TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT HOA TOÀN CẦU. - Pdf 19

Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hóa các nền kinh tế (Globalization) và hội nhập kinh tế khu
vực và quốc tế, mối liên hệ giữa các quốc gia về phương diện kinh tế càng ngày
càng gắn bó với nhau; đặc biệt trong đó hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết
sức quan trọng .Vì vậy để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các nước nói chung và
Việt Nam nói riêng phải tăng cường hoạt động giao thương nhằm tạo mối quan hệ
làm ăn lâu dài,tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần tăng thêm nguồn ngân sách quốc
gia.
Nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO thì cơ hội giao
thương với các quốc gia lân cận ngày càng rộng rãi , nhưng cũng là thách thức để
Việt Nam phát huy hết tất cả các lợi thế của mình , nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam , chính điều nay đã góp phần đưa hoạt động ngoại thương
Việt Nam tăng lên rất nhiều.
Hoạt động ngoại thương mỗi lúc diễn ra mạnh mẽ , góp phần nâng cao đời sống
nhân dân , chính vì vậy đòi hỏi chính phủ phải có chính sách ngoại thương phù hợp
để phục vụ cho nền kinh tế- xã hội của đất nước.Trong quá trình công nghiệp hóa
hiện đại hóa thì chính sách ngoại thương nước ta hướng vào các mục tiêu chủ yếu là
đẩy mạnh xuất nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của sự nghệp công nghiệp hóa , kiềm
chế lạm phát , tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước và cải thiện nâng cao đời sống
nhân dân.Từng bước đưa hoạt động ngoại thương trở thành hoạt động kinh doanh
hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa , có khả năng hội nhập vào thị trường
khu vực và thế giới .Muốn vậy đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam tạo dựng cho
mình một thương hiệu uy tín , một vị trí vững chắc để có thể tạo được lòng tin với
các đối tác nước ngoài.
Như chúng ta đều biết hoạt động xuất nhập khẩu là một quá trình diễn ra đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ và trình độ chuyên môn , từ khâu giao dịch
đàm phán đến khâu thực hiện giao nhận .Tất cả đều rất quan trọng và nó quyết định
đến sự thành công hay không của doanh nghiệp.Nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 1
Lớp : CXN2/2

mà tốt hơn hết là tiến hành chuyên môn hóa. Do đó công tác giao nhận đang dần
được tách ra thành bộ phận riêng biệt. Nắm được nhu cầu không thể thiếu của công
tác giao nhận, năm 1995 Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải và Thương Mại Việt
Hoa được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 410200086 do Sở Kế Hoạch và
Đầu Tư cấp.
 Tên giao dịch quốc tế: Viet Hoa Transport Service and Trading
Co.,Ltd
 Văn phòng chính đặt tại: 284 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4,
Tp.Hồ Chí Minh.
 Điện thoại: (848) 9402 520 – 9408 932
 Fax: (848) 9402 610 – 9408 933
 Website: www.viethoagroup.com
 Email:
Ngày 14/3/2002 Công ty Cổ Phần Việt Hoa Toàn Cầu ra đời đánh dấu cho sự phát
triển mở rộng hơn thành công về hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu trong hệ
thống công ty Việt Hoa. Dưới hình thức là văn phòng thứ 2 và thực hiện chế độ
hạch toán hoàn toàn độc lập về mặt tài chính, sử dụng con dấu riêng để giao dịch
theo mẫu nhà nước quy định.
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 3
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
 Tên giao dịch quốc tế: Global Joint Stock Co
 Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ
 Văn phòng đặt tại: 15/7 Đoàn Như Hài, Quận 4, Tp.Hồ Chí Minh.
 Điện thoại: (848) 8268 533
 Fax: (848) 8268 536
 Email:
Sau gần 10 năm hoạt động với 2 văn phòng đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện
nay công ty đã trở thành thành viên của Hiệp Hội Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế
(FIATA) và Hiệp Hội Giao Nhận Kho Vận Việt Nam (VIFFAS). Công ty cũng đã

- Tổ chức dịch vụ đại lý đường biển, đường hàng không, môi giới thuê phương tiện
vận tải để vận chuyển hàng hoá đến ga, cảng, hoặc điểm nhận cuối cùng khác ở
trong nước và nước ngoài theo yêu cầu của chủ hàng.
1.1.2.2. Nhiệm vụ:
- Chấp hành nghiêm túc các chế độ, chính sách, luật pháp của Nhà nước và tập quán
Quốc tế về các lĩnh vực có liên quan đến công tác giao nhận vận tải, các quy định
về tài chính, tài sản cố định và tài sản lưu động.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh trong toàn công ty nhằm đạt được mục tiêu của
công ty đặt ra.
- Công ty phải tiến hành lập kế hoạch kinh doanh trình lên cấp trên và tổ chức thực
hiện những chỉ tiêu được giao.
- Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, phân phối công bằng các khoản thu
nhập và đảm bảo điều kiện làm việc an toàn.
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 5
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
1.1.2.3. Quyền hạn:
- Được chủ động giao dịch, đàm phán và ký kết các hợp đồng kinh tế nhằm phục vụ
cho việc kinh doanh của công ty trong phạm vi Ban Giám Đốc công ty uỷ quyền.
- Được quyền liên doanh, liên kết và hợp tác trong lĩnh vực giao nhận vận tải thuộc
phạm vi nhà nước cho phép.
1.1.3.Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của công ty
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần Việt Hoa Toàn Cầu
1.1.3.2. Chức năng các phòng ban:
 Ban Giám Đốc: Cơ quan đầu não của công ty thực hiện chức năng quản trị,
chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật. Tổ chức
điều hành công tác dịch vụ theo hướng có lợi cho công ty trong hiện tại và tương
lai.
 Bộ phận nhân sự: Thực hiện công tác về nhân sự, hợp đồng lao động, thực

 Bộ phận Sale và Marketing: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, tiếp thị
dịch vụ và chăm sóc khách hàng. Cụ thể là việc chào bán giá cước vận tải đường
biển, đường hàng không và cả khách hàng có nhu cầu về dịch vụ giao nhận.
 Bộ phận Xuất nhập khẩu: Mỗi nhân viên của phòng được phân công thực
hiện các hợp đồng giao nhận (hàng lẻ, hàng nguyên container) chuyên lo thủ tục
Hải quan, kiểm hóa, giao nhận hàng cho một số khách nhất định. Khách hàng lớn
thì được giao cho nhân viên có nhiều kinh nghiệm theo dõi nhưng nhìn chung thì
các nhân viên đều hỗ trợ bổ sung cho nhau trong quá trình làm hàng. Đôi khi mỗi
nhân viên cũng có thể tự mình tìm kiếm khách hàng chứ không hoàn toàn thụ động
chờ sự chỉ định từ phòng kinh doanh.
 Bộ phận kế toán: Thực hiện nhiệm vụ hạch toán, quản lý và tổ chức thực
hiện công tác kế toán trong toàn công ty. Tiến hành việc thu nhận, xử lý và cung
cấp thông tin, tổng hợp báo cáo, lên kế hoạch về tình hình tài chính nhằm giúp Ban
Giám Đốc có những phương án tối ưu nhất trong hoạt động.
1.2. Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị
1.2.1. Về thuận lợi :
– Công ty có trụ sở đặt ở đường Nguyễn Tất Thành, Q4 là nơi đặt nhiều văn phòng
đại diện cuả các hãng tàu nước ngoài nên công ty rất thuận lợi trong việc liên hệ
giao dịch với hãng tàu, hoàn thành nhanh chóng trong việc làm các thủ tục về
thương mại và xuất nhập khẩu. Hơn nữa, công ty lại nằm gần các cảng lớn và khu
chế xuất như : Cảng Tân thuận, Tân Cảng, Cảng Khánh Hội, Cảng Sài Gòn, khu chế
xuất Tân Thuận. Nhờ đó, công ty đã rút ngắn được khoảng cách vận chuyển hàng
hoá, tiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển đưa hàng hóa từ cảng về công
ty, xí nghiệp, khu chế xuất…
– Là Doanh nghiệp kinh doanh có uy tín với khách hàng trong và ngoài nước tạo
được sự tin cậy nơi họ . Những khách hàng cũ có những ưu đãi để duy trì mối quan
hệ lâu dài , bên cạnh đó cũng có các chính sách phù hợp thu hút những khách hàng
mới thiết lập quan hệ với công ty .
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 7
Lớp : CXN2/2

Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
• Sự cạnh tranh không lành mạnh của nhiều công ty mới ra , tạo nên sự mất bình
đẳng và ổn định của thị trường ,đây cũng là điều gây trở ngại cho công ty.
1.3.Tình hình hoạt động chung của công ty trong thời gian qua
1.3.1.Tình hình kinh doanh của công ty:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2006 đến 2008.
Đơn vị tính: triệu đồng
Các chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng doanh thu
8.986 10.442
7.931
Tổng chi phí
2.800
2.000
2.500
Lợi nhuận trước thuế
6.186
8.442
5.431
Lợi nhuận sau thuế
3.746
4.824
1.258,74
Nguồn: Phòng kế toán
Thông qua bản phân tích trên ta thấy tình hình doanh thu Công ty tăng không đều
qua các năm. Cụ thể là doanh thu năm 2007 tăng 116,2% so với năm 2006. Do
trong năm nay Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức của WTO, nên
đã thu hút nhiều vốn đầu tư từ mước ngoài , và quan hệ buôn bán với các nước cũng
được mở rộng hơn .Nên trong thời gian này công ty ký kết được nhiều hợp đồng với

Thị
trường
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
1 Belarus 225.897 58,87 - - - -
2 Đài Loan 125.115 32,61 120.005 21,74 60.554 15,79
3 Hongkong 18.060 4,71 138.315 25,06 47.559 12,40
4 Nga - -
245.37
8
44,45
225.12
4
58,70
5 Mỹ - - 48.234 8,74 50.324 13,11
6 Nhật Bản 3.550 0,93 - - -

(%)
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
1
Máy móc
thiết bị và
linh kiện
điện tử.
223.621 58,28 387.123 70,14 253.337 66,04
2
Đồ gỗ,thủ
công mỹ
nghệ và
nông sản
160.051 41,72 164.809 29,86 130.224 33,96
TỔNG CỘNG
383.67
2
100
551.93
2
100
383.56
1
100
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét chung về hoạt động xuất khẩu:

(%)
1 Đài Loan 435.232 22,77 228.126 7,87 156.765 14,37
2 Hongkong 212.008 11,09 332.112 11,45 110.421 10,12
3 Singapore 321.030 16,79 145.212 5,0 98.623 9,04
4 Malaysia 130.278 6,81 398.568 13,75 189.126 17,33
5 Nhật Bản 195.335 10,22 409.231 14,11 178.254 16,34
6 Mỹ 110.019 5,75 421.034 14,52 86.552 7,93
7 Nga 120.121 6,28 109.238 3,76 78.241 7,17
8 Đức 107.129 7,36 456.356 15,74 132.324 12,13
9 Ukraina 90.561 4,74 56.448 1,95 60.032 5,50
10 Nước khác 189.486 8,19 342.223 11,80
686
0,07
TỔNG CỘNG
1.911.55
9
100
2.898.54
8
100
1.091.02
4
100
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét:
Trong năm 2006 dẫn đầu là Đài Loan chiếm 22,77 % tổng kim ngạch nhập
khẩu của Công ty. Đây là thị trường cung cấp chính mặt hàng máy tính và phụ kiện.
Kế tiếp là thị trường Singapore và HongKong …chuyên cung cấp các máy móc
thiết bị. Bên cạnh đó, công ty cũng nhập thiết bị ở một số nước Châu Âu, Mỹ nhưng
tỷ trọng không cao vì giá đắt mặc dù chất lượng cao.

(%)
1
Hàng điện
tử, viễn
thông
435.468 22,78 607.912 20,97 261.439 23,96
2
Máy tính
và linh
kiện
557.592 29,17 892.341 30,78 342.551 31,40
3
Thực phẩm
chế biến
252.135 13,19 558.129 19,25 225.335 20,65
4
Máy móc
thiết bị và
phụ tùng
401.112 20,98 798.321 27,54 150.421 13,79
5
Vật tư hàng
hóa khác
245.252 13,88 41.845 1,44 111.278 10,2
TỔNG CỘNG
1,911,55
9
100
2.898.54
8

Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các
vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan
đến hàng hoá.
Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận
hàng hóa nhận hàng từ người gửi , tổ chức vận chuyển lưu kho , lưu bãi, làm thủ tục
giấy tờ và các dịch vụ có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của
khách hàng , của người vận tải hay người giao nhận khác.
Nói cách khác giao nhận hàng là tổng hợp những nghiệp vụ thủ tục có liên quan
đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến
nơi nhận hàng .Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc
thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
2.1.2.Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
- Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng.
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách
hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
2.1.3.Trách nhiệm của người giao nhận
 Khi là đại lý của chủ hàng
Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm
về:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 16

người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 17
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm
như một người chuyên chở.
Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn
thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do
Phòng thương mại quốc tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu
trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường
hợp sau đây:
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do nội tý hoặc bản chất của hàng hoá
- Do chiến tranh, đình công
- Do các trường hợp bất khả kháng
Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách
hàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi
của mình.
2.2. Lợi ích của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu :
Khi đã ký kết hợp đồng ngoại thương , hai bên xuất nhập khẩu phải tiến hành
thực hiện hợp đồng đó , trong đó có vấn đề quan trọng là làm thủ tục giao hàng lên
tàu nếu là xuất khẩu và làm thủ tục nhận hàng nếu là nhập khẩu. Các thủ tục liên
quan đến vấn đề trên như thuê phương tiện vận tải , đưa hàng vào cảng , chất hàng
lên tàu , hoặc làm thủ tục nhận hàng từ tàu , làm thủ tục hải quan , lưu kho hàng đợi
nộp thuế , thuê phương tiện vận tải chở hàng về kho công ty …Đây là những thủ tục
phức tạp đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn , nhất là kinh nghiệm .Nhờ người giao
nhận mà các công ty xuất nhập khẩu sẽ có nhiều lợi điểm hơn.
- Đối với người xuất khẩu :
 Giảm được nhân sự trong công ty , khi việc giao nhận không thường xuyên và

 Thay mặt người nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của họ bằng cách lập các
chứng từ liên quan để khiếu nại tàu hoặc cảng gây tổn thất đối với hàng ,nếu
có.
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 19
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
2.3. Bộ hồ sơ hàng hóa nhập khẩu
2.3.1. Hồ sơ cơ bản gồm:
- Tờ khai hải quan: 02 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp
đồng: 01 bản chính .
-Hoá đơn thương mại : 01 bản chính, và 01 bản sao.
- Vận tải đơn : 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn
có ghi chữ copy.
2.3.2.Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung
thêm các chứng từ sau:
- Trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất Bản kê
chi tiết hàng hoá: 01 bản chính và 01 bản sao;
- Trường hợp hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng:
Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá hoặc Giấy thông báo miễn
kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
01 bản chính;
- Trường hợp hàng hoá được giải phóng hàng trên cơ sở kết quả giám định: Chứng
thư giám định: 01 bản chính.
- Trường hợp hàng hoá thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: Tờ khai trị giá hàng
nhập khẩu: 01 bản chính;
- Trường hợp hàng hoá phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật:
Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền: 01 bản ( là bản
chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất
trình bản chính để đối chiếu);

i
ế
p

n
h

n
T
h
a
m

v

n

g
i
á

g
i
á

C
h

n
g

Đỏ Đỏ Đỏ
Ghi chú : - Mũi tên có đường dẫn đứt quãng ở các bước 2,3,4 quay lại lãnh đạo chi
cục khi có vướng mắc , điều chỉnh phát hiện khi có vi phạm ,nghi vấn,
- Lãnh đạo chi cục cho ý kiến giải quyết xong thì từng việc mà hồ sơ được
chuyển đi các bước để xử lý.
2.6.Cách tính các khoản thuế và phụ thu nhập khẩu :
2.6.1.Các khoản thuế phụ thu :
Trị giá tính thuế Tỉ giá
 Thuế NK = X X Thuế suất (%)
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 22
Lớp : CXN2/2
Tiếp nhận
hồ sơ.
- Kiểm tra
sơ bộ,
-Đăng ký
tờ khai ,
-Nhập
thông tin
-Ký thông
quan,
In lệnh
phân
luồng
Lãnh đạo
chi cục
-Quyết
định hình
thức, mức
độ kiểm

trả tờ khai
cho người
khai hải
quan
QUẢN LÝ RỦI RO
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
(Nguyên tệ) tính thuế
Trị giá tính thuế Số thuế NK Thuế suất (%)
 Thuế TTĐB = + X
Nhập khẩu (VND) phải nộp thuế TTĐB
Trị giá tính thuế Số thuế NK Số thuế thuế
 Thuế GTGT = + + X suất
Nhập khẩu( VND) phải nộp TTĐB phải nộp thuếGTGT
(%)
 Phụ thu = Trị giá tính thuế NK (VND) X T ỷ lệ phụ thu.
2.6.2 Thời hạn nộp thuế :
 15 ngày sau khi khai báo đối với trường hợp tạm nhập tái xuất ( TNTX)
 30 ngày sau ngày khai báo đối với hàng hóa thông thường ( không phải hàng
tiêu dùng ).
 Nộp ngay trong ngày khai báo đối với hàng hóa tiêu dùng ; ngoại trừ trường
hợp có văn bản bảo lãnh của ngân hàng thì doanh nghiệp được áp dụng như
đối với hàng hóa thông thường .
 275 ngày sau ngày khai báo đối với hàng hóa là nguyên vật liệu hoặc linh
kiện , phụ tùng NK về để sản xuất kinh doanh hoặc lắp ráp xuất khẩu.
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 23
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỦ TỤC VÀ NGHIỆP VỤ
GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẲNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT HOA TOÀN CẦU.

Đăng ký tờ khai Hải
Quan

Trích đoạn Tính thuế: Lấy hàng: Giao hàng cho khách hàng: Một số kiến nghị về phía nhà nước và các cơ quan hữu quan: Kết luận chung:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status