Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐỀ XUẤT MỘT HƯỚNG KHẢO SÁT CÁC DẤU HIỆU TIỀN GIẢ ĐỊNH VÀ HÀM NGÔN TRONG CÁC PHÁT NGÔN TIẾNG ANH" - Pdf 19

ĐỀ XUẤT MỘT HƯỚNG KHẢO SÁT
CÁC DẤU HIỆU TIỀN GIẢ ĐỊNH VÀ HÀM NGÔN
TRONG CÁC PHÁT NGÔN TIẾNG ANH
A SUGGESTED APPROACH TO MEANS OF SIGNALLING
PRESUPPOSITIONS AND IMPLICATURES IN ENGLISH UTTERANCES NGUYỄN THỊ MỸ PHƯỢNG
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
NGUYỄN THỊ HỒNG NHẠN
Trường Đại học Dân Lập Duy Tân TÓM TẮT
Tiền giả định (TGĐ) và hàm ngôn (HN), những phạm trù quan yếu trong ngữ dụng học có thế
đựơc nhận biết qua một số dấu hiệu ngữ nghĩa và cấu trúc. Trong giao tiếp, những dấu hiệu
này đã được sử dụng với những hình thức cụ thể nào và với mục đích gì? Bài này cố gắng đề
xuất cách trả lời các câu hỏi trên với việc khảo sát các cứ liệu dẫn chứng từ lấy từ phần thi
nghe của các bài thi IELTS và TOEIC với các thông tin định tính.
ABSTRACT
Presuppositions and implicatures as pragmatic categories can be realized into syntactic or
lexical signals which are labeled as “presupposition triggers” and “implicature triggers”. This
article addresses how presuppositions and implicatures are linguistically signaled by these
triggers and what functions they serve in spoken discourse. For the answers, we propose an
approach of seeking the descriptive evidence from the listening extracts of such tests as IELTS
and TOEIC. 1. Đặt vấn đề
Trong giao tiếp, để hiểu được đầy đủ ý nghĩa của câu nói, người nghe phải nhận thức
được nghĩa hiển ngôn (explicit meaning), là “cái ý nghĩa mà họ có thể rút ra được từ nghĩa

thông tin TGĐ mà tính chân xác của chúng dựa trên các giá trị ngữ nghĩa của đơn vị ngôn ngữ
hay dựa trên các tình huống thực tế và quan hệ giữa đơn vị ngôn ngữ với ý đồ của người nói
và sự tiếp nhận cuả người nghe.
Ví dụ, khi A thông báo với B rằng “ I have to collect my son at 5” (5 giờ tôi phải đi
đón con) và trước đó B không biết rằng A có con, thông tin tiền giả định trong phát ngôn này
được giải thích về mặt nghĩa học và dụng học như sau:
(i) TGĐ nghĩa học: Việc sử dụng cấu trúc sở hữu “my son” tạo ra TGĐ rằng A có
con
(ii) TGĐ dụng học:
- A nghĩ rằng B biết là mình có con.
- B, do nhận ra dấu hiệu “my son” và nhận ra ý đồ của A, chấp nhận thông
tin TGĐ rằng “A có con” là đúng.
Về khái niệm hàm ngôn:
Grice (1975) đã đưa ra khái niệm về “hàm ngôn” (implicature), hàm ngôn hội thoại
(conversational implicatures) và “hàm ngôn quy ước” (conventional implicatures).Theo Grice,
không giống với hàm ngôn hội thoại, hàm ngôn quy ước được dựa trên các ước lệ đối với các
đơn vị ngôn ngữ hơn là do ngữ cảnh hội thoại quy định. (Levinson, 1983:127).
Trong câu (2) dưới đây, quy ước về nghĩa của từ “but” đã tạo ra HN quy ước “trái
ngược” giữa “Marry suggested black” và “I choose white”.
(2) Marry suggested black, but I choose white.
Trong ví dụ (3) dưới đây, HN về thông tin thời gian không do các đơn vị ngôn ngữ
trong “The milkman has come” tạo ra mà do sự suy luận dựa trên thời gian cho sự việc “The
milkman has come” xảy ra. Giả sử người giao sữa thường đến lúc 9 giờ sáng, vậy có thể hiểu
HN trong ngữ cảnh này như sau “Lúc này khoảng hơn 9 giờ sáng.”
(3) A: Can you tell me the time?
B: Well, the milkman has come.

Theo Đỗ Hữu Châu (2001), HNHT có thể được phân loại thành hàm ngôn ngữ nghĩa
được suy ra từ nội dung ngữ nghĩa tường minh của phát ngôn và hàm ngôn ngữ dụng được tạo
nên do sự vi phạm các quy tắc ngữ dụng, được trình bày dưới đây như là các phương châm

sau:
Man: Do you have everything you need for your trip?
Woman: I even have what I don’t need.
Man: You can never take too much.
(Barron’s How to Preprare for the TOEIC Test)
Theo như quy ước, dấu hiệu “even” có thể dẫn đến những suy luận sau:
(i) Suy luận thực hữu (factive) I have what I don’t need.
(ii) Suy luận mức độ (scalar): I have more than what I need.
(iii) Suy luận về sự bất ngờ (unexpectedness): It’s unexpected that I have what I don’t
need.
Do người đàn ông trong hội thoại trên muốn biết người phụ nữ đã chuẩn bị chu đáo ra sao
cho chuyến đi nên hàm ngôn (ii) có giá trị mạnh nhất nhằm thông báo về mức độ của sự chuẩn
bị. Và cũng vì lý do này, nếu không có mặt dấu hiệu “even”, nội dung thông báo đó hoàn toàn
biến mất. Nói cách khác, có thể kết luận rằng dấu hiệu “even” đóng vai trò quyết định cho nội
dung thông báo cần thiết.
3. Kết quả khảo sát
Theo quan sát ban đầu của chúng tôi, trong tiếng Anh có một số các yếu tố có thể tạo
TGĐ mà không phụ thuộc vào ngữ cảnh xuất hiện. Bảng 1 dưới đây minh hoạ về mặt định tính
một số dấu hiệu TGĐ phổ biến:
Bảng 1: Một số dấu hiệu TGĐ phổ biến
Dấu hiệu TGĐ Nội dung TGĐ Ví dụ
1. Mô tả xác nhận (definite
descriptions)
Sự tồn tại của khái niệm my son, the boss, Mike
2. Vị ngữ thực hữu (factive
predicates)
Nội dung của bổ ngữ
(complement)
count, make sense, matter,
know, regret, realise, resent,

It is/was …. which/ whom/
that…
8. Câu hỏi (questions) Nội dung của câu who, what, when, …

Dưới đây là một số các dấu hiệu HN quy ước trong tiếng Anh không phụ thuộc vào
ngữ cảnh phát ngôn.

Bảng 2: Một số dấu hiệu HN phổ biến
Dấu hiệu HN Nội dung HN Ví dụ
1.Từ nối (connectives) tùy loại (nguyên nhân,
tương phản,…)
therefore, but, …
2. Một số trạng từ ( adverbs) tùy loại (sự bất ngờ, sự
hoàn tất sớm, …)
even, already, …
3. Các từ biểu thị quan hệ
(honorifics)
Sự khác biệt về quan hệ
xã hội của người nói và
người nghe
sir, madam, your honour,
sonny, …

Tuy nhiên, không phải lúc nào có sự xuất hiện của các dấu hiệu này thì thông tin TGĐ
cũng tồn tại, hay nói đúng hơn, là cũng có hiệu lực. Đôi khi các dấu hiệu TGĐ bị vô hiệu hóa
ngay trong cấu trúc câu (intra-sentential contexts). Như đã nêu ở bảng trên, nội dung của mệnh
đề chỉ thời gian với before là thông tin TGĐ và điều này hoàn toàn đúng khi kết luận (4b) là
tiền đề của (4a) :
(4a) She smiled before she finished her work.
(4b) She finished her work.

thời cũng thấy được vai trò đóng góp của nội dung TGĐ và HN trong hiệu quả giao tiếp. TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Thiện Giáp (2000). Dụng học Việt ngữ. Nxb ĐHQG, Hà Nội.
[2] Bach, Kent & Robert M. Harnish (1982). Linguistic Communication and Speech Acts.
MIT Press.
[3] Frawley, W (1992). Linguistics semantics. Lawrence Erlbaum Associates.
[4] Green,Georgia M (1996). Pragmatics and Natural Language Understanding.
Lawrence Erlbaum Associates.
[5] Grice, P. (1975). Logic and Conversation, in Cole, P and J. Morgan (eds), Syntax and
Semantics, Speech acts, New York Academic Press.
[6] Jule, George (1996). Pragmatics. Oxford University Press.
[7] Kempson, R. (1975). Presupposition and the Delimitation of Semantics. Cambridge
University Press.
[8] Levinson, Stephen C (1983). Pragmatics. Cambridge University Press.
[9] Sperberg, Dan & Wilson, Deidre (1995) Relevance - Communication and Cognition,
CUP.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status