Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
PHẦN MỀM BẢNG TÍNH
Nội dung:
- Tổng quan phần mềm bảng tính
- Microsoft Excel cơ bản
1. Phần mềm bảng tính
Trong chương trước, chúng ta đã tìm hiểu một trong những phần mềm văn phòng được
các nhân viên phòng giấy ưa thích nhất. Và thật thế, bây giờ các công ty khi tuyển nhân
viên điều kiện tiên quyết là phải biết soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word.
Như chúng ta đã biết, Microsoft Word là một phần mềm trong bộ phần mềm văn phòng
Microsoft Office của công ty Microsoft. Là một phần mềm văn bản, MS Word thoả mãn
tất cả các yêu cầu của người sử dụng về mặt soạn thảo văn bản. Thế còn trong việc quản
lý ví dụ như quản lý tiền lương của công ty thì sao? Liệu MS Word có thể đáp ứng được
không? Với chức năng tạo bảng, MS Word có thể dùng để lưu trữ danh sách cán bộ công
nhân viên trong công ty, thế nhưng MS Word không có chức năng tính toán tự động.
Giả sử rằng bằng MS Word, chúng ta nhập dữ liệu một cách thủ công (mất khá nhiều
công sức), chúng ta thu được danh sách 100 cán bộ công nhân viên, bây giờ với yêu cầu
tính trợ cấp chức vụ cho từng người với công thức tính TC = HSL * 2.0 (ví dụ thế), thì
chúng ta phải thực thi công thức trên cho cả 100 cán bộ công nhân viên, và như thế quả là
mất công.
Vậy có cách nào để tự động hoá quá trình trên, giảm bớt các thao tác trên dữ liệu cho
nhân viên quản lý dữ liệu?
Đứng trước yêu cầu ngày càng tăng của các công ty mà số nhân viên lên đến hàng nghìn,
thậm chí hàng chục nghìn, các công ty phần mềm đã tiến hành nghiên cứu phát triển một
phần mềm đáp ứng các nhu cầu trên. Mặc dù các quá trình nghiên cứu tiến hành độc lập,
song cái đích cuối cùng của họ là phát triển một phần mềm có tên gọi chung là phần mềm
bảng tính.
1.1.
Tự động lặp lại các giá trị, tiêu đề, công thức
Trong một bảng tính, thường có một số dữ liệu và công thức được lặp đi lặp lại nhiều lần,
phần mềm bảng tính thường có các công cụ cho phép sao chép và tạo nhanh những phần
lặp này.
1.2.
Tự động tính lại
Giá trị của các cell chứa công thức (trong trường hợp trong công thức này có sử dụng dữ
liệu của các cell khác trong bảng tính) sẽ được tính lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào đối
với các cell được đề cập đến trong công thức tính toán.
1.3. Thư viện hàm
Để nâng cao hiệu quả (nhanh, dễ dùng, tiện lợi), nhanh chóng, phần mềm bảng tính
thường có một thư viện hàm rất phong phú, hữu ích bao gồm tất cả những công thức tính
toán thường dùng. Thư viện hàm còn hỗ trợ cho người dùng chức năng truy gọi nhanh,
giúp hạn chế tối đa lỗi chính tả, sai câu lệnh trong việc gọi các hàm tính toán.
1.4. Macro
Ngoài ra, phần mềm bảng tính còn cho phép định nghĩa các chuỗi công việc thành từng
macro lưu lại, để sau đó mỗi khi cần thiết có thể gọi thực hiện macro thay cho việc phải
gọi thực hiện lần lượt từng công việc. Điều này giảm thiểu thời gian thiết kế bảng tính.
1.5.
Bảng tính mẫu
Với mục đích tăng cường khả năng hỗ trợ thiết kế bảng tính, phần mềm bảng tính còn tạo
sẵn một số bảng tính mẫu. Người dùng sau khi xác định công việc của mình, họ - nếu
không muốn tạo bảng tính mới – có thể chọn một trong các bảng tính mẫu có sẵn. Ngoài
ra, người dùng cũng có thể tạo cho riêng họ những bảng tính mẫu mới, để khi lặp lại công
3. Tổng quan về MS Excel XP
Microsoft Excel XP (còn gọi là Excel 2002 hay Excel 10) là một phần mềm chuyên dùng
trong lĩnh vực bảng tính điện tử (worksheet). Bên cạnh các chức năng thông dụng mà hầu
hết các phần mềm cùng loại – như Lotus 1-2-3, Quattro – đều có, Excel tỏ ra vượt trội với
những công cụ hỗ trợ thân quen và tiện lợi. Ngoài ra Excel là phần mềm có tính đồ hoạ
cao, có khả năng liên kết nhiều bảng tính, thậm chí còn có thể trao đổi dữ liệu với nhiều
phần mềm khác. Hiện nay Excel được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực phân tích
tài chính, thống kê, kế toán và nhiều công tác văn phòng khác.
3.1. Bộ chương trình Microsoft Excel XP
Để dùng được Microsoft Excel XP, đòi hỏi máy vi tính của chúng ta phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Máy vi tính Pentium II trở lên, tốt nhất là Pentium III 833MHz trở lên
- Bộ nhớ RAM tối thiểu là 32MB, càng lớn càng tốt
- Đĩa cứng tối thiểu 1GB
- Hệ điều hành Windows 98 trở lên
- Có cài đặt Microsoft Excel XP (trong bộ Office XP)
3.2.
Bộ gõ tiếng Việt
Rõ ràng trong các bảng tính mà chúng ta tạo ra sau này, ngôn ngữ dùng chính là tiếng
Việt, do đó chúng ta phải chuẩn bị môi trường làm việc tiếng Việt cho Excel XP. Việc
này khá đơn giản, chỉ cần tải về một bộ gõ tiếng Việt (ví dụ như VietKey 2000). Sau khi
cài đặt xong, khởi động ứng dụng VietKey 2000, lập tức xuất hiện cửa sổ VietKey Panel
Control, ở thanh Input Methods, chúng ta chọn kiểu bộ gõ sẽ dùng, có hai bộ gõ phổ biến
là Telex và VNI (mặc định là Telex – tôi chọn Telex làm bộ gõ tiếng Việt chính thức). Ở
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 3 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
Microsoft Excel là một phần mềm bảng tính cực mạnh dùng để tổ chức, phân tích và
trình bày số liệu. Microsoft Excel có 5 chức năng chính:
Worksheet Bảng tính điện tử
Nhập, lưu trữ, phân tích, tính toán trên
số liệu
Chart Đồ thị
Biểu diễn số liệu dưới dạng đồ thị
Database Cơ sở dữ liệu
Quản lý số liệu có khối lượng lớn
Macro Lệnh vĩ mô
Tự động hoá các công việc cần lập lại
nhiều lần
Advanced
Formatting
Graphics
Định dạng và đồ
hoạ cao cấp
Tạo lập các báo biểu chuyên nghiệp
Bảng tính Excel là một loại tài liệu có khả năng biến đổi những nội dung thông tin
hỗn độn trở thành một tập hợp số liệu có tổ chức. Bảng tính được bố trí trong một tập
sách (workbook) gồm nhiều trang (worksheet), mỗi trang là một bảng phân chia thành
các cột (columns) và các hàng (rows) lập thành những đơn vị xử lý được gọi là ô
(cells). Người ta có thể nhập vào cell các dạng số liệu khác nhau như văn bản (text),
trị số (number), công thức (formula) hay ngày giờ (date and time). Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 5 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
) hàng (rows). Khu vực
giao nhau giữa một cột và một hàng thì gọi là cell (ô), như vậy mỗi sheet có tối đa 65.536
rows x 256 cols = 16.777.216 (2
24
) cell.
Trong cell chứa số liệu, cell là đơn vị cơ sở để xử lý của bảng tính. Mỗi cell có thể chứa
được một chuỗi tối đa 32.767 ký tự ( 2
15
ký tự).
Các worksheet được đặt tên ngầm định bắt đầu là Sheet1, Sheet2, … Người dùng có thể
sửa lại tên cho các sheet nếu muốn.
Các cột được đặt nhãn từ trái sang phải, bắt đầu là cột A tiếp theo là cột B, C, cho đến Z.
Liền sau cột Z là các cột AA, AB, …, đến AZ, cứ như thế cho đến nhóm cuối cùng là IA,
IB, …, IV là đủ 256 cột. Các hàng được đánh số liên tục từ 1 đến 65.536.
Nếu người dùng không quen với cách đặt nhãn A, B, C, … cho cột, thì có thể chọn số thứ
tự liên tục từ 1 đến 256 tính từ bên trái trở đi. Tuy nhiên cách này sẽ gặp khá nhiều bất
tiện khi tham chiếu đến địa chỉ các cell.
Để phân biệt các cell với nhau trên cùng một Sheet, mỗi cell đều có một địa chỉ được
thiết lập như sau:
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 6 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
- Nếu chọn cách gọi cột bằng các nhãn A, B, C, … thì địa chỉ cell gồm ký hiệu cột
và số hiệu hàng, ví dụ A130, B747, Z27, X30, …
- Nếu gọi cột bằng số thứ tự từ 1 đến 256 thì địa chỉ cell có dạng RnCm, ví dụ
- nhiều sheet trong bảng tính
- chỉ một vật thể (object)
- một phần văn bản trên dòng công thức (formula bar)
Mục tiêu khi chọn sẽ có màu khác đi xung quanh có đường viền. Ở góc dưới bên phải của
khối chọn có một khối nhỏ gọi là Fill Handle.
4. Làm việc với Excel XP
4.1. Tạo một bảng tính mới
Ngay khi kích hoạt Excel, trên màn hình đã có sẵn một workbook có tên gọi là Book1, và
sheet mặc định đầu tiên là sheet1. Trong trường hợp, đang làm việc trên một workbook
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 7 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
nào đó, mà muốn mở thêm workbook mới, thì hoặc là gọi lệnh từ menu File – New, hoặc
là gọi lệnh New – Blank Workbook ngay từ Task Pane (như hình).
4.2. Nhập liệu vào cell
Để nhập dữ liệu vào bảng tính mở sẵn, tiến hành các bước sau đây:
- Đặt khung chọn vào cell cần nhập liệu,
- Gõ trị muốn nhập, trị này vừa xuất hiện trên dòng công thức (formula bar) vừa
xuất hiện ngay trong cell,
- Nhấn Enter hoặc Tab, hay nhắp vào ký hiệu Enter Box ngay trên dòng công thức.
Chú ý: Nếu nhắp nút Cancel Box trên Formula Bar hay nhấp phím Escape thì trị vừa gõ
sẽ bị xoá mất.
4.2.1. Nhập trị vào từng cell trong một dãy
N
út En
t
e
r
4.2.3. Cách nhận định kiểu số liệu
Khi chúng ta nhập liệu vào một cell, MS Excel sẽ tự động nhận định kiểu dữ liệu của
trị được gõ vào đó:
- Nếu trị gồm các con số, có thể có cả dấu +, −, (), /, $, %, ., hay chữ E (hoa và
thường) mà có thể diễn dịch được là trị số, Excel sẽ lưu giữ thành trị số trong cell,
- Nếu trị gồm lẫn lộn chữ và số, khiến cho không thể diễn dịch được thành một trị
số, Excel sẽ lưu trữ thành một trị chuỗi trong cell,
- Khi nhập vào ngày tháng, phải gõ theo trình tự được quy định bởi mục Regional
Settings của Control Panel (đã trình bày ở phần trước), nếu là một ngày hợp lệ, thì
ngày sẽ được bố trí về bên phải của cell. Nếu không, trị gõ vào được xem như
chuỗi ký tự,
- Nếu trị bắt đầu bởi dấu =, Excel sẽ xem là một công thức, và sẽ tính ra trị của
công thức đó để chứa vào cell,
- Nếu trị bắt đầu bởi dấu ‘, Excel luôn xem đó là một chuỗi.
4.3.
Toán tử
4.3.1. Toán tử toán học
Cũng giống như các phần mềm thiết lập bảng tính khác, Excel dùng các dấu +, −, *, /,
^, % trong các biểu thức hay công thức tính toán.
- Trong một biểu thức, thứ tự ưu tiên cũng là: %, ^, * hay /, + hay −, và nếu cùng
cấp ưu tiên thì từ trái qua phải.
- Nếu cần thay đổi sự ưu tiên quy ước này, phải dùng dấu ngoặc tròn (), và chỉ được
4.4.1. Chỉnh sửa
- Chọn cell muốn sửa, nhắp vào dòng Formula Bar hoặc bấm phím F2, điểm chèn
nhảy vào dòng này,
- Thực hiện việc chỉnh sửa, xong Enter.
4.4.2. Xoá bỏ
- Chọn khối dãy cell muốn xoá
- Gọi lệnh Edit – Clear
- Chọn các thuộc tính muốn xoá (All, Format, Contents, …). Chọn OK.
4.4.3. Drag Drop
- Chọn cell hoặc dãy cell muốn di chuyển. Rà chuột vào các cạnh vùng chọn sao
cho mũi chuột hình dấu cộng biến thành hình mũi tên.
- Nhấn và giữ nút bên trái của chuột, sẽ thấy xuất hiện khung mờ mờ. Vần giữ chìm
nút bên trái trong khi di chuyển cái khung mờ của khối chọn đến nơi nào tuỳ ý.
Sau đó:
o Nếu để nguyên khung mờ trùm lên khu vực nào đó mà nhả nút chuột ra,
nội dung của khối chọn sẽ phủ đè lên khu vực này,
o Nếu nhấn chìm phím Shift, nội dung khối chọn sẽ được chèn vào khu vực
đó.
4.4.4. Cut Copy
- Chọn cell hoặc dãy cell muốn cắt,
- Bấm Ctrl-X (hoặc gọi Edit – Cut), một khung có đường biên di động bao quanh
khối vừa cắt,
- Chọn cell bên trái của khu vực cần dán,
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 10 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
Fill Handle xuống dưới.
4.6.3. Chèn thêm cột
- Nhắp chọn trên đỉnh cột những cột sắp chen,
- Right Click, chọn Insert, hoặc rà chuột vào Fill Handle, nhấn giữ phím Shift, kéo
Fill Handle qua phải.
4.6.4. Bỏ cell
- Chọn cell hay khối cell muốn bỏ
- Rà chuột vào Fill Handle, nhấn giữ phím Shift, kéo Fill Handle ngược lên trên
hoặc qua trái.
4.6.5. Bỏ hàng/cột
4.6.6. Điều chỉnh độ cao của hàng
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 11 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
Excel áp dụng chiều cao chuẩn cho các hàng, mỗi hàng sẽ thay đổi độ cao một cách
tự động để thích ứng với cỡ chữ lớn nhất trong hàng đó.
- Chọn hàng hoặc các hàng cần điều chỉnh độ cao,
- Rà chuột vào lần gạch phía dưới của hàng, nhắp nút trái và rê lên hay xuống, điều
chỉnh vừa ý thì nhả ra.
4.6.7. Điều chỉnh độ rộng của cột
- Chọn cột hoặc các cột cần điều chỉnh cho độ rộng,
- Rà chuột vào lằn gạch bên phải của cột, nhấn nút trái và kéo giăng ra, điều chỉnh
vừa ý thì nhả chuột ra.
4.6.8. Thay đổi độ rộng chuẩn
4.7.1. Hỗ trợ mẫu câu
Trong trường hợp nhớ chính xác tên hàm
- Chọn cell muốn lập công thức có dùng hàm
- Gõ dấu =, gõ tên hàm, dấu mở ngoặc, ví dụ như = SUM(
- Ngay cạnh chuột, sẽ hiện ra mẫu câu,
ví dụ = SUM(number1,[number2],…), dựa vào đó mà nhập tiếp các thông số cho
hàm, đóng ngoặc, và Enter.
4.7.2. Hướng dẫn sử dụng hàm
Trong trường hợp không nhó đúng tên hàm
- Chọn cell muốn lập công thức có dùng hàm
- Nhấn Shift+F3 hoặc gọi lệnh Insert – Function để mở hộp thoại Insert Function,
- Chọn nhóm hàm trong khung Select a category, và chọn tên hàm trong khung
Select a Function,
- Nhắp OK, Excel sẽ dán tên hàm cùng mẫu cú pháp vào dòng Formula Bar đồng
thời kích hoạt hộp thoại chức năng …Function Arguments hướng dẫn từng bước
và cú pháp các đối số của hàm. Chúng ta chỉ cần thay các đối số bằng cái mà
chúng ta cần.
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 13 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo 4.7.3. Đặt tên khối
Các địa chỉ cell hoặc khối cell dùng trong các công thức thường làm cho bảng tính trở
thành khô khan. Người ta thường đặt trước những tên cho các cell hoặc khối cell chứa
dữ liệu quan trọng, sau đó dùng các tên này trong những công thức. Tiến hành các
STT Hàm Giá trị trả về
1 ABS(x) trị tuyệt đối
2 INT(x) phần nguyên nhỏ hơn hoặc bằng x
3 MOD(m,n) số dư của phép chia m cho n
4 ROUND(x,n) x làm tròn tới n chữ số (kể từ hàng đơn vị)
5 LN(x) logarit tự nhiên
6 EXP(x) e
x
STT Hàm Giá trị trả về
1 NOW() ngày giờ hiện hành
2 TODAY() ngày hiện hành
3 DAY(ngày) ngày (số)
4 MONTH(ngày) tháng
5 YEAR(ngày) năm
6 WEEKDAY(ngày) số thứ tự trong tuần
7 TIME(giờ, phút, giây) giá trị thời gian
8 HOUR(thời gian) giờ
9 MINUTE(thời gian) phút
10 SECOND(thời gian) giây
STT Hàm Giá trị trả về
1 NOT(bthL) phủ định của biểu thức logic bthL
2 AND(bthL1,bthL2,…) phép và logic
3 OR(bthL1,bthL2,…) phép hoặc logic
4 IF(điều-kiện,bth1,bth2) cho <bth1> nếu thoả mãn <điều-kiện> hoặc <bth2>
trong trường hợp ngược lại
STT Hàm Giá trị trở về
1 AVERAGE(danh sách) Giá trị trung bình của các số trong danh sách
Một số hàm tài chính thông dụng
STT Hàm Giá trị trả về
1 FV(Rate,Nper,Pmt,Pv,Type) Giá trị tương lai của các khoản đầu tư giống
nhau trong nhiều chu kỳ
2 PV(Rate,Nper,Pmt,Fv,Type) Giá trị có hiện tại
3 Rate(Nper,Pmt,Pv,Fv,Type) Lãi suất/lợi tức đầu tư
4 PMT(Rate,Nper,Pv,Fv,Type) Số tiền trả cho mỗi kỳ
5 NPER(Rate,Pmt,Pv,Fv,Type) Số kỳ đầu tư
Trong đó:
- Rate: lãi suất/lợi tức đầu tư
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 16 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
- Nper: số kỳ
- Pmt: số tiền trả cho mỗi kỳ
- Pv: trị giá hiện thời
- Fv: trị giá tương lai
- Type: hình thức thanh toán (1- trả đầu mỗi kỳ, 0 - trả cuối kỳ)
Ví dụ: Một người gửi tiết kiệm đều đặn số tiền 100.000 đồng/tháng với lãi suất
0.3%/tháng. Tiền gửi được nộp vào ngân hàng đầu mỗi tháng. Tính số tiền có sau ba năm
kể từ lần gửi đầu tiên.
6. Tổ chức cơ sở dữ liệu
6.1. Khái niệm cơ sở dữ liệu
Trong thực tế, khi sử dụng Excel, ngoài các công cụ tính toán thông thường, người ta còn
có rất nhiều nhu cầu về lưu trữ dữ liệu và thao tác trên các dữ liệu này, chẳng hạn:
- Truy tìm hoặc vấn tin thông qua một bảng tiêu chuẩn được định nghĩa trước, để tìm
- Trong phạm vi CSDL, không được chứa các Merge Cell,
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 17 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
- Phía dưới dòng cuối cùng của CSDL, không được có các cell với các công thức
dùng vào mục đích tổng hợp số liệu (ví dụ: SUM, AVERAGE, MAX, MIN, …)
vì sẽ không thể nhập liệu theo chuẩn của các record được.
6.1.2. Bảng tiêu chuẩn (Criteria Table)
Là một khu vực trong bảng tính có CSDL, gồm 2 dòng trở lên, ở đó nêu các tiêu
chuẩn hay điều kiện lựa chọn (phục vụ cho thao tác truy vấn CSDL). Có thể định
nghĩa bảng tiêu chuẩn theo cách sau:
- Sao chép tên các field (dòng đầu tiên) của CSDL vào một khu vực khác,
- Tuỳ mục đích truy vấn, nêu điều kiện lựa chọn tại một (hoặc nhiều, nếu là điều
kiện phức hợp) dòng liền dưới của dòng tiêu đề cột.
- Bảng tiêu chuẩn có thể ở trên cùng một sheet với CSDL, cũng có thể ở sheet khác,
nhưng phải trong cùng workbook với CSDL.
6.1.3. Khu vực trích số liệu (Extract Table)
Cũng là một khu vực trong bảng tính có chứa CSDL, dùng làm nơi nhận kết quả truy
vấn sau mỗi lần lọc. Khu vực trích số liệu được chuẩn bị như sau:
- Sao chép tên các field (dòng đầu tiên) của CSDL vào một khu vực khác,
- Thứ tự các cột trên tiêu đề của vùng trích không nhất thiết phải đúng thứ tự các
cột tiêu đề của CSDL, cột nào cần trích mới phải ghi, nhưng nếu ghi, phải ghi
đúng field name như của CSDL,
- Khu vực trích số liệu bắt buộc phải nằm trên cùng một sheet với CSDL.
6.2. Hình ảnh về CSDL của Excel
Find Prev : Trở về mẫu tin trước
Find Next : Tìm mẫu tin tiếp theo
Criteria : Tìm mẫu tin thoả mãn điều kiện
- Muốn sửa mẫu tin nào, cứ sửa ngay số liệu bên trong các khung,
- Từ field này sang field khác phải dùng phím TAB chứ không được dùng Enter,
- Nếu mục bị sửa liên quan đến công thức cho những mục khác, Excel sửa ngay các
mục liên hệ sau khi chuyển sang mẫu tin khác trong FORM. Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 19 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo 6.3.3. Dùng Data Validation List
Trở lại ví dụ dùng hàm dò tìm VLOOKUP với kiểu-dò-tìm là TRUE (tìm chính xác),
rõ ràng dữ liệu nhập vào CSDL phải phù hợp với cột đầu tiên trong bảng-dò-tìm.
Điều gì xảy ra nếu chúng ta nhập vào một mẫu tin mà giá-trị-cần-dò không có trong
bảng-dò-tìm? Excel sẽ trả về một giá trị #NA. Vấn đề đặt ra là làm thế nào không cho
phép xảy ra quá trình trên, nghĩa là, Excel không chấp nhận cho chúng ta cập nhập
những mẫu tin không được phép. Với cách dùng Validation List, chúng ta có thể giải
quyết vấn đề trên.
Ví dụ: Theo hình vẽ trên, bảng-dò-tìm là BẢNG-GIÁ, cột dò tìm trong CSDL là cột
LOẠI.
Thao tác:
- Quét chọn khối cell C3:C29
- Gọi lệnh Data – Validation
Các tiêu chuẩn chọn cho một trường:
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 22 -
Phần mềm bảng tính Tài liệu tham khảo
All : hiển thị toàn bộ các mẫu tin
Top 10 : hiển thị một số mẫu tin ở đầu CSDL
Custom : hiển thị các mẫu tin có giá trị trường thoả mãn điều kiện
Giá trị : hiển thị các mẫu tin có giá trị trường được chỉ định
Blank : hiển thị các mẫu tin có giả trị trường trống
6.3.4.2. Advanced Filter
Tại đây, chúng ta sẽ sử dụng các khái niệm như bảng tiêu chuẩn (criteria table) và
bảng trích số liệu (extract table) để thiết lập điều kiện truy vấn và vùng xuất dữ liệu.
Ví dụ
Thực hiện:
- Chọn cell bất kỳ trong CSDL, gọi lệnh Tools – Options – Transition. Đánh dấu
vào mục Transition formula evaluation,
- Đặt tên cho các cột số liệu,
- Xác nhận điều kiện truy vấn,
- Quét trọn khối chứa CSDL, gọi lệnh Data – Filter – Advanced Filter,
- Ta có hộp thoại như sau Với:
o List Range: khối cell chứa CSDL thực hiện thao tác lọc
Tổng hợp: ThS Trịnh Hoàng Nam - 25 -