chuong 8. phan mem may tinh - Pdf 11

Chương 8 - Phần mềm máy tính
CHƯƠNG 8. PHẦN MỀM MÁY TÍNH
8.1. KHÁI NIỆM PHẦN MỀM
Trong một số ngữ cảnh khác nhau và để nhấn mạnh một khía cạnh nào đó mà có thể có
một số phát biểu về định nghĩa phần mềm máy tính không hoàn toàn giống nhau. Tuy
nhiên về bản chất thì các định nghĩa đều có sự thống nhất chung về nội dung một phần
mềm máy tính bao gồm:
a) Các chương trình máy tính được viết để thể hiện thuật toán nhằm giải quyết bài toán,
đáp ứng các yêu cầu về chức năng và hiệu quả cần thiết nào đó do người đặt hàng đưa ra.
b) Các cấu trúc dữ liệu phù hợp đã được lựa chọn sao cho chương trình có thể thao tác
được đúng và hiệu quả.
c) Các tài liệu mô tả toàn bộ bài toán, thuật toán, chương trình và cách sử dụng.
Như vậy, có thể coi phần mềm máy tính là toàn bộ sản phẩm thu được sau khi thực hiện
các bước giải bài toán trên máy tính. Để viết chương trình, ngoài việc cần có thuật toán khả
thi, hiệu quả, việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình, xác định phương pháp tổ chức dữ liệu có ý
nghĩa rất quan trọng. Tài liệu nói ở đây bao gồm 2 loại: tài liệu kỹ thuật nói về phần mềm
làm việc như thế nào và tài liệu hướng dẫn sử dụng giải thích cách dùng phần mềm đó. Tài
liệu không những giúp người sử dụng biết dùng chương trình nhất là đối với các chương
trình có quy mô lớn và phức tạp mà còn giúp có sự hiểu biết sâu sắc phần mềm hơn. Nhờ
vậy có thể có những đề xuất hợp lý để hoàn thiện phần mềm hơn.
Sau đây ta giới thiệu một số loại phần mềm:
8.2. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Có rất nhiều phần mềm máy tính được viết để giúp giải quyết các công việc hàng ngày
cũng như những hoạt động nghiệp vụ như soạn thảo văn bản, quản lý học sinh, quản lý kết
quả học, lập thời khoá biểu, quản lý chi tiêu cá nhân Những phần mềm như thế gọi là các
phần mềm ứng dụng.
Có những phần mềm ứng dụng được viết theo đơn đặt hàng riêng có tính đặc thù của một
cá nhân hay tổ chức, ví dụ phần mềm quản lý tiền điện thoại của Bưu điện, phần mềm quản
lý điểm, thời khó biểu ở một trường học, phần mềm điều khiển một dây chuyền sản xuất,
quản lý khách hàng của một công ty
Có những phần mềm được thiết kế dự trên những yêu cầu chung hàng ngày của nhiều

theo kiểu tiếng Việt. Một khi được cài đặt ta có thể gõ tiếng Việt từ nhiều phần mềm khác.
Một ví dụ khác là các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hoạt động theo kiểu khách - chủ. Từ nhiều
máy tính khác nhau cũng như từ nhiều ứng dụng khác nhau ta có thể gửi yêu cầu tra cứu
dữ liệu tới máy tính chạy dịch vụ cơ sở dữ liệu, phần mềm sẽ xử lý và đưa ra kết quả gửi
lại ứng dụng đã yêu cầu.
8.5. PHẦN MỀM TIỆN ÍCH (UTILITY)
Còn có một loại phần mềm khác chỉ giúp chúng ta cải thiện hiệu quả công việc khi làm
việc với máy tính. Chúng là các công cụ đáp ứng những nhu cầu chung của nhiều người và
không liên quan đến các lĩnh vực công việc cụ thể. Ví dụ, các phần mềm soạn văn bản có
thể soạn các văn bản đơn giản hay soạn thảo chương trình máy tính, những phần mềm sao
chép dữ liệu từ nơi này đến nơi kia, những phần mềm tìm và diệt virus đều là các tiện ích.
Nhiều phần mềm tiện ích có hiệu quả rất cao. Trong những năm 80 của thế kỷ 20, khi hệ
điều hành DOS còn phổ biến trên các máy vi tính, rất nhiều người đã từng sử dụng tiện ích
Norton Commander (NC) của Symantec. Phần mềm này thay đổi cơ bản cách giao tiếp của
người với máy tính. Người sử dụng không phải gõ các lệnh của DOS với các tham số phức
tạp mà chỉ cần chọn các chức năng và các file dữ liệu được cài đặt đặt sẵn trên màn hình.
NC còn cung cấp rất nhiều các công cụ có lợi khác như khôi phục các file dữ liệu bị xoá
nhầm, sửa chữa một đĩa bị hỏng, kết nối hai máy vi tính với nhau để truyền dữ liệu từ máy
này sang máy kia, nén dữ liệu để tiết kiệm đĩa
Chính các hệ điều hành cũng thường cung cấp một số tiện ích đi kèm xem như môi trường
giao tiếp cơ bản của người sử dụng với máy tính. Hầu như hệ điều hành nào cũng có tiện
ích soạn thảo văn bản ở mức đơn giản ví dụ Windows có Notepad, UNIX có Vi hay Emag.
DOS từ Ver.4 có Edit. Các hệ điều hành trên PC còn có các tiện ích tạo các đĩa khởi động
hay kiểm tra đĩa cứng có bình thường hay không.
60
Chương 8 - Phần mềm máy tính
Hình 34 là sơ đồ tương quan của các lớp phần mềm, đối tượng tạo ra và đối tượng sử dụng
chúng.
Hình 8.1. Sơ đồ tương quan giữa các lớp phần mềm
Sự phân loại nói trên chỉ có ý nghĩa tương đối. Ranh giới của các lớp phần mềm trên rất

các phần mềm khác sử dụng
chúng
Phần mềm phát triển và các
tiện ích - các hãng phần mềm
tạo ra - người sử dụng là
những người làm tin học
Phần mềm ứng dụng - những
người làm tin học tạo ra - ai
cũng có thể sử dụng
Máy tính
Các chương
trình dịch
Các tiện ích
Debuger
Các hệ quản
trị CSDL

Các hệ tự động
hoá văn phòng
Các ứng dụng
chuyên ngành
Phần
mềm
giải
trí
Phần mềm
Gíao dục
Chương 8 - Phần mềm máy tính
nhóm phát triển phần mềm có thể có cả những người chuyên kiểm thử. Công việc chuyển
giao phần mềm cho người sử dụng cũng không đơn giản. Có hàng loạt việc cần làm như

- Khác với các phần mềm tương tự về nguyên lý và công nghệ sử dụng.
62
Hình 8.2 . Sơ đồ các giai đoạn xây
dựng hệ thống thông tin
Kiểm thử
Kiểm thử
Phân tích
Phân tích
Thiết kế
Thiết kế
Thực hiện
Thực hiện
Chuyển giao
Chuyển giao
Bảo trì
Bảo trì
Chương 8 - Phần mềm máy tính
- Có ưu thế nổi trội.
b) Tính hiệu quả đề cập đến: Phạm vi ứng dụng, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội do
việc ứng dụng phần mềm mang lại.
c) Tính đúng đắn thể hiện qua việc thực hiện đúng các chức năng do thiết kế đề ra, sự
tương đương của chương trình và thuật toán và được kiểm chứng qua thử nghiệm
và áp dụng nhiều lần.
d) Tính toàn vẹn và an toàn bao gồm:
- Sản phẩm có cơ chế bảo vệ, bảo mật, chống sao chép hoặc làm biến dạng.
- Không gây ra nhập nhằng trong thao tác.
e) Tính thân thiện mang lại cho đông đảo người sử dụng có những yếu tố tâm lý về:
- Dễ thao tác, dễ học và dễ hoàn thiện các kỹ năng khai thác sản phẩm.
- Ngôn ngữ (tên lệnh, thực đơn, thông báo, …) trong sáng, dễ hiểu, dễ nhớ.
f) Tính khả chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status