Lời nói đầu
Xe máy đang trở nên phổ biến tại Việt Nam, từ thành thị đến nông thôn,từ các
thành phố lớn đến miền núi. Ngày nay, chuyện mua sắm xe máy không còn là vấn đề lớn
do đời sống ngời dân tăng, giá thành xe giảm . Chiếc xe không chỉ là một phơng tiện đi
lại , đi làm, đi ăn mà còn đối với nhiều ngời nó còn là một vật trang sức , nhất là đối với
giới trẻ.
Lu lợng xe ngày một tăng với nhiều chủng loại xe khác nhau nh Honda, Suzuki,
Yamaha, Loncin, Lifan Điều này đã chứng tỏ VN là một thị tr ờng tiềm năng to lớn đối
với các nhà sản xuất xe máy. Xuất phát từ điều này chơng trình nội địa hoá (NĐH) xe
máy ra đời để chiếm lĩnh các thị trờng ngay tại VN, từ đó phát triển một nền công nghiệp
sản xuất xe máy của riêng VN. Và có thể từ đó còn có thể xuất khẩu xe máy sang một số
nớc ở châu Phi và trong khu vực.
Tuy nhiên, từ khi các chính sách NĐH ra đời ra bộc lộ nhiều bất cập. Nhiều DN
đã lợi dụng những kẽ hở của luật để gian lận thuế, hay việc thay đổi liên tục của các văn
bản hớng dẫn, hay việc còn bất đồng ở việc xác định tỷ lệ NĐH, thu thuế NĐH
Bài viết này đề cập đến một số vớng mắc trong quá trình thực hiện chơng trình
NĐH, và bàn đến một số giải pháp, kiến nghị từ cả phía Nhà nớc cũng nh DN. Đồng thời
bàn đến thời hạn của chơng trình NĐH trớc tiến trình hội nhập quốc tế ngày một đến gần
với Việt Nam.
Đề án gồm có 3 phần :
Phần I : Tổng Quan Về Chơng Trình NĐH
Phần II : Thực Trạng Của Chơng Trình NĐH
Phần III : Giải Pháp Và Kiến Nghị.
Bài viết này chủ yếu sử dụng các tài liệu, văn bản, sách báo theo định hớng ĐH
VIII, cụ thể từ các năm 2000-2002. Mặc khác cũng do nhiều hạn chế khác nên đề án còn
bộc lộ nhiều khiếm khuyết. Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cũng
nh các bạn sinh viên có qua tâm.
Xin trân thành cảm ơn TS Lê Công Hoa, Trởng bộ môn kinh tế công nghiệp khoa
Quản trị kinh doanh, đã hớng dẫn tận tình để hoàn thành đợc đề án này.
1
diện con ngời trong kinh doanh.
2. Mô hình chiến lợc thay thế nhập khẩu
Chiến lợc này đã đợc các nớc đi tiên phong trong công nghiệp hoá thực hiện từ cuối
thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19. Nhiều nớc đang phát triển , thực hiện chiến lợc này vào những
năm 50 và 60 của thế kỉ .
T tởng cơ bản của chiến lợc thay thế nhập khẩu là tập trung phát triển mạnh sản xuất
các loại hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá tiêu dùng, đẻ thay thế các hàng hoá xa nay vẫn
phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Sự phát triển ấy nhằm khai thác các nguồn lực sẵn có để
thoả mãn nhu cầu cơ bản và cấp thiết trong nớc, mở rộng thị trờng cho phát triển sản xuất,
tạo thêm việc làm, tiết kiệm ngoại tệ
2
Để thực hiện những yêu cầu và nội dung trên, cần giải quyết một số vấn đề cơ bản sau
đây :
Xác định tổng cầu mỗi loại hàng hoá trên thị trờng trong nớc, thông qua việc phân
tích lợng hàng hoá đã nhập khẩu, tổng số và cơ cấu dân c, mức sống
Ban hành các chính sách khuyến khích các nhà đầu t trong và ngoài nớc đầu t
phát triển các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá trong nớc thay thế hàng hoá nhập khẩu.
Ban hành các chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc (thuế quan bảo hộ, hạn nghạch
nhập khẩu, trợ cấp ). Các chính sách bảo hộ này vận động qua ba giai đoạn : bảo hộ với
cờng đọ cao trong thời giang đầu; giảm dần mức độ bảo hộ để yêu cầu các doanh gnhiệp
trong nớc vơn tới trình độ cao hơn ; xoá bỏ bảo hộ khi các doanh nghiệp trong nớc đủ sức
khống chế thị trờng nội địa và có thể vơn ra thị trờng nớc ngoài.
Cần chú ý là việc thực hiện chiến lợc thay thế nhập khẩu không có nghĩa đóng cửa
nền kinh tế đất nớc, mà vẫn mở rộng quan hệ thơng mại quốc tế, nhng giành u tiên cho
nhập khẩu các điều kiện để sản xuất hàng thay thế nhập khẩu
Chiến lợc phát triển công nghiệp sản xuất hàng thay thế nhập xuất khẩu xuất phát từ
mục tiêu tốt đẹp. Song, kinh nghiệm thực tế nhiều nớc cho thấy, việc theo đuổi chiến lợc
này rất hạn chế trong việc thực hiên mục tiêu đã đặt ra vì mấy lẽ :
Chính sách bảo hộ chậm đợc sửa đổi gây nên sự ỷ lại của các nhà sản xuất.
Dung lợng thị trờng không lớn, tạo nên những cản trở cho sự phát triển sản xuất.
máy sử dụng ở Việt Nam phân bố không đồng đều. Trong tổng số hơn 5 triệu xe máy
đang lu hành thì TP.HCM có khoảng 1,75triệu chiếc, TP.Hà Nội có khoảng 1,1 triệu
chiếc, các địa phơng khác hơn 2,7 triệu chiếc. Thêm nữa, theo số liệu đIều tra mức bình
quân đầu ngời / xe ở Việt Nam cũng cha phải là cao so với các nớc trong khu vực: Đài
Loan 2 ngời / xe, Thái Lan 9 / xe con Việt Nam là 14, 32 ngời /xe. Tuy bình quân là nh
vậy nhng lại phân bố không đồng đều, tại các đô thị lớn nh Hà Nội, TP.HCM có tỉ lệ 4
5 ngời/xe, các tỉnh biên giới phía Bắc là 40/xe, các tỉnh miền núi khác là 80- 90/xe Để
chiếm lĩnh toàn bộ thị trờng, ngành sản xuất xe máy VN cần tiến hành tiến hành nội địa
hoá nhiều hơn, hạn chế ngoại nhập, nhng vẫn đảm bảo chất lợng của xe và giá thành phù
hợp. Hiện nay, giá thành xe máy tại VN quá cao so với các nớc trong khu vực ĐNA (từ
1,7-2 lần), nếu đem mức thu nhập đầu ngời để tính thì mức sống của ngời dân VN thấp
hơn từ 2,5-10 lần so với các nớc khác trong khu vực. Việc này làm thiệt hại đến ngời tiêu
dùng, đồng thời đem lại siêu lợi nhuâncho các nhà sản xuất, lắp ráp và kinh doanh xe
máy.
Đó là nguyên nhâncủa việc gia tăng số lọng doanh nghiệp lắp ráp xe máy IKD va
những vụ gian lận thơng mại (ví dụ : 01chiếc xe máy sản xuất tại Honda- Dream II sản
xuất tại Thái Lan bán với giá 1000- 1100 USD, trong đó tại VN bán với giá gần 2500
USD). Do giá xe máy ở VN quá cao nên khu vực nông thôn và miền núi (chiếm 80% dân
số) tỷ lệ ngời có xe máy chỉ chiếm 1/15-1/20 so với các thành phố và đo thị lớn. Cũng
chính vì vậy mà một mục tiêu quan trọng trớc mắt của chiến ngành công nghiệp xe máy
là phải tăng số lợng xe máy lu hành rộng rãi trong đời sống nhân dân, tập trung sản xuất
các loại xe máy trong nớc có gia thành thấp, phù hợp với sức mua của ngời dân có thu
nhập trung bình.
2. Chơng Trình Nội Địa Hoá Và Những Kết Quả Ban Đầu
Cách đấy 10 năm, công nghệ chủ yếu lắp ráp dạng CKD (đơn giản), đến nay, công
nghệ sản xuất đang từng bớc phát triển. Nhà nớc đã cấp giấy phép cho 04 công ty liên
doanh, một công ty có vốn 100% nớc ngoài (VMDP) và trên 50 doanh nghiệp sản xuất xe
máy dạng IKD. Nhìn chung, hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp
xe máy đều có lãi, mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp liên doanh hay
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, với các doanh nghiệp lắp ráp IKD khác trong nớc.
các nớc asean, TQ, Hàn Quốc Sản xuất xe máy theo h ớng đi từ lắp ráp CKD, IKD rồi
tăng dần tỷ lệ nội địa hoá và tiến tới tự chế tạo hoàn chỉnh là một chủ trơng đúng đắn, phù
hợp với khả năng về vốn và trình độ công nghệ của các cơ sở trong nớc . Ngời tiêu dùng
có khả năng mua đợc xe máy với giá rẻ hơn so với các loại xe của DN FDI và đợc lựa
chọn nhiều chủng loại theo thị hiếu của mình.
3.Những Mục Tiêu Cơ Bản Đối Với Vấn Đề Nội Địa Hoá Xe Máy
Để những chơng trình nội địa hoá ngày càng đợc nhân rộng, chúng ta phải xây dựng
đợc một ngành công nghiệp xe máy VN hoàn chỉnh và hiện đại, thoả mãn nhu cầu trong
nớc về các chủng loại xe, giá cả, từ đó không những dần dần làm chủ đợc thị trờng xe
máy trong nớc mà còn từng bớc xuất khẩu phụ tùng và xe máy sang các khu vực và thế
giới. Thông qua đó, ngành cơ khí cũng nh các ngành phụ trợ khác có đIều kiện phát huy
hết khả năng của mình nh (ngành hoá chất, cao su, nhựa, chất dẻo, điện, điện tử, vật liệu
mới ) để đáp ứng số l ợng xe đợc sản xuất, lắp ráp trong nớc đạt khoảng 1,7 triệu xe/năm
với tỷ lệ nội địa hoá khoảng 90%, chất lợng tơng đơng với các xe đợc lắp ráp ở các nớc
Asean.
Nếu đảm bảo đợc tốt những mục tiêu trên, thị trờng xe máy sẽ đợo mở rộng từ đô thị
đến các vùng nông thôn, phù hợp với thu nhập và sức mua của đa số ngời tiêu dùng và số
lợng xe máy lu hành trên thị trờng VN lúc đó chỉ còn nhãn hiệu Made in Việt Nam,
ngời dân sẽ thoả mái lựa chọ xe với phơng châm Ngời Việt Nam dùng hàng Việt Nam.
Chơng ii
Thực trạng của quá trình nội địa hoá xe máy
5
I. Các Chính Sách Của Nhà Nớc
1. Về HD Việc Thực Hiện Đầu T Sản Xuất, Lắp Ráp Sản Xuất Động Cơ Xe Gắn
Máy 2 Bánh Của Các DN Trong Nớc(Thông t của Bộ Công nghiệp số 02/2002/TT-
BCN ngày 18 tháng 9 năm 2002)
- Cn c Quyt nh s 38/2002/Q-TTg ngy 14/3/2002 ca Th tng Chớnh ph v
vic qun lý sn xut lp rỏp v nhp khu linh kin xe hai bỏnh gn mỏy;
- Cn c Thụng bỏo s 99/TB-VPCP ngy 06/6/2002 ca Vn phũng Chớnh ph thụng bỏo kt
lun ca Th tng Chớnh ph v vn thc hin chớnh sỏch ni a hoỏ xe hai bỏnh gn mỏy;
Nm th 1: t l ni a hoỏ ng c 20%
Nm th 2: t l ni a hoỏ ng c 30%
Nm th 3: t l ni a hoỏ ng c 45%
Nm th 4: t l ni a hoỏ ng c 60%.
Vic tớnh toỏn t l ni a hoỏ ng c xe hai bỏnh gn mỏy hai bỏnh thc hin theo quy
nh ti bn ph lc s 06 ban hnh kốm theo Thụng t liờn tch s 52/2002/TTLT-BTC-BCN ca
Liờn B Ti chớnh - B Cụng nghip ngy 04/6/2002.
4. Cỏc ng c xe gn mỏy hai bỏnh do cỏc doanh nghip u t sn xut, lp rỏp phi
c kim tra theo quy nh ti mc c, iu 4 (tiờu chun v trỡnh k thut, cụng ngh) trong
Quy nh v tiờu chun ca doanh nghip sn xut lp rỏp xe hai bỏnh gn mỏy ban hnh kốm
theo Quyt nh s 24/2002/Q-BCN ngy 07/6/2002 ca B trng B Cụng nghip.
5. Cỏc doanh nghip sn xut ng c xe gn mỏy phi cú bn quyn v thit k ng
c xe mỏy (do doanh nghip nghiờn cu phỏt trin hoc c chuyn giao cụng ngh hp phỏp
t nh sn xut gc). Trong trng hp doanh nghip mua thit k, cụng ngh sn xut ng c
6
ca i tỏc nc ngoi, cỏc doanh nghip phi cú c Hp ng chuyn giao cụng ngh, Hp
ng Licence nhón mỏc sn phm, quyn s hu cụng nghip ca i tỏc nc ngoi cung cp
cho phớa Vit Nam sn xut, lp rỏp ng c.
Ni dung chuyn giao cụng ngh bao gm:
- Ti liu thit k sn phm,
- Ti liu v cụng ngh sn xut, lp rỏp ng c,
- Giy phộp s dng nhón hng,
- Chng trỡnh o to,
- Chng trỡnh h tr k thut.
Hp ng chuyn giao cụng ngh ch to ng c xe gn mỏy t nc ngoi vo Vit
Nam phi c thm nh, phờ duyt theo quy nh ca phỏp lut hin hnh.
6. Cỏc doanh nghip sn xut, lp rỏp ng c xe gn mỏy hai bỏnh khụng c vi
phm quyn s hu cụng nghip v nhón hiu hng hoỏ kiu dỏng cụng nghip trong vic sn
xut, lp rỏp ng c xe gn mỏy, phi ng kim ng c xe c sn xut, lp rỏp theo phỏp
lut hin hnh v tuõn th cỏc quy nh v qun lý s mỏy ca ng c xe gn mỏy ca cỏc c
n mc Vlll, Thụng t s 92/ TTLT-BTC-BCN; éim 3, 4, 5 Thụng t s 52/TTLT- BTC-BCN v
cỏc cụng vn s 13707 TC/TCT ngy 16- 12-2002, s 14302 TC/TCT ngy 30-12-2002 ca B
Ti chớnh v vic hng dn thc hin chớnh sỏch thu u ói theo t l ni a húa-xe mỏy,
ng c xe mỏy nm 2002.
Ngoi cỏc quy nh, hng dn ti cỏc vn bn nờu trờn, trong quỏ trỡnh quyt toỏn B Ti
chớnh ngh cc thu, cc hi quan cỏc a phng v cỏc doanh nghip sn xut, lp rỏp xe 2
bỏnh gn mỏy thc hin c th mt s ni dung:
-Trong quỏ trỡnh thc hin sn xut, lp rỏp xe mỏy, ng c xe mỏy, doanh nghip cú thay
i n v cung cp linh kin, ph tựng ni a húa so vi ng ký, thỡ vic thay i n v cung
cp linh kin, ph tựng ni a húa khụng c vt quỏ 7 n v so vi ng ký. Trng hp
7
vt quỏ 7 n v so vi ng ký, doanh nghip c phộp la chn n v cung cp quyt
toỏn xỏc nh t l ni a húa thc t.
-éi vi trng hp doanh nghip kờ khai u t sn xut bao gm doanh nghip t sn
xut v liờn doanh, liờn kt sn xut) cm chi tit, linh kin, ph tựng thc hin ni a húa l cm
chi tit, ngh cc thu, cc hi quan cỏc a phng cn c quy nh v hng dn quyt toỏn
ti Thụng t s 92, Thụng t s 52 v cỏc húa n chng t, s sỏch xut, nhp kho doanh
nghip phi cung cp theo hng dn nờu trờn, xỏc nh chớnh xỏc t l ni a húa cỏc chi
tit trong cm chi tit l linh kin, ph tựng m doanh nghip sn xut c. Khi quyt toỏn ch
tớnh t l ni a húa thc t cỏc chi tit, trong cm chi tit m doanh nghip chng minh c do
doanh nghip u t sn xut.
-V s lng b linh kin lm cn c tớnh thu nhp khu thc t phi np ca doanh nghip,
B Ti chớnh quy nh: l s lng b linh kin xe mỏy, ng c xe mỏy do doanh nghip nhp
khu theo chớnh sỏch u ói thu theo t l ni a húa nm 2002 (s lng nhp khu k t
ngy thụng bỏo ca B trng B Ti chớnh v vic ỏp dng chớnh sỏch u ói thu i vi sn
xut xe mỏy, ng c xe mỏy cú hiu lc thi hnh), trong phm vi cụng sut tng hp ti a
c B Thng mi cho phộp. éi vi nhón hiu xe doanh nghip ó thc hin nhp khu
trong nm 2002, nhng cha thc hin sn xut, lp rỏp trong nm 2002 thỡ doanh nghip phi
bỏo cỏo quyt toỏn theo sn lng ó sn xut, lp rỏp trong nm 2003 n thi im quyt
toỏn.
Mức thuế nhập khẩu xe máy nguyên chiếc và động cơ nguyên chiếc tối thiểu là 100%
Giữ nguyên mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện hiện hành đối với phụ tùng xe
máy và linh kiện động cơ xe máy.
8
Các bộ Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu t, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Giao
thông vận tải và Thơng mại phối hợp để kiểm tra các doanh nghiệp đang sản xuất, lắp ráp
xe máy hiện có và các DN có vốn đầu t nớc ngoài, quản lý chặt chẽ đăng kiểm, tăng
chống buôn lậu .
I. Những Vớng Mắc Trong Quá Trình NĐH Xe Máy
1. Vẫn Còn Bất Đồng Về Thuế Nhập Khẩu Xe Máy
Sau mt thi gian di tranh cói quyt lit xung quanh ni dung x lý quyt toỏn thu
(QTT) nhp khu b linh kin xe mỏy nm 2001 gia mt bờn l Tng cc Thu (TCT)
v Tng cc Hi quan, thuc B Ti chớnh (BTC) v mt bờn l cỏc doanh nghip (DN)
sn xut, lp rỏp xe mỏy cựng i din ca h l Hip hi Xe p - Xe mỏy Vit Nam,
nhng tng chuyn QTT ó c gii quyt n tha. Song, cho n tn gia thỏng 4
ny, vn cũn mt s DN sn xut, lp rỏp xe mỏy kiờn quyt khụng chu ký vo biờn
bn QTT.
Nhm x lý dt im tỡnh trng ny, ngy 14 thỏng 4 va qua, BTC ó chớnh thc gi
cụng vn ti cỏc DN sn xut, lp rỏp xe mỏy v Hip hi Xe p- Xe mỏy Vit Nam vi
ni dung: i vi DN ó thc hin QTT vi BTC, nhng cha chu ký biờn bn QTT
hoc nhng DN ó ký biờn bn QTTỏ, song vn cũn cú ý kin bo lu, cha ng ý vi
kt qu QTT thỡ chm nht n ht ngy 20 thỏng 4 nm 2003 phi cú vn bn ngh
kim tra li kt qu QTTỏ nm 2001 theo t l ni a húa BTC xem xột phi hp vi
cỏc c quan chc nng kim tra, x lý.
Vic x lý, theo ụng Trng Chớ Trung, Th trng BTC, trong quỏ trỡnh kim tra
QTT nm 2001 (theo ngh ca DN), nu phỏt hin bt k s sai phm no trong vic
thc hin chớnh sỏch thu theo t l ni a húa nh DN khụng cỏc iu kin; khụng
lp rỏp v bỏn b linh kin cho cỏc n v khỏc, bỏn t cỏch phỏp nhõn cho cỏc DN khỏc
nhp khu b linh kin; nhp khu b linh kin khụng ỳng vi khai bỏo Hi quan;
khụng chng minh c ngun gc hp phỏp ca linh kin, ph tựng thc t c sn
bờn no chu nhng bờn no, cui cựng i din TCT xut phng ỏn cỏi cht bt
ng. Theo v i din ny, TCT ng ý kim tra li vic quyt túan i vi nhng DN
cha ký vo biờn bn QTT hoc cũn ý kin bo lu. Nhng, vic kim tra li s chm
dt ngay v bt buc DN phi chu mc thu sut thu nhp khu theo ỳng t l ó c
xỏc nh khi phỏt hin ra DN cú bt c hnh vi gian ln no, i din ny xut. Tuy
nhiờn, cỏc DN u hiu rng búi ra ma, quột nh s ra rỏc nờn h khụng ng ý vi
phng ỏn ny v k vng vo vic BTC v cỏc c quan chc nng s tỡm ra mt phng
ỏn khỏc cú tớnh kh thi cao hn v d c cỏc bờn chp nhn.
Th nhng, mi s k vng ca cỏc DN v mt phng ỏn QTT theo t l ni a húa
no ú kh d hn ó khụng thnh hin thc.
2.DN Lắp Rắp Xe Máy Không Thể Xác Minh Nguồn Gốc Linh Kiện
Hiệp hội Xe đạp - Xe máy Việt Nam đã gửi Công văn số 11/XM về nội địa hoá xe
gắn máy năm 2001 và 2002 lên Văn phòng Chính phủ, trong đó đề nghị Thủ tớng Chính
phủ cho phép doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe gắn máy hai bánh không phải chứng
minh nguồn gốc phụ tùng xe máy nội địa hoá mà doanh nghiệp mua để lắp ráp.
Hiệp hội này khẳng định, doanh nghiệp sản xuất lắp ráp xe gắn máy không có khả
năng làm việc này. Việc chứng minh nguồn gốc phụ tùng xe máy nội địa thuộc trách
nhiệm của các cơ sở cung cấp phụ tùng. Vẫn theo hiệp hội này, doanh nghiệp sản xuất,
lắp ráp xe gắn máy năm 2001 thực hiện theo hớng dẫn của hai Thông t liên tịch số
176/1998 và 120/2000. Theo đó, doanh nghiệp không bắt buộc phải mua trực tiếp tại các
cơ sở sản xuất và đợc phép mua tại các cơ sở cung cấp phụ tùng trong nớc.
Tuy nhiên, Thủ tớng Chính phủ yêu cầu: Những doanh nghiệp mua phụ tùng, linh
kiện xe hai bánh gắn máy trong nớc để lắp ráp, đến ngày 6/8/2002, nếu không chứng
minh đợc nguồn gốc hợp pháp, linh kiện, phụ tùng thực tế đợc sản xuất trong nớc thì
không đợc tính phần giá trị số linh kiện, phụ tùng này vào tỷ lệ nội địa hoá năm 2001.
Kết quả kiểm tra liên ngành về thực hiện chính sách nội địa hoá xe máy năm 2001
cho thấy, có tới 60% cơ sở thuộc danh sách cung cấp phụ tùng sản xuất trong nớc của
doanh nghiệp lắp ráp không hề sản xuất phụ tùng. Có 40 trong số 52 doanh nghiệp sản
xuất, lắp ráp xe gắn máy đã vi phạm chế độ kế toán, thống kê và chứng từ chứng minh
nguồn gốc linh kiện xe gắn máy.
cho phép cũng có nghĩa là cấm ) thì phảI là một văn bản có hiệu lực.
4.Kiểm Soát Đợc Việc Khai Khống Tỷ Lệ Nội Địa Hoá
Nhiu doanh nghip lp rỏp xe mỏy trong nc t u nm n nay dự t l ni a hoỏ ch
t 15-20%, nhng ó khai lờn ti mc 30-40% hũng gian ln thu. Sau õy l ý kin ca
ụng Thỏi Bỏ Minh, V phú V Qun lý Cụng ngh v Cht lng, B Cụng nghip xung
quanh vn ny.
- T ngy 1/1/2001, cỏc doanh nghip lp rỏp xe mỏy trong nc thc hin ng ký thu
nhp khu theo t l ni a húa. Vy vic xỏc nh t l ni a hoỏ c tin hnh nh
th no?
- T l ni a hoỏ tớnh toỏn cho mi loi xe c xỏc nh cn c vo giỏ ca b linh
kin, ph tựng nhp khu v giỏ nhp khu xe nguyờn chic (giỏ CIF) do doanh nghip
lp rỏp xe mỏy t kờ khai trờn c s mt bng giỏ ca nh cung cp nc ngoi. õy l
phng phỏp tớnh tiờn tin, to iu kin cho doanh nghip tng bc thớch nghi dn vi
hon cnh sn xut kinh doanh trong iu kin hi nhp kinh t khu vc v quc t.
- Cú thụng tin núi rng mt s doanh nghip ó nõng giỏ linh kin, ph tựng sn xut
trong nc khai khng t l ni a hoỏ?
- Cỏch tớnh t l ni a hoỏ nh trờn khụng ph thuc vo giỏ linh kin, ph tựng sn
xut trong nc. Vỡ vy, dự doanh nghip cú lm nh vy thỡ cng khụng nh hng ti
vic cỏc c quan chc nng tin hnh xỏc nh.
- D lun ang t du hi v vic nhiu doanh nghip nm ngoỏi mi t t l ni a
hoỏ mc 15-20% vy m nay ó khai lờn mc 30-40%. iu ny cú th dn n tht
thu ngõn sỏch?
- C ch hin hnh cho phộp doanh nghip c quyn ng ký t l ni a hoỏ theo kh
nng ca mỡnh. T l ny ch cú giỏ tr lm cn c ban u c quan hi quan tm tớnh
thu nhp khu. Do ú, t l ni a hoỏ m doanh nghip thc hin c trong nm sn
xut th hin trong bỏo cỏo ti chớnh c kim toỏn c lp (c np cho cỏc c quan
chc nng trong vũng 60 ngy u ca nm sn xut tip theo) mi l cn c chớnh thc
quyt toỏn thu nhp khu trong nm, ng thi c s dng lm mc ng ký
11
tm tớnh thu nhp khu cho nm sn xut tip theo. Vỡ vy, nu cỏc c quan chc nng
tỷ lệ NĐH 30-40% nói trên ( nhng cha đợc thực hiện trong năm 2000, độ xác thực cũng
cha đợc kiểm chứng) thì đợc cơ quan hải quan thu với mức thuế 30% và 15%(theo điều 2,
CV3945). Trong khi đó, phần lớn các DN còn lại đợc Bộ Công nghiệp hớng dẫn, đăng kí
tỷ lệ NĐH với Bộ này vào cuối năm 2000 và đợc xác nhận vào đầu năm 2001 thì không đ-
ợc công nhận và phải chịu tạm tính mức thuế 60%.
ở đây cũng phải nói thêm rằng, việc đăng kí tỷ lệ NĐH của các DN đều cùng thực
hiện theo một phơng pháp : DN tự kê khai, đợc xác nhận của đối tác nớc ngoài ; chỉ khác
cơ quan phê duyệt là Bộ KHCN&MT hoặc Bộ Công nghiệp. Cùng tỷ lệ NĐH nh nhau và
đợc Bộ Công nghiệp xác nhận vào đầu 2001 mà công ty chúng tôi và 1 số DN khác không
đợc công nhận là sự bất bình đẳng giữa các DN. Việc tạm tính mức thuế 60%, DN phải
nộp sau 30 ngày và chỉ đợc quyết toán vào đầu năm 2002 đã làm cho công ty chúng tôi bị
đọng số vốn lớn, ảnh hởng xấu đến các hoạt động khác ông Nguyễn Nhật Tùng, phó
giám đốc công ty XNK, Bộ Thơng mại phàn nàn .
5.2. Cha Có Cơ Sở Để Xác Định Tỷ Lệ NĐH
Tại điều 1 của CV3945 có nêu, các DN đã thực hiện việc nộp thuế theo tỷ lệ NĐH từ
năm 2000 đợc tiếp tục thực hiện trong năm 2001 với điều kiện các DN này phải làm quyết
12
toán bằng nhập khẩu( theo điều 7.2.2, Thông t liên tịch số 176/1998, Bộ Tài chính-Bộ
Công nghiệp- Tổng cục hải quan ngày 25/12/1998). Điều đó có nghĩa là, trớc ngày
31/3/2001 các DN này phải quyết toán hàng nhập khẩu để xác định tỷ lệ NĐH thực tế đạt
đợc trong năm 2000 và kết quả đó phải đợc một cơ quan kiểm toán xác nhận (công thức
để kiểm toán :tỷ lệ NĐH = 1-( I: Z), (I là giá trị nhập khẩu, Z là giá trị sản phẩm nguyên
chiếc). Trên thực tế, tại thời điểm quyết toán (trớc 31/3/2001) Bộ TàI chính cha hề có văn
bản nào hớng dẫn cụ thể việc xác định giá bán sản phẩm (Z). Vậy thì cơ quan kiểm toán
dựa vào đâu để xác nhận tỷ lệ NĐH mà các DN ssản xuất lắp ráp xe máy đã đạt đợc trong
năm 2000?
6. Cha Có Tiêu Chí Cho Xe Máy Made In Viet Nam
Khi 3 doanh nghip T&T, Lisohaka, Vinagimex np n ng ký sn xut xe mỏy
thng hiu Vit Nam, cỏc c quan qun lý mi nhn ra, nc ta cha cú tiờu
chun cho xe "Made in Vietnam". "cha chỏy", b cụng nghip va bt tay
mt chic hon chnh li khụng cú. Chng no Vit Nam cha t sn xut c ng c
thỡ khụng th núi n chuyn hỡnh thnh nn cụng nghip xe mỏy", ụng Phong khng
nh. ễng Nguyn M, trng ban th ký hip hi xe mỏy Vit Nam, cng ng tỡnh
13
rng, cỏc n v trong nc hin ch nng v lp rỏp, m cha chỳ ý ti u t sn xut,
c bit l ng c.
7. Nhìn Lại Cơ Chế Quản Lý Xe Máy
7.1. Từ Lơi Lỏng Quản Lý
Thời trớc, khi còn áp dụng hạn nghạch nhập khẩu có lúc bung ra gần hàng trăm cơ sở
lắp ráp xe máy. Nào chạy chọt xin xỏ, nào mua bán tranh giành quota, mạnh ai nấy
làm. Lợi lộc thua thiệt đều có, còn tiêu cực thì khỏi phải nói. Ngay đến hình thức hàng đổi
hàng với nớc bạn Lào cũng bị lợi dụng. Còn nhớ có năm thống kê số lợng tỏi VN xuất
khẩu đổi xe máy Dream khiến ai cũng phải giật mình, vì tính ra mỗi ngời dân lang tiêu
thụ ngót ngét hai chục cân tỏi trong 1 năm. Thực ra là tỏi ta quay vòng.
Đến năm 1997,nhà nớc bỏ hạn nghạch, nhng ngăn chặn DN ăn xổi bằng cách tăng
thuế nhập khẩu xe máy, hạn chế lắp ráp thơng mại đơn thuần, rồi tiến tới không cho nhập
bộ linh kiện dới dạng CKD1, CKD2 và bỏ luôn chế độ đổi tỏi lấy xe máy trật tự trong
lĩnh vực lắp ráp xe máy nhờ đó đợc vãn hồi, số DN đợc giảm mạnh, chỉ còn khoảng 20 cơ
sở. Và cùng với các DN có vốn đầu t nớc ngoài, họ chuyển hớng sang đầu t sản xuất xe
máy dới dạng IKD.
Với mong muốn nhanh chóng hình thành nền công nghiệp sản xuất xe máy một
cách thực sự. Nhà nớc đã có các chính sách khuyến khích mạnh mẽ, đặc biệt là việc áp
dụng mức thuế nhập khẩu u đãi theo tỷ lệ NĐh đối với bộ linh kiện xe máy nhập khẩu.
Song vì nóng vội, nên vô tình quên mất bài học lần trớc. Hơn nữa, sự thâm nhập của xe
máy TQ với giá rẻ cha bằng nửa xe máy Nhật, đã khiến có sự ngộ nhận về một hớng phát
triển mới của nghành sản xuất xe máy theo kiểu đi tắt, đón đầu, lắp ráp những chiếc xe
máy có kiểu dáng, mẫu mã đa dạng và giá cạnh tranh đến mức các đại gia trong làng
sản xuất xe máy khu vực cũng phải cúi đầu làm theo. Nh Honda Việt Nam không còn
cách nào khác, để giữ thị phần phải tung ra dòng xe tầm tầm nh kiểu Wave Alpha với giá
nhỉnh hơn xe TQ một chút.
ngạch nhập khẩu trong năm 2002 ở mức 1,5 triệu bộ linh kiện , trong đó DN trong nớc
900 nghìn bộ và DN có vốn đầu t nớc ngoài 600 nghìn bộ. Biện pháp quản lý mang tính
hành chính bắt buộc này đã kiềm chế đợc lợng xe máy nhập khẩuvào nớc tavà buộc các
DN lắp ráp xe máy làm ăn theo kiêủ chụp giựt phải tự mình củng cố lại để có đủ tiêu chí
phân bổ hạn ngạch nhập khẩu .
Tuy nhiên ,đối với những DN vốn trớc nay đầu t làm ăn có bài bản thì việc áp dụng
chỉ tiêu hạn ngạch đã làm đảo lộn kế hoạch kinh doanh của họ .Điển hình là trờng hợp
Honda Vietnam ,năm 2002đã đầu t hơn 16 triệu USD để mở rộng sản xuất ,tăng tỷ lệ
NĐH và tuyển thêm hơn 1.400 lao động (đa tổng số lên 2.500 ngời ) nhằm bảo đảm cho
kế hoạch sản xuất 587 nghìn xe .Nhng đến tận đầu tháng 9 mới nhận đợc thông báo phân
bổ hạn ngạch nhậo khẩu chỉ có 280 nghìn xe .Vậy là Honda Vietnam sẽ buộc phải đóng
cửa, nghỉ việc để chờ chỉ tiêu phân bổ hạn ngạch năm 2003. Không chỉ có thế ,mà cả
16.000ngời trong hệ thống bán trong nớc cũng chịu chung số phận .Điều đáng nói hơn là
ngời tiêu dùng sẽ không đợc lựa chọn sản phẩm a thích xe Wave Alpha, mà phải mua các
loại xe khác .Rõ ràng ,tính cạnh tranh đã bị cơ chế hạn ngạch triệt tiêu ,nhà sản xuất và
ngời tiêu dùng đều thiêt .
Không chỉ có Honda Vietnam, nhiều DN khác cũng phản ứng cơ chế này .Họ
nói:Nhà nớc cho phép , chúng tôi mới đầu t. Nay khống chế bằng hạn ngạch mà không
sản xuất hết công suất thì ai khấu hao ,ai trả lãI cho chúng tôi ? ấy là còn cha kể đến
không thể tránh khỏi tình trạng chạy cửa trớc ,luồn cửa sau để xin xỏ ,mua bán chỉ tiêu
hạn ngạch
15
Chơng iii
GiảI pháp & kiến nghị.
NĐH xe máy trớc tiến trình hội nhập quốc tế
I. Một Số giải Pháp Từ Phía Nhà Nớc
1. Chấn Chỉnh Để Hớng Tới Sản Xuất Xe Máy Thơng Hiệu Việt Nam
Sau phiờn hp thng k ca Chớnh ph cui thỏng 5 va qua, B Ti chớnh v cỏc b,
ngnh liờn quan ó bỏo cỏo v kt qu kim tra tỡnh hỡnh thc hin chớnh sỏch ni a hoỏ (NH)
xe hai bỏnh gn mỏy nm 2001 v hng ti vic sn xut xe mỏy thng hiu Vit Nam.
sp xp v phỏt trin ngnh xe mỏy Vit Nam. Ngoi ra, Chớnh ph cú th s ỏp dng thờm mt
s bin phỏp mang tớnh cht hnh chớnh nh phng phỏp tớnh cụng sut tng hp m DN c
phộp lp rỏp, NK linh kin 1 nm
2. Giải Pháp Trớc Tình Trạng Gian Lận Thuế
2.1. Tổng Cục Thuế Kiểm Tra Các DN Sản Xuất Xe Máy
Tng cc thu s huy ng ton b lc lng cựng vi c quan cụng an kim tra ng
lot cỏc doanh nghip cung cp ph tựng cho các doanh nghip lp rỏp xe gn mỏy trong
nc. Thi gian kim tra khụng c c quan ny cho bit.
Bin phỏp ny cú th c xem l bin phỏp lm rừ vic cỏc doanh nghip cú gian ln
trong vic kờ khai t l ni a húa hay khụng. Theo tin t Tng cc thu, hu ht cỏc
doanh nghip ny phi np b sung thu nhp khu nm 2001 do t l ni a húa thc t
khụng ỳng nh ng ký. Qua kim tra thc t, mt s doanh nghip cho thy nhiu n
16
v cung cp ph tựng nhng khụng cú nh xng sn xut, ri cú hin tng mua bỏn húa
n kờ khai tng t l ni a húa nhm hng thu nhp khu u ói. n nay, vn
cũn 8 trong s 53 doanh nghip cha chu ký vo quyt toỏn thu nhp khu nm 2001 do
khụng ng ý cỏch tớnh t l ni a húa ca tng cc.
C quan ny cng ó trỡnh Chớnh ph phng ỏn truy thu thu nhp khu.
2.2. Sẽ Cỡng Chế Việc Truy Thu Thuế
Phó Tổng Cục trởng Tổng Cục Thuế Phạm Văn Huyến đã tiếp tục khẳng định việc,
Bộ Tài chính sẽ tiến hành truy thu thuế nhập khẩu đối với những doanh nghiệp lắp ráp xe
máy trong nớc khai không đúng tỷ lệ nội địa hoá trong năm 2001. Kể từ cuối tuần qua, tin
dự thảo này sẽ đợc trình lên Chính phủ đã gây nên sự lo ngại và phản ứng gay gắt từ phía
các doanh nghiệp sản xuất là lắp ráp xe máy trong nớc. Tuy nhiên, đến nay mọi sự phản
ứng có thể đã muộn.
Tổng Cục Thuế, cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính khẳng định rằng, kết quả thanh
tra liên ngành trong năm 2001 đã cho thấy trong tổng số 52 doanh nghiệp lắp ráp xe máy
trong nớc thì chỉ có 20 doanh nghiệp thực sự đầu t để sản xuất linh kiện xe máy, số còn
lại mới chỉ đơn thuần là các doanh nghiệp lắp ráp. Kết quả thanh tra này cũng cho thấy,
tất cả 52 đoanh nghiệp đều mắc sai phạm khi kê khai tỷ lệ nội địa hoá và những sai phạm
17
kiểm tra vi phạm và đã đợc các doanh nghiệp đồng ý ký vào. Đồng thời cơ quan thuế
cũng không chấp nhận tất cả các loại linh kiện mua ở trong nớc mà không có hoá đơn
hoặc hoá đơn không hợp lệ. Theo tin mới nhất, thì vấn đề truy thu thuế nhập khẩu xe gắn
máy đã đợc Chính phủ xem xét trong cuộc họp vào đầu tuần này.
Ông Phạm Văn Huyến, Phó Tổng Cục trởng Tổng Cục Thuế: "Thủ tớng đã không
có một cái ý kiến hay chỉ đạo nào là không thu thuế hoặc không truy thu mà thái độ là rất
dứt khoát, đối chiếu với chế độ, thực hiện đến đâu thì đợc u đãi thuế đến đó, đơng nhiên
khai gian khai rối thì phải truy cứu, sai phạm hải quan xử lý sai phạm về hải quan, nếu
nh vi phạm về gian dối tổ chức kinh doanh mà không sản xuất kinh doanh đi bán pháp
nhân thì phải bị truy tố".
Cũng theo ông Huyến thì trong mấy ngày tới Bộ Tài chính sẽ đa ra văn bản chính
thức về vấn đề này, trong đó yêu cầu các doanh nghiệp trong thời gia 60 ngày nữa sẽ phải
hoàn thành bản quyết toán và tự khai tỷ lệ nội địa hoá chính xác của mình. Bản khai này,
sau đó sẽ đợc đối chiếu với biên bản kiểm tra liên ngành trớc đây để tính thuế những linh
kiện đã nhập trong năm 2001. Còn nếu không kê khai hoặc kê khai sai thì doanh nghiệp
đó sẽ tự động bị áp dụng theo mức thuế cao nhất đối với hàng linh kiện xe máy nhập khẩu
60%. Hiện tại, Bộ Công nghiệp cha đa ra ý kiến của mình, với lý do là cha nhận đợc dự
thảo của Bộ Tài chính về vấn đề truy thu thuế nhập khẩu.
Trong lúc vấn đề tỷ lệ nội địa hoá còn đang gây nhiều tranh cãi nh hiện nay thì lại
đang có tin, Bộ Công nghiệp chuẩn bị ban hành Quy định về tỷ lệ nội địa hoá xe máy.
Theo đó, trong năm nay các doanh nghiệp phải đạt tỷ lệ nội địa hoá là 45%, năm 2003 là
60% và 75% năm cho năm 2004. Nếu xét trên tình hình thực tế thì mục tiêu này là quá
cao. Nhng nếu cứ bắt doanh nghiệp phải đi theo lộ trình này thì sẽ lại xuất hiện những tiêu
cực để có đợc bộ hồ sơ về tỷ lệ nội địa hoá và việc truy thu thuế sẽ còn có thể xẩy ra sau
các cuộc thanh tra
18
II. Các DN Kiến Nghị Về Thuế Và Nội Địa Hoá
Các DN trong hiệp hội Xe Đạp Xe Máy không đồng tình với qui định về nguồn gốc
phụ tùng NĐH để thu thuế. Thông t liên tịch 120/2000 cha đề cập rõ ràng yêu cầu phải
từ năm 2003 về sau thế nào để khuyến khích DN tích cực tham gia phát triển ngành công
nghiệp này ở nớc ta?
Do kế hoạch phân bổ chỉ tiêu hạn nghạch nhập khẩu bộ linh kiện xe máy công bố quá
muộ, nên không tránh khỏi tình trạng kẻ ăn không hết ngời lần không ra. Do đó không
thể phân bổ một cách cứng nhắcmà cần căn cứ vào năng lực đầu t cũng nh thực tế sản
xuất và tiêu thụ của từng DN để điều chỉnh hợp lýchỉ tiêu hạn nghạch giữa các DN nhăm
ngăn chặn việc mua bán, đổi chác hạn nghạch lẫn nhau.
Về cơ chế quản lý, để thực hiện đợc yêu cầu giảm tốc độ tăng lợng xe máy lu thông
phù hợp với mức độ cải thiện hệ thống giao thông và tốc độ phát triển các phơng tiện vận
chuyển công cộng, nhất là ở các đô thị lớn, cần thiết phải phải hạn chế lợng xe máy nhập
khẩu. Trớc mắt ngay từ năm 200, có thể tăng thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe máyvà buộc
các DN tăng nhanh tỷ lệ NĐH. Đây là biện pháp hữu hiệu giảm lợng xe máy mới đa ra lu
thông, vừa nâng cao tính cạnh tranh giữa các DN, vừa tăng nguồn thu cho Nhà nớc và
đảm bảo cho ngời tiêu dùng đợc sử dụng các loại xe máy chất lợng an toàn. Sau này, khi
nớc ta hội nhập khu vc và quốc tế, dỡ bỏ hàng rào thuế quan, thì áp dụng các loại phí giao
19
thông, môI trờng, bảo hiểm nh Singapore, Malaysia đã làm để hạn chế phơng tiện cá
nhân và khuyến khích phơng tiện công cộng. Thậm chí, có thể cấm xe máy lu hành ở một
số đô thị có mật độ giao thông cao.
2. Bãi Bỏ Ưu Đãi Thuế Theo Tỷ Lệ NĐH
B Ti chớnh va cú cụng vn gi cỏc doanh nghip sn xut lp rỏp xe hai bỏnh gn mỏy
v vic thc hin Quyt nh 147 ca Th tng Chớnh ph. Theo ú, tớnh t ngy 1/1/2003,
chớnh sỏch u ói thu theo t l ni a húa i vi xe hai bỏnh gn mỏy, ng c xe hai
bỏnh gn mỏy s khụng cũn c ỏp dng.
Theo Phú Tng cc trng Tng cc thu Phm Vn Huyn, nhm khuyn khớch cỏc
doanh nghip lp rỏp, sn xut xe mỏy tng cng u t, huy ng ni lc trong nc,
chớnh sỏch u ói thu theo t l ni a húa c thc hin t nm 2001. Nhng thc t,
thi gian qua, nhiu n v ó li dng chớnh sỏch ny gian ln, khai cao hn t l ni
húa, trn thu nh nc hng trm t ng.
ễng Huyn khng nh, vic bói b vic thc hin thu theo t l ni a húa thi im
với giá rẻ, chất lợng tốt hơn thì liệu các DN trong nớc còn có thể cạnh tranh?
20
Rất mong rằng Chính phủ có những biện pháp hữu hiệu hơn để giúp các DN Việt
Nam sớm có câu trả lời. Sẽ đi đúng hớng và khẳng định mình trên thơng trờng Quốc tế.
Danh Mục TàI Liệu tham khảo
1. Giáo trình KT&QLCN- GS-TS Nguyễn Đình Phan ( Chủ Biên)
Chơng II : Chiến Lợc Phát Triển CN (trang 31) do GS-TS Nguyễn Kế Tuấn biên soạn.
Nhà xuất bản Giáo dục năm 2000
2. Vấn đề NĐH xe máy ở VN- Phúc Anh Tạp Chí Công Nghiệp Số 12/2001 trang
12 do Bộ Công nghiệp phát hành. . Phòng báo tạp chí sinh viên trờng ĐH KTQD
3. Hớng dẫn thêm về quyết toán thuế linh kiện xe máy và động cơ xe máy nhập khẩu
năm 2002 - theo TBKTVN tại trang
/>4. Về HD Việc Thực Hiện Đầu T Sản Xuất, Lắp Ráp Sản Xuất Động Cơ Xe Gắn
Máy 2 Bánh Của Các DN Trong Nớc theo trang :
Dongnai-industrial.gov.vn
5. Từ 1/1/03 Thuế Suất Nhập Khẩu Xe Máy Nguyên Chiếc Tối Thiểu Là 100%- trích
từ tạp chí Ngoại Thơng số 33/2002 trang 36 do trung tâm thông tin Thơng mại- Bộ
Thơng mại phát hành. Nguồn tra từ TT. TL. TT-TV. Phòng báo tạp chí sinh viên
trờng ĐH KTQD.
6. Cuộc chiến cha kết thúc. Vẫn còn bất đồng về thuế nhập khẩu xe máy của
tác giả Hàn Tín - trên trang Web :
7. DN Lắp Rắp Xe Máy Không Thể Xác Minh Nguồn Gốc Linh Kiện theo trang
8. Nghịch lý NĐH của tác giả Bắc Hải (Thời báo kinh tế VN số 75 thứ 6 ngày
22/6/2001 trang 2) do hội KHKTVN phát hành. Nguồn tra từ TT. TL. TT-TV.
Phòng báo tạp chí sinh viên trờng ĐH KTQD
9. Kiểm soát đợc việc khai khống tỷ lệ NĐH theo TBKHVN, 12/4 tra tại trang :
Vn express. Net
10. Lúng túng với tỷ lệ NĐH của tác giả Quang Vang (TBKTVN số69 thứ 6
ngày8/6/2001 trang 5) do hội KHKTVN phát hành. Phòng báo tạp chí sinh viên tr-
1. Về HD Việc Thực Hiện Đầu T Sản Xuất Lắp Ráp
Động Cơ Xe Gắn Máy 2 Bánh Của Các DN Trong Nớc
2. HD Thêm Về Quyết Toán Thuế Linh Kiện Xe MáyVà
Động Cơ Xe Máy Nhập Khẩu Năm 2002
3. Từ 1/1/2003 Thuế Suất Nhập Khẩu XeMáy Nguyên Chiếc Tối Thiểu Là
100%
II. Những Vớng Mắc Trong Quá Trình NĐH Xe Máy
1. Vẫn Còn Bất Đồng Về Thuế Nhập Khẩu XeMáy
2. DN Lắp Ráp Xe Máy Không Thể Xác Minh Nguồn Gốc
Linh Kiện
3. Nghịch Lý NĐH Xe Máy
4. Kiểm Soát Đợc Việc Khai Khống Tỷ Lệ NĐH
5. Lúng Túng Với Tỷ Lệ NĐH Xe Máy
5.1. Thiếu Bình Đẳng Trong Cách Tính Thuế
5.2. Cha Có Cơ Sở Để Xác Định Tỷ Lệ NĐH
6. Cha Có Tiêu Chí Cho Xe Máy Made In VN
7. Nhìn Lại Cơ Chế Quản Xe Máy
7.1. Từ Lơi Lỏng Quản Lý
7.2. Đến Thắt Bằng Hạn Nghạch
Chơng III : Giải Pháp & Kiến Nghị . NĐH Trớc Tiến Trình
Hội Nhập Quốc Tế
I. Một Số Giải Pháp Từ Phía Nhà Nớc
1. Chấn Chỉnh Để Hớng Tới Sản Xuất Xe Máy
Thơng Hiệu Việt Nam
2. Giải Pháp Trớc tình TrạngGian Lận Thuế
2.1. Tổng Cục Thuế Kiểm Tra Các DN Sản Xuất Xe Máy
2.2. Sẽ Cỡng Chế Việc Trng Thu Thuế
II. Các DN Kiến Nghị Về Thuế & NĐH
III. Giải Pháp Trớc Xu Thế Hội Nhập Quốc Tế
1. Giải Pháp Về Cơ Chế
16
16
17
18
18
18
19
19
19
21
21
21
22
22
23
24
25
25