1
1.Lý do chọn đề tài.
Xu hướng hội nhập toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã thúc đẩy sự phát triển
mạnh mẽ của nền kinh tế nước ta. Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đặc biệt là
những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta có nhiều đổi mới về chính sách, tạo điều
kiện thông thoáng cho các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng
vững trên thị trường thì không thể nào tách rời hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)
của mình với thị trường, mặt khác nó còn đòi hỏi các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp
phải nắm bắt kịp thời những thông tin cần thiết, đồng thời am hiểu các luật lệ và cơ
chế hoạt động của thị trường trong quá trình SXKD. [3]
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế
toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh về
hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc
tế ngày càng khốc liệt hơn, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế
giới (WTO), điều này sẽ mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô
cùng quý báu và đồng thời cũng tạo ra nhiều thử thách lớn. Do đó, mỗi doanh nghiệp
không nhữ
ng phải tự lực vươn lên trong quá trình SXKD mà còn phải biết phát huy tối
đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với
mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt
những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ
phận kế toán để kịp thời đáp ứng các
yêu cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào
các thị trường tài chính.
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lại là một
doanh nghiệp có quy mô không lớn nên công ty TNHH Năm Bình càng phải cố gắng
nhằm hạn chế nhược điểm, phát huy ưu điểm đồng thời trên cơ sở đó đề xuất những
kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ
thống kế toán này, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
4. Phương pháp phân tích.
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp
Phương pháp đối chiếu
Phương pháp miêu tả
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3
- Đối tượng nghiên cứu: Tập hợp các khoản thu, chi của các hoạt động để xác định
kết quả kinh doanh, phân tích kết quả kinh doanh của từng hoạt động tại Công ty
TNHH Năm Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/ 2011 đến tháng 04/2011
+ Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Năm Bình, Khu Công Nghiệp Biên
Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
6. Những đóng góp mới của đề tài.
- Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết qu
ả kinh doanh tại Công ty TNHH Năm Bình.
- Đưa ra nhận xét và cung cấp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Năm Bình.
7. Kết cấu đề tài.
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh.
1.1.2 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán chi phí.
1.1.2.1 Khái niệm chi phí.
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục
tiêu cụ thể. Nói mộ
t cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền
phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm mua
được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. [8]
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí.
Ghi chép và phân tích các khoản mục chi phí nhằm tính giá thành và kiểm soát chi phí
và lập dự toán cho kỳ tính kế hoạch. Hay nói cách khác, nhiệm vụ kế toán chi phí là
cung cấp thông tin để hoạch
định và kiểm soát chi phí.
1.1.3 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh.
KQKD là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí, KQKD là mục đích
cuối cùng của doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình
SXKD. Xác định KQKD là việc so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả
quá trình SXKD. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, ngược lại
kết quả kinh doanh là lỗ. [1]
5
1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Phản ánh doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình hình thanh toán với
khách hàng, thanh toán với ngân sách Nhà nước về các khoản thuế phải nộp như: thuế
GTGT, thuế xuất khẩu, và các khoản chi phí có liên quan đến doanh thu.
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1 Kế toán doanh thu.
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Số PS nợ Số PS có
Tổng số PS nợ Tổng số PS có
Điều kiện ghi nhận doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu lại lợi ích từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch
cung cấp dịch vụ đó.
Ch
ứng từ, sổ sách sử dụng.
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết theo dõi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng,
- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 511
Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” số phát
sinh tăng bên có và giảm bên nợ và theo dõi chi tiết cho từng nội dung trên tài khoản
cấp 2 như sau:
• TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
• TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩ
m
• TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
• TK 5118: Doanh thu khác
Có TK 511: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 511 để xác định doanh thu
thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
- Xác định và kết chuyển doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Kết chuyển doanh thu
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 8
TK 521 TK 511 TK 111, 112, 131
TK 911
TK 3333, 3332
Doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ
doanh thu
Kết chuyển doanh
thu thuần
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3331
Thuế GTGT
- Tài khoản 5212 – “Hàng bán bị trả lại”
- Tài khoả
n 5213 – “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
Kế toán chiết khấu thương mại.
9
Khái niệm.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc theo cam kết mua, bán hàng.[5]
Chứng từ, sổ sách sử dụng.
- Phiếu chi
- Hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ gốc liên quan khác,
Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 5211 – “Chiết khấu thương mại”
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng được
hưởng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang TK 511
– “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế
toán.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán:
Nợ TK 5211: Chiết khấu thương mại phát sinh thực tế
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111: Số tiền đã trả lại cho khách hàng bằng tiền mặt
5211 511
3331
111, 112, 131
Chiết khấu thương mại
KC số chiết khấu
thương mại
Thuế GTGT
phải nộp
TK 5212
Số phát sinh nợ Số phát sinh nợ
Tổng số phát sinh nợ
Tổng số phát sinh có
11
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Khi có chứng từ xác nhận khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng
đã bán kém phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:
Nợ TK 5212: Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (số thuế của khoản giảm giá)
(nếu có)
Có TK 111: Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Tổng số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 131: Ghi giảm nợ
Bên nợ:
Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền khách
hàng còn nợ.
Bên có:
Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK 511 – “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại
Nợ TK 5213 : Hàng bán bị trả lại (giá chưa có thuế)
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT trả lại
Có TK 111: Số tiền thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Số tiền thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 131: Số tiền thanh toán trừ vào nợ phải thu của
khách hàng
- Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 154: Trị giá hàng hóa, sả
n phẩm nhận lại
Nợ TK 155: Trị giá sản phẩm nhận lại
Nợ TK 156: Trị giá hàng hóa nhận lại
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 5213
Số PS nợ Số PS có
Tổng số PS nợ
Tổng số PS có
13
TK 632
TK 154, 155, 156
Khái niệm. [1]
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường và thường bao
gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia,
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được
chia và doanh thu hoạt động tài chính khác c
ủa doanh nghiệp.
Chứng từ, sổ sách sử dụng.
- Giấy báo có của Ngân hàng
- Sổ chi tiết tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 515 – “ Doanh thu hoạt động tài chính”
14
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh
doanh
Bên có:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Khi nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh:
Nợ TK 111: Nhận bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Nhận bằng tiề
n gửi ngân hàng
Nợ TK 131: Nhận thông báo về cổ tức, lãi kinh doanh được chia
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Góp vốn liên doanh được chia lợi nhuận nhưng sử dụng lợi nhuận được chia để góp
(5) Thu nhập về lợi nhuận được chia bổ sung góp vốn liên doanh, lãi cho vay, lãi
kinh doanh chứng khoán bổ sung mua chứng khoán.
1.2.1.4 Kế toán các khoản thu nhập khác.
Khái niệm. [1]
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có
dự tính đến như
ng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính
thường xuyên. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
TK 3331 TK 111, 112, 131. 331 TK 515
TK 911
(1)
(2)
(3)
TK 413
TK 121, 221 222
(4)
(5)
16
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
- Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho
doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán, năm nay mới phát hiện ra,
(5)
- Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ:
Nợ TK 152, 156, 211: Trị giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ được biếu tặng, tài trợ
Có TK 711: Thu nhập khác
- Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Nợ TK 111, 112: Khoản tiền thu do khách hàng vi phạm hợp đồng
Có TK 711: Thu nhập khác
- Thu được khoản nợ khó đòi:
Nợ TK 111, 112: Tiền thu từ khoản nợ khó đòi
Có TK 711: Thu nhập khác
- Kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 – “Xác
định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán. [1]
Giải thích sơ đồ:
(1) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động
ữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
TK 632
Số PS nợ Số PS có
Tổng só PS có Tổng số PS
19
Bên có:
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một số
nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Kết chuyển trị giá vốn vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho vào bên nợ TK 155 – “Thành phẩm”;
Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ
vào bên nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 632 không có số sư cuối kỳ.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 155: Thành phẩm xuất kho
Có TK 156: Hàng hóa xuất kho
- Hàng bán bị trả lại nhập lại kho:
Nợ TK 155: Thành phẩm nhập lại kho
Nợ TK 156: Hàng hóa nhập lại kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Phản ánh chi phí tự
xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành:
TK 154 TK 632 TK 155, 156
Hàng bán bị trả lại
Sản xuất bán ngay
TK 159
Xuất bán thành phẩm,
hàng hóa
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Xây dựng cơ bản
dở dang
TK 241
TK 155, 156
TK 911
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
21
TK 635
Số PS nợ Số PS có
Tổng số PS nợ Tổng số PS có
Tài khoản sử dụng.
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ hạch toán. [1]
Giải thích sơ đồ:
(1) Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
(2) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng. Chi
phí phát sinh cho hoạt động vay vốn, chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, chi phí
hoạt động tài chính, số lỗ về tỷ giá do bán ngoại tệ, phí ngân hàng
(3) Lỗ về đầu tư thu hồi (số tiề
n thực thu nhỏ hơn số tiền đầu tư).
(4) Kết chuyển lỗ do chênh lệch tỷ giá, trị giá vốn đấu tư bất động sản.
(5) Lãi vay đã trả hoặc phải trả.
TK 129, 229 TK 635 TK 129, 229
TK 111, 112, 131, 141
TK 121, 128, 221, 222
TK 228, 413
TK 111, 112, 311, 315
TK 911
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
23
TK 6421
Số PS nợ Số PS có
Bên nợ:
- Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc bán hàng tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp.
24
Bên có:
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
- Kết chuyển CPBH vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc
kết chuyển CPBH vào TK 142 – “Chi phí trả trước để phân bổ”.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 6421: Chi phí nhân viên
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 338: Các khoản trích tiền lương theo quy định
- Chi phí vật liệu, bao bì, xuất vật liệu, bao bì phục vụ quá trình tiêu thụ
Nợ TK 6421: Chi phí vật liệu bao bì
Có TK 152: Nguyên vật liệu
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Nợ TK 6421: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở
bộ phận bán hàng
Nợ TK 6421: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 6421: Chi phí bán hàng
chưa thanh toán
CP phát sinh thanh toán
bằng tiền
Kết chuyển chi phí
bán hàng
TK 214
CP khấu hao TSCĐ