngời ta thờng phân tích theo 3 nhóm ngành chính:
- Nhóm ngành nông nghiệp: Gồm các ngành nông lâm, ng nghiệp.
Mô hình chung về số lợng thành phần kinh tế trong nền kinh tế các nớc bao
gồm: kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, kinh tế hỗn hợp. Tỷ lệ
giữa các thành phần kinh tế này thờng không giống nhau. Điều này tạo ra
tính đặc thù trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng nh
trong mỗi giai đoạn phát triển của từng quốc gia.
Trên đây là ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế trong đó cơ
cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả cơ cấu ngành và thành phần
kinh tế chỉ có thể đợc chuyển dịch đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh
thổ và trên phạm vi cả nớc. Mặt khác việc phân bố không gian vùng một
cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển các ngành và thành
phần kinh tế trên vùng, lãnh thổ kinh tế.
Ngoài ba cơ cấu cơ bản trên còn có các cơ cấu sau:
d. Cơ cấu xuất nhập khẩu:
Đó là loại cơ cấu phản ánh mối quan hệ về số lợng và chất lợng giữa
xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế. Ngày nay xu h-
ớng hội nhập để phát triển, không còn tồn tại nền kinh tế tự cung tự cấp
trong phạm vi một quốc gia mà mọi nền kinh tế đều có sự trao đổi lẫn nhau
để phát huy cao nhất lợi thế so sánh, cũng nh khắc phục những điểm yếu
trong quá trình phát triển. Bởi vậy cơ cấu xuất nhập khẩu đợc xem nh là tất
yếu khách quan của mọi nền kinh tế. Theo tiến trình chung có tính quy luật
mà mỗi nớc phải trải qua trong quá trình chuyển đổi loại cơ cấu này là đi từ
nhập khẩu chiếm tỷ trọng cao, tiếp theo sản xuất thay thế nhập khẩu, cuối
cùng là phát triển nền kinh tế theo định lợng xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu
chiếm tỷ trọng cao.
e. Cơ cấu công nghệ sản xuất:
Phản ánh số lợng và tỷ lệ các loại công nghệ đang và sẽ sử dụng trong
nền kinh tế. Một nền kinh tế thờng sử dụng những loại công nghệ khác nhau:
công nghệ kém hiện đại, công nghệ hiện đại, công nghệ tiên tiến, công nghệ
sử dụng nhiều lao động, sử dụng ít lao động, công nghệ sạch, công nghệ gây
ô nhiễm. Vai trò, vị trí quan hệ tơng hỗ và tỷ lệ giữa các loại công nghệ nói
phần do sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trởng
giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế không đồng đều. Sự thay đổi của cơ
cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trờng
phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đây không phải đơn thuần là
sự thay đổi vị trí, mà là sự biến đổi cả về chất và lợng trong nội bộ cơ cấu.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên nền tảng cơ sở một cơ cấu
hiện có do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cải tạo cơ cấu cũ,
lạc hậu hoặc cha phù hợp hơn. Nh vậy, chuyển dịch cơ cấu thực chất là sự
điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của cơ cấu kinh tế, đó là cơ cấu
ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng - lãnh thổ kinh tế. Nhằm hớng
sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế - xã hội đã
xác định cho từng thời kỳ phát triển.
2.2. Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nh chúng ta biết chuyển đổi cơ cấu là một đặt trng vốn có của quá
trình phát triển kinh tế dài hạn. Việc lựa chọn mô hình chuyển dịch cơ cấu
quyết định sự thành công hay thất bại của sự phát triển kinh tế. Sau đây
chúng ta sẽ đi vào xem xét một số mô hình chuyển dịch cơ cấu trên thế giới.
a. Chuyển dịch cơ cấu theo hớng kết hợ khai thác nguồn lực trong nớc
với mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài.
Mô hình chung nhất của hầu hết các nớc trên thế giới là một nền kinh
tế năng động công nghiệp hoá cùng với sự phát triển cân đối giã các ngành;
phát triển hệ thống tài chính tăng cờng các mối quan hệ tài chính nhằm
khuyến khích đạt tỷ lệ đầu t cao. Vai trò quan trọng của chính phủ trong việc
5
hoạch định chính sách điều chỉnh, có khả năng đối phó với những biến động
bất thờng của trong nớc cũng nh ngời nớc.
* Thứ nhất: Công nghiệp hoá cùng với sự phát triển cân đối các
ngành:
Đây là loại yếu tố có lợi đặc biệt so với phơng chuyên môn hoá trong
sản xuất nông nghịêp. Mô hình này không ủng hộ chiến lợc phát triển một
gắn liền với các thể chế nhà nớc nòng cót. Đó là nền tảng của một khu vực
nhà nớc có hiệu quả. Nhà nớc cần phải có khả năng cao về xây dựng và phối
hợop chính sách.
- Kiềm chế sự chuyên quyền độc đoán của Nhà nớc trong hành động
và bài trừ tham nhũng. Nhà nớc muốn làm việc có hiệu quả cao thì cần phải
thiết lập nuôi dỡng những cơ chế mang lại cho cơ quan nhà nớc sự mềm dẻo
và sự hoạt động vì lợi ích chung, kiềm chế hành vi độc đoán tham nhũng
trong những cách c xử với doanh nghiệp và ngời dân.
6
- Đa nhà nớc tới gần dân hơn. Tạo điều kiện dễ dàng cho các hoạt
động tập thể quốc tế nhằm phát triển nhu cầu hợp tác quốc tế, mở rộng thị tr-
ờng, thu hút đầu t đa nền kinh tế phát triển.
- Nhà nớc trong mô hình này phải có chiến lợc của chính sách điều
chỉnh. Trớc hết là sự lựa chọn chính sách quyết định sự cân đối giữa chính
sách đóng cửa và mở cửa tạo ra sự thay đổi rõ rệt đối với chính quá trình
chuyển đổi về cơ cấu. Tiếp theo là sự xem xét môi trờng và chính sách, thể
hiện vai trò quan trọng của nhà nớc trong quá trình thúc đẩy điều chỉnh cơ
cấu kinh tế.
b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mô hình hớng ngoại.
Mô hình hớng ngoại là mô hình với chính sách chuyển dịch cơ cấu
kinh tế phát triển theo hớng phát triển nhiều hơn, có thể thúc đẩy thơng mại
và các luồng t bản đổ vào khuyến khích lợi nhuận giữa việc sản xuất cho thị
trờng trong nớc hay thị trong ngoài nớc tạo ra khả năng sinh lãi cao hơn
trong việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Có hai loại hình của chiến lợc kinh
tế mở cửa đó là:
* Thứ nhất: Tạo ra các khuyến khíc về giá cả một cách tích cực theo
hớng có lợi cho xuất khẩu.
* Thứ hai: Tạo ra sự trung lập thích hợp về giá cả giữa sản xuất cho
thị trờng trong nớc và ngoài nớc. Tức là chuyển các khuyến khích theo hớng
có lợi cho sự mở cửa.
ớng sản xuất cho thị trờng trong nớc, nhấn mạnh thay thế nhập khẩu, tự túc
về lơng thực và có thể cả các mặt hàng phi mậu dịch.
Ban đầu chính phủ sẽ lựa chọn chính sách cơ cấu kinh tế nhằm thúc
đẩy tính tự lực quốc gia, đặc biệt là tăng cờng sản xuất lơng thực, các nông
sản, khoáng sản mà chúng không đợc nhập khẩu. Các biểu thuế nhập khẩu,
quốc tế nhập khẩu lơng thực đợc thực hiện, chính phủ cũng đánh thuế vào
hàng xuất khẩu nhằm nâng cao nguồn thu.
Các chính trên sẽ đem tới sự mở rộng cho các ngành nông nghiệp nhỏ
với sự trợ cấp thích hợp, dần dần khuyến khích nền công nghiệp hoá thay thế
nhập khẩu. Bên cạnh chính sách hỗ trợ chung họ còn thực hiện hỗ trợ có lựa
chọn cho nền công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
Mô hình này thựcc hiện núp sau bức tờng bảo hộ mậu dịch do đó tạo
ra sức ép về cạnh tranh hơn, làm cho cơ cấu sản xuất ít nhạy bén hơn, gây sự
trì trệ cho phát triển kinh tế, tăng trởng GDP.
2.3. Những quan niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Nh chúng ta đã nêu phần trên về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế chúng ta thấy sức ép và nhu cầu của thị trơngf, yêu cầu phát
triển kinh tế đòi hỏi phải thay thế, thay đổi cơ cấu ngành của nền kinh tế gọi
là chuyển dịch cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác, hợp lý
hơn và hiệu quả hơn.
Chuyển dịch cơ cấu ngành phải đợc coi là điểm trọng yếu một nội
dung cơ bản lâu dài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nếu xác
định phơng hớng, giải pháp chuyển dịch đúng sẽ đảm bảo hiệu quả kinh tế
xã hội cao trong sự phát triển. Ngợc lại sẽ phải trả giá đặt cho những sự phát
triển về sau.
Trong sự phát triển thời đại ngày nay, sự thay đổi nhanh chóng của
nhu cầu thị trờng và tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ ở các nớc đều đặt
ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành. Riêng ở các nớc đang phát triển,
chuyển dịch cơ cấu ngành phải luôn luôn gắn liền với công nghiệp hoá, hiện
đại hoá là tạo lập cơ cấu ngành phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện
động của chúng đặt ra những mục tiêu cần vơn lên để thoả mãn, là cơ sở để
đảm bảo tính thực thi và hiệu quả ngành của nền kinh tế.
b. Những định hớng chiến lợc và vai trò quản lý kinh tế vĩ mô của nhà
nớc cũng có vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành.
Trong trờng hợp phó mặc cho sự tác động của thị trờng thì sự hình thành cơ
cấu ngành mong muốn sẽ quá chậm, nhất là những ngành bao gồm các
doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận hoặc mức lãi thấp. Ng-
ợc lại, những định hớng thiếu cơ sở khách quan hoặc sự can thiệp quá sâu
của nhà nớc trong quá trình thực hiện đều dẫn tới chỗ hình thành cơ cấu
ngành kém hiệu quả.
c. Tác động của tiến bộ khoa học nghệ có ảnh hởng nhiều mặt đến cơ
cấu ngành của nền kinh tế. ở nớc ta, yếu tố này đã thúc đẩy sự ra đời và phát
triển một số ngành nh dầu khí, điện tử, làm thay đổi quy mô, tốc độ phát
triển của các ngành chế biến, dịch vụ.
d. Các nguồnn lựcc và lợi thế so sánh của đất nớc là cơ sở để hình
thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách bền vững, có hiệu quả.
9
Phần II
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá
1. Những vấn đề chung về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.1. Quan niệm về công nghiệp hoá
Để thủ tiêu tình trạng nghèo nàn lạc hậu, khai thác tối u các nguồn lực
và lợi thế, bảo đảm nhịp độ tăng trởng nhanh, ổn định, giải quyết cơ bản các
vấn đề kinh tế xã hội bức bách, mỗi quốc gia phải xác định đợc cơ cấu kinh
tế hợp lý, trang bị kỹ thuật hiện đại và ứng dụng rộng rãi các phơng pháp sản
xuất tiên tiến cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân. Quá trình ấy gắn với
quá trình công nghiệp hoá, sự gắn bó ở đây là gắn bó hữu cơ, chặt chẽ.
Trong thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về phạm trù công nghiệp
hoá. Ta có thể rút ra nhận xét về công nghiệp hoá nh sau:
10
- Xây dựng cơ cấu đa ngành. Sự cân đối giữa các ngành, các vùng đợc
xem xét trong điều kiện kinh tế mở để phát huy lợi thế mỗi nớc.
- Phân công lao động xã hội lại theo ngành và theo vùng.
* Thứ t: Công nghiệp hoá là một quá trình mang tính quy luật gắn liền
với quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Để đánh dấu sự kết thúc của quá
trình rộng lớn phức tạp lâu dài này cần có những tiêu chuẩn nhất định.
* Thứ năm: Công nghiệp hoá cũng chính là hiện đại hoá. Để thực
hiện những mục tiêu và nội dung cơ bản ở trên cần có những bớc đi điều
kiện, giải pháp thích ứng.
1.3. Cơ sở khoa học việc thực hiện công nghiệp hoá
Ngày nay có nhiều học thuyết khác nhau về thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, muốn hoạch định chính sách, chiến lợc chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế theo hớng CNH, HĐH cần nghiên cứu vận dụng nhiều học
thuyết kinh tế khác nhau. Có thể các học thuyết tiêu biểu là:
- Học thuyết Mác - Lênin
- Thuyết cất cánh của W.Rostow
- Học thuyết Keynes
2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế quốc dân
nớc ta
2.1. Điều kiện và bối cảnh tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá
các ngành kinh tế quốc dân
Trải qua nhiều năm khôi phục xây dựng, phát triển kinh tế xã hội dới
sự lãnh đạo của Đảng, bớc đầu chúng ta đã tạo ra những tiền đề cần thiết
quan trọng để tiếp tục quá trình công nghiệp hoá. Tiền đề đó không phải chỉ
là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý công nhân kỹ thuật, cơ
sở vật chất kỹ thuật trong các ngành kinh tế quốc dân mà còn là hệ thống thể
chế cần thiết đã đợc xác lập và sự ổn định chính trị xã hội.
Tiềm năng về tài nguyên, lao động của đất nớc cha đợc khai thác sử
dụng tốt. Đất nớc ta nằm ở khu vực có sự phát triển kinh tế năng dộng và
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các ngành thuộc ba lĩnh vực trên có
quan hệ hữu cơ ràng buộc lẫn nhau trong sự phát triển. Công nghiệp hoá các
ngành kinh tế quốc dân cần thực hiện theo hớng:
- Phát triển nhanh và có hiệu quả các ngành sản xuất vật chất (công
nghiệp, nông nghiệp) và dịch vụ trong một cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp
- dịch vụ, vừa khai thác tốt nguồn lực và lợi thế của đất nớc, vừa tham gia tốt
vào phân công, hợp tác quốc tế.
- Nông nghiệp phát triển theo hớng đa dạng hoá, có năng suất chất l-
ợng, hiệu quả ngày càng cao, độ bền vững về kinh tế, sinh thái nhằm thực
hiện mục tiêu trực tiếp: đảm bảo lơng thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong n-
ớc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sản phẩm cho xuất khẩu và tạo ra
thị trờng rộng lớn cho tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ. Theo h-
ớng trên nông nghiệp cần tăng cả về chất và lợng.
- Phát triển công nghiệ chế biến gắn liền với nông lâm ng nghiệp đáp
ứng nhu cầu trong nớc, đẩy mạnh xuất khẩu, phát huy lợi thế so sánh, sinh
thái, tài nguyên, giảm dần và tiến tới chấm dứt xuất khẩu sản phẩm dới dạng
nguyên liệu thô. Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng thoả mãn nhu cầu về
các loại hàng thông thờng, tăng mức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng
cao của nhân dân và đẩy mạnh xuất khẩu. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng
kỹ thuật nh đờng sá cầu cống, điện nớc Phục vụ cho sản xuất đời sống.
Phát triển có trọng tâm các ngành công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất, khai
thác chế biến khoán sản việc phát triển công nghiệp nặng đòi hỏi phải cân
nhắc đảm bảo phục vụ có hiệu quả sản xuất nông lâm ng nghiệp, hàng tiêu
dùng và xuất khẩu, tài nguyên thiên nhiên. Quá trình phát triển các ngành
này phải căn cứ vào hiệu quả, khả năng đầu t, đặc biệt là khả năng tranh thủ
vốn, kỹ thuật nớc ngoài.
- Pht các ngnàh, hoạt động dịch vụ với một cơ cấu đa dạng chất lợng
ngày càng cao, trình độ văn minh, hiện đại để khai thác tốt nhất mọi nguồn
lực, gắn liền, phục vụ tốt nhất các ngành sản xuất vật chất và cùng nó thực
hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội. Phát triển nhanh và đi thẳng vào hiện
công lao động xã hội theo hớng sản xuất hàng hoá quy mô lớn.
Quá tìnhh công nghiệp hoá ở nớc ta cũng chính là quá trình thực
hiện phân công lao động xã hội làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới, làm
cho cơ cấu ngành kinh tế càng sâu sắc, phong phú, tiến bộ hơn. Trong điều
kiện của nền kinh tế thị trờng, của cuộc khoa học công nghệ và trong tình
hình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới, sự phát triển của phân công lao
động xã hội tất yếu phải diễn ra theo hớng hình thành và phát triển các
ngành sản xuất hàng hoá quy mô lớn, thể hiện ở các mặt.
- Phát triển nền kinh tế nớc ta theo hệ thống mới, làm cho kinh tế nớc
ta có thể hoà nhập vào kinh tế thế giới, tham gia vào phân công lao động
quốc tế và hợp tác quốc tế. Chú trọng phát triển những ngành, sản phẩm xuất
khẩu đồng thời tranh thủ lợi thế so sánh về tài nguyên, sức lao động, vị trí
địa lý.
- Phát triển đa dạng ngành nghề để tận dụng khai thác tốt mọi nguồn
lực. Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ ở thị trờng trong n-
ớc và ngoài nớc. Cần tiến hành phân công lại lao động tại chỗ. Đặc biệt coi
trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; phát triển toàn
13
diện nông lâm ng nghiệp hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu. Nâng cao cải tạo
mở rộng xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế.
2.3. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá của nớc ta.
- Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa ph-
ơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nớc là
chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. Xây dựng một nền
kinh tế mở, hợp nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng
thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu
quả.
- Công ngiệp hoá, hiện đại hoá phải theo định hớng XHCN, quan điểm
này xuất phát từ bản chất XHCN của nền kinh tế. Việt Nam đang trong quá
a. Phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội các mối quan hệ liên kết
giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân.
14
Sự phát triển của phân công lao động, việc đảm bảo quyền tự chủ kinh
doanh cho các hộ gia đình và doanh nghiệp thuộc các ngành, thành phần
kinh tế khác nhau, xu thế chuyên môn hoá và đạng hoá sản xuất kinh doanh,
yêu cầu các doanh nghiệp phải tồn tại phát triển trong cạnh tranh đòi hỏi
phải nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội các mối quan hệ liên kết kinh tế giữa
các ngành thuộc các htành phần kinh tế trong quá trình tái sản xuất mở
rộng
b. Thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng khoá học kỹ thuật công nghệ vào
sản xuất và đời sống.
Công nghiệp hoá đợc thực hiện nhanh hay chậm có hay không hiệu
quả kinh tế - xã hội cao là tuỳ thuộc rất nhiều vào phạm vi, nhịp độ, hiệu quả
của ứng dụng khoa học công nghệ. Mỗi ngành cần lựa chọn cho mình phơng
hớng, nội dung tiến bộ khoa học công nghệ thích hợp, căn cứ vào mục tiêu
phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, vốn, lao động mình
hiện có từ đó tính toán hiệu quả toàn diện kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi tr-
ờng.
Phát triển sâu rộng quan hệ liên kết kinh tế giữa khoa học với sản
xuất, đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất. Tổ chức lại các viện
nghiên cứu các trờng đại học theo hớng tập trung, kết hợp có hiệu quả các
nguồn lực gắn khoa học với đào tạo, gắn nghiên cứu và đào tạo với thị trờng.
c. Phân bổ, sử dụng đào tạo, bồi dỡng lao động cho các ngành.
Lao động là yếu tố trung tâm, là nguồn lực lớn nhất, cơ bản nhất trong
phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta. Sự nghiệp công nghiệp hoá các ngành
không thể thành công nếu không có sự quan tâm tới sự phân bổ, sử dụng đào
tạo lao động.
Có chơng trình giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp dựa trên cơ
sở các biện pháp phát triển đa ngành, có chiến lợc, quy hoạch phát triển cách
năng quản lý nhà nớc. Nhà nớc trung ơng xây dựng chiến lợc, quy hoạch
phát triển các ngành, địa phơng cùng nhà nớc quản lý đảm bảo các vấn đề xã
hội, môi trờng kết cấu hạ tầng cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh.
16
Phần III
sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
1. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo h-
ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
1.1. Xuất phát từ tình hình, xu hớng chung của khu vực, thế giới.
Trong mấy thấp kỷ qua, các nớc vùng Châu á - Thái Bình Dơng đã
tận dụng khá tốt những lợ thế so sánh để phát triển nền kinh tế của mình nên
đã đạt tốc độ tăng trởng khác cao, làm cho khu vực này trở thành khu vực
phát triển kinh tế năng động nhất trên thế giới. Nờ đó, đã xuất hiện những n-
ớc công nghiệp hoá mới, có những nớc đã đứng vào hàng ngũ các nớc có tốc
độ tăng trởng cao. Cùng với sự tăng trởng kinh tế ở các nớc này giá nhân
công ngày càng tăng đã làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm do họ
sản xuất ra bởi giá thành tăng. Các nớc này vì thế phải tìm cách chuyển một
phần cách lĩnh vực sản xuất khó cạnh tranh sang các nớc khác dới hình thức
đâù t, chuyển giao công nghệ. Các nớc kém phát triển hơn lại có nhu cầu tiếp
nhận các công nghệ có trình độ thấp để từng bớc tham gia vào thị trờng thế
giới, tạo ra cơ may, tại điều chính hành vi và tăng cờng khả năng cạnh tranh
trên thị t rờng thế giới. Sự gặp gỡ cung và cầu công nghệ trình độ thấp đã
thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ và đầu t trực tiếp vaò các n-
ớc đang phát triển làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở các nớc này.
- Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tạo ra nhữn lĩnh
vực công nghệ mới, có hiệu quả cao đặc biệt là các công nghệ tiếp kiệm tài
nguyên, bảo vệ môi trờng. Việc thực hiện công nghệ này trớc mắt cha thu lợi
nhuận, nhng trong tơng lai thì lại có co sở để tiành vị trí thống trị hoặc áp
lao động quốc tế sớm đa Việt Nam hội nhập vào khu vực và thế giới tạo cho
chúng ta có đợc chỗ đứng và thế mạnh trong thời đại Châu á- Thái Bình D-
ơng. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng nhằm khai thác, tận dụng hết
những tiềm năng của Việt Nam. Thứ nhất đó chính là tiềm năng con ngời,
còn ngời Việt Nam đợc đánh giá là thông minh cần cù, chăm chỉ, nhẫn nại,
giới trẻ có óc cầu tiến, có năng lực hấp thụ cái mới, thích ứng với hoàn cảnh
mới. Hơn nữa với dân số gần 80 triệu dân với cơ cấu dân số tỷ lệ thanh niên
cao thuận lợi cho phát triển. Với tỷ lệ lao động nông thôn cao việc chuyển
dịch cơ cấu ngành cũng tận dụng đợc nguồn lao động dồi dào này. Thứ hai là
tài nguyên thiên nhiên, dù không phải là nớc giàu tài nguyên nhng với số l-
ợng vừa đủ để có thể trở thành những tích luỹ ban đầu quan trọng nhằm khởi
động quá trình công nghiệp hoá và cung cấp nguyên liệu cho những ngành
công nghiệp giai đoạn sau. Với bờ biển dài 3000km và vị trí địa lý thuận lợi
làm cho chúng ta dễ dàng tiếp cận đợc với thị trờng thế giới.
- Việt Nam đã gia nhập AFTA, hớng tới gia nhập WTO, việc tham gia
các tổ chức này về cơ bản sẽ mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội, và cũng có
nhiều thách thức. Việc tận dụng tốt các cơ hội và đối phó với những thách
thức buộc chúng ta phải có chiến lợc công ngiệp hoá đúng đắn, có sự chuyển
dịch kinh tế mạnh mẽ nhằm thúc đẩy sự phát triển trong nớc, đa hàng hoá
của chúng ta đủ sức cạnh tranh đối với hàng hoá của các nớc khác. Sự
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
hớng về xuất khẩu của chúng ta có đợc sức sống để phát triển lớn mạnh.
1.3. Xuất phát từ những yêu cầu khác
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân mang lại nhiều cơ hội
cho sự phát triển không công bằng. Nh ta đã biết phát triển và xây dựng xã
hội công bằng là hai mục tiêu nhiều lúc trái ngợc nhau. Thế nào là phát triển
không công bằng? có nhiều khái niệm nhng ở đây có thể hiểu đó là sự rút
ngắn khoảng cách về mức thu nhập giữa các tầng lớp, thành quả của sự phát
triển sẽ đợc phân phối đến mọi ngời một cách thoả đáng, công bằng. Ta thấy
chuyển dịch cơ cấu ngành sẽ mang lại điều này một cách tốt nhất, bởi nó tạo
ơng, chính sách của Đảng và Nhà n ớc theo tinh thần Nghị quyết các Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII và VIII vào điều kiện cụ thể của từng
ngành, từng vùng và từng địa phơng, đặc biệt là quan điểm kinh tế - xã hội n-
ớc ta đến năm 2000 do Đại hội toàn quốc lần thứ VII thông qua.
- Quán triệt các thay đổi của tình hình đất nớc trong những năm đầu
thực hiện chủ trơng đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế đất nớc vận hành theo
cơ chế thị trờng.
- Quán triệt và có các điều chỉnh cần thiết trớc các biến động lớn trong
bối cảnh quốc tế và khu vực.
- Định hớng phát triển các nhóm ngành lớn của nền kinh tế và góp
phần chuyển dịch cơ cấu nội bộ các nhóm ngành, cơ cấu thành phần và cơ
cấu vùng theo hớng tích cực, trong quỹ đạo chung chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo các chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc.
- Quán triệt các t tởng, quan điểm định hớng và mục tiêu của chiến lợc
phát triển kinh tế - xã hội nớc ta trong thời kỳ 2001 - 2010. Trớc mắt, trong
các năm 1999, 2000 cần căn cứ vào kết quả thực hiện chiến lợc 1991 - 2000,
vào c ác yêu cầu và bối cảnh thực tế trong những năm cuối cùng của thời kỳ
chiến lợc và vào các kết quả phân tích, dự báo chuẩn bị xây dựng chiến lợc
đến năm 2010 mà thực hiện việc điều chỉnh các mục tiêu, chính sách và giải
pháp thực thi chiến lợc. Trong rà xét và điều chỉnh các chiến lợc và quy
hoạch đã có, cần chú trọng nội dung cốt lõi là phục vụ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế quốc dân theo yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phù hợp với
tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
20
- Xác định lại trật tự và tốc độ phát triển của từng ngành kinh tế, từng
vùng và thành phần kinh tế. Với mục tiêu dự kiến đến khoảng 2005 - 2010
cơ bản biến nớc ta thành một nớc công nghiệp.
- Điều chỉnh chiến lợc và quy hoạch phát triển, phải chú trọng cả các
quan hệ theo ngành kinh tế - kỹ thuật nhằm bảo đảm quản lý và phát triển
theo ngành, cải biến cơ cấu nội bộ ngành và các quan hệ theo vùng và thành
nhóm ngành kinh tế quốc dân còn yếu kém lại phân bố phân tán.
- Sự tìm kiếm lợi thế của nớc đi sau đối với thị trờng "ngách" hay
"phân đoạn thị trờng phù hợp" còn nhiều lúng túng.
- Sự đào thải tự nhiên đối với sản phẩm, do quá trình đổi mới cơ cấu
sản phẩm diễn ra chậm chạp.
- sự tiếp nhận thông tin thị trờng, thông tin khoa học kỹ thuật, thông
tin quản lý còn nhiều bất cập.
21
4. Tăng cờng một số điều kiện chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế khu vực
và thế giới.
Để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các quan điểm và phơng
hớng đã xác định cần phải tạo lập và hoàn thiện nhiều điều kiện. ở đây chỉ
đi vào một số điều kiện chủ yếu:
- Đổi mới cơ cấu và chính sách đầu t để thực hiện mục tiêu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới.
- Hoàn thiện một số chính sách tài chính tiền tệ, khắc phục quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao chất lợng đào tạo nguồn
nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
22
kết luận
Việt Nam đi vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trùng
với với thời điểm thế giới đang diễn ra những thay đổi lớn về chính trị và
kinh tế. Xu thế hoà hoà bình và hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi
hỏi bức xúc; toàn cầu hoá và khu vực hoá đời sống kinh tế đã trở thành một
trong những xu thế phát triển chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện đại. Cuộc
cách mạng khoa học công nghệ đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ quá trình
chuyên môn hoá và hợp tác giữa các quốc gia làm cho lực lợng sản xuất đợc
quốc tế hoá ngày càng cao. Những tiến bộ của khoa học công nghệ, đặc biệt
2.4. Những yếu tố ảnh hởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành của nền
kinh tế 12
Phần II. Chuyển dịch cơ cấu ngnàh kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá 14
1. Những vấn đề chung về công nghiệp hoá, hiện đại hoá 14
1.1. Quan niệm về công nghiệp hoá 14
1.2. Bản chất công nghiệp hoá, hiện đại hoá 14
1.3. Cơ sở khoa học việc thực hiện công nghiệp hoá 15
2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế quốc dân nớc ta 16
2.1. Điều kiện và bối cảnh tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá các
ngành kinh tế quốc dân 16
2.2. Phơng hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế
quốc dân 16
2.3. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá của nớc ta 20
2.4. Những điều kiện, biện pháp chủ yếu nhằm thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá các ngành kinh tế quốc dân ở nớc ta 21
Phần III. Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 24
1. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá 24
1.1. Xuất phát từ tình hình, xu hớng chung của khu vực, thế giới 24
1.2. Xuất phát từ yêu cầu trong nớc 25
1.3. Xuất phát từ những yêu cầu khác 26
2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một số nớc 27
2.1. Chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế ở Malaixia 27
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế xã hội ở Trung Quốc. 28
Phần IV. Các giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc
25