HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN - Pdf 19



1
1
/44
/44Phần thứ hai
HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT
TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
GI NG VIEÂN: CHU NAM HAÛIẢ2
2
/44
/44Chương 4
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ3
3
/44
/44


kinh tế mà mục đích của những người sản xuất
ra sản phẩm là để tiêu dùng (cho chính họ, gia
đình, bộ tộc).
- Kinh tế hàng hóa: Là một hình thức tổ chức
kinh tế mà mục đích của những người sản xuất
ra sản phẩm là để trao đổi, để bán. 6
6
/44
/44b. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Sự ra đời của sản xuất hàng hóa do hai điều
kiện sau quyết định
* Có sự phân công lao động xã hội
- Phân công lao động XH: là sự chuyên môn hóa
về SX, làm cho nền SX XH phân thành nhiều
ngành, nhiều nghề khác nhau.
- Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản
xuất và trao đổi hàng hóa vì do phân công lao
động nên mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một
vài sản phẩm nhưng nhu cầu cần nhiều thứ dẫn
đến mâu thuẫn: vừa thừa vừa thiếu nảy sinh
quan hệ trao đổi sản phẩm cho nhau.7

trao đổi hàng hóa.
- Đây là hai điều kiện cần và đủ cho SX hàng hoá ra đời và
tồn tại, nếu thiếu một trong hai điều kiện sẽ không có SX và
trao đổi hàng hoá.9
9
/44
/442. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá
So với sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất hàng
hoá có những ưu thế hơn hẳn:
Thứ nhất: Khai thác được những lợi thế về tự
nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ
sở cũng như từng vùng, từng địa phương.
Thứ hai: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng
dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào
sản xuất..., thúc đẩy sản xuất phát triển.
Thứ ba: Buộc những người sản xuất hàng hoá
phải luôn luôn năng động, nhạy bén.
Thứ tư: Làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữa
các địa phương, các ngành ngày càng phát triển.
Thứ năm, xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự
nhiên.10


b. Hai thuộc tính của hàng hóa
* Giá trị sử dụng: là công dụng của hàng hóa
nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con
người
- Nhu cầu tiêu dùng sản xuất.
- Nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
* Vật chất
* Tinh thần văn hóa
+ Phát hiện ra giá trị sử dụng là do tiến bộ KHKT,
và sự phát triển của LLSX nói chung.
+ GTSD là phạm trù vĩnh viễn.
+ GTSD là nội dụng vật chất của của cải.
+ GTSD là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa.13
13
/44
/44* Giá trị (giá trị trao đổi) của hàng hoá:
- Giá trị trao đổi: Là một quan hệ về số lượng, thể hiện tỷ lệ
trao đổi giữa hàng hóa này với hàng hóa khác
+ VD: 2 m vải = 10 kg thóc
Hai hàng hóa so sánh được với nhau thì bản thân 2 hàng hóa
phải có một cái chung giống nhau. Nếu ta gạt bỏ GTSD của
hàng hóa đi, mọi hàng hóa đều là SP của LĐ. Chính lao động
là cơ sở của trao đổi và tạo thành giá trị hàng hóa.

nó.
Nếu không thực hiện được giá trị sẽ không thực hiện được
giá trị sử dụng.15
15
/44
/442. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
a. Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể
của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định:
Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương pháp, công cụ lao
động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng.
Ví dụ: lao động của người thợ mộc và của người thơ may có mục
đích khác nhau, đối tượng, phương pháp, công cụ và kết quả sản
xuất khác nhau.
+ Lao động cụ thể là cơ sở của phân công lao động xã hội.
KHKT càng phát triển các hình thức lao động cụ thể càng đa dạng,
phong phú.
+ Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định.
+ Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn (xã hội càng phát triển các
hình thức của lao động cụ thể có thể thay đổi).16
16
/44

♦ Sản phẩm do người sản xuất nhỏ tạo ra có thể không phù
hợp với nhu cầu xã hội
♦ Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao
hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xã hội chấp nhận.
♦ Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa
đựng khả năng sản xuất thừa.

Trích đoạn Phương tiện thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status