Báo cáo nghiên cứu khoa học: "MÔ HÌNH DỮ LIỆU HỆ CHUYÊN GIA ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ, ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ QUỐC DÂN" - Pdf 19



MÔ HÌNH DỮ LIỆU HỆ CHUYÊN GIA ỨNG DỤNG
TRONG QUẢN LÝ, ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ
QUỐC DÂN
DATA MODEL OF EXPERT SYSTEM FOR MANAGEMENT
AND ASSESSMENT OF ENTERPRISES AND ECONOMIC
SECTORS' TECHNOLOGY CAPABILITIES

TRẦN VĂN BÌNH
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
NGUYỄN HOÀI GIANG
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

TÓM TẮT
Trong bối cảnh phát triển, hội nhập, công nghệ luôn được xem là biến số quan trọng mà dựa
vào đó các cấp lãnh đạo có thể đưa ra những quyết định mang tính chiến lược. Tuy nhiên, để
các chỉ số công nghệ thực sự trở thành công cụ hỗ trợ hữu ích cho các nhà quản lý trong quá
trình ra quyết định, công tác đánh giá, quản lý công nghệ cần phải được xem xét trên một quy
mô dữ liệu đủ lớn và cần phải được tổng hợp dựa trên cơ sở dữ liệu tri thức của các chuyên
gia. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến mô hình ứng dụng hệ cơ sở dữ liệu chuyên
gia trên cơ sở phương pháp luận ATLAS công nghệ trong công tác đánh giá, quản lý chỉ số
công nghệ cho các doanh nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân.
ABSTRACT
In an increasingly developed and globalized world, technology has emerged as an important
variable based on which the management level makes strategic decision. Technology
indicators, however, can only become a truly effective support tool for managers in their
decision making process if technology assessment and management is conducted from a
large enough pool of data and based on knowledge data base of experts. In this article, we
describe an application model of expert database backed by ATLAS methodology in the

(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CLIMATE
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY STATUS (INDUSTRY)
TECHNOLOGY STATUS (INDUSTRY)
TECHNOLOGY CONTENT (ENTERPRISE)
TECHNOLOGY CONTENT (ENTERPRISE)
Questionnaire (Industry/Locality)
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 70)
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 2)
Questionnaire (Firm)
10 other sectors
Electric, electronics
Leather, textile
Mechanics
Construction materials
Processing
H
O
I
Q1
Q30
Q1

(Industry/
Locality)
TECHNOLOGY
DEMANDS
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
DEMANDS
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CAPABILITIES
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CAPABILITIES
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CLIMATE
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
CLIMATE
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY STATUS (INDUSTRY)
TECHNOLOGY STATUS (INDUSTRY)
TECHNOLOGY CONTENT (ENTERPRISE)
TECHNOLOGY CONTENT (ENTERPRISE)

ß30
ß1
ß30
ß1
ß30
Technological
Contribution
TCC (Enterprise 1)
ßT
ßH
ßI
ßO
Technological Contribution: TCC (Industry 1)
M1
M2
M70
Import level
Export level
Rate of Innovation
Questionnaire
(Industry/
Locality)
TECHNOLOGY
DEMANDS
(LOCALITY,
NATION)
TECHNOLOGY
DEMANDS
(LOCALITY,
NATION)

Hệ chuyên gia
Thống kê
tổng hợp
dữ liệu
Xử
lý dữ
liệu
Lượng hóa, tổng
hợp chỉ số công
nghệ
Phân tích, khai
thác chỉ số công
nghệ
Hệ cơ sở dữ liệu
Giao diện cho người sử dụng
Expert
User
User
Người sử
dụng
Người sử
dụng
Chuyên gia

Hình 2: Mô hình hệ thống quản lý và khai thác thông tin công nghệ
Về chức năng, có thể phân biệt theo các quá trình như sau:
Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện qua nhiều nguồn, nhiều nơi, thông qua các hình
thức khác nhau như điều tra trực tiếp, đồng bộ hoá dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp,
cung cấp thông tin đầy đủ nhất, bộ số liệu hoàn chỉnh nhất. Về cơ bản, có thể khái quát bộ phiếu
điều tra doanh nghiệp với tổng số khoảng trên 120 câu hỏi trong đó bao gồm:
1) Một số câu hỏi tổng quát về doanh nghiệp và nhu cầu công nghệ của doanh nghiệp. Đây là
những thông tin cần thiết cho việc tổ chức bảo quản dữ liệu, xây dựng phần mềm quản lý, tạo
cho việc hình thành một techmart trên mạng. Ngoài ra là các thông tin liên quan đến tài chính
làm cơ sở để tính toán thành các thông tin của ngành
2) Khoảng 4x30 câu hỏi để đo lường, đánh giá bốn thành phần công nghệ ở cấp doanh nghiệp:
T (thành phần kỹ thuật – Technoware), H (thành phần con người – Humanware), I (thành
phần thông tin – Infoware), O (thành phần tổ chức – Orgaware). Với hệ thống tiêu chí hiện
tại, phần đánh giá thành phần kỹ thuật và thành phần con người, phiếu điều tra thu thập dữ
liệu đã được xây dựng chi tiết cho từng công đoạn trong chu trình sản xuất. Tuy nhiên, với sự
hỗ trợ của phần mềm được thiết kế động, việc tiến hành tổ chức làm việc với chuyên gia của
các ngành để xác định các đặc thù của từng ngành khi xây dựng các câu hỏi cho các thành
phần công nghệ sẽ dần dần làm hoàn thiện hệ thống các tiêu chí theo thời gian. Đây là cơ sở
cần thiết để có thể xác định chính xác hàm lượng công nghệ. Có thể phân biệt theo các thành
phần công nghệ như sau:
Nhóm dữ liệu T (Technoware): khoảng 30 câu hỏi biểu hiện về mặt vật thể của công nghệ,
được phân chi tiết cho từng công đoạn trong quy trình sản xuất (hay “chuỗi giá trị gia
tăng”). Nó bao gồm các dữ liệu về tất cả các phương tiện vật chất cần thiết cho hoạt động chuyển đổi, ví dụ như các dụng cụ, thiết bị, máy móc, các kết cấu và các xưởng máy…
Trong đó có khoảng 15 câu hỏi mang tính định lượng. Nhóm câu hỏi này được xây dựng
phân biệt theo các nhóm ngành khác nhau.
Nhóm dữ liệu H (Humanware): khoảng 30 câu hỏi biểu hiện về mặt con người của công
nghệ. Nó bao gồm các dữ liệu về năng lực cần thiết mà con người đã tích luỹ được cho
các hoạt động chuyển đổi. Trong đó có khoảng 15 câu hỏi mang tính định lượng. Nhóm
câu hỏi này được xây dựng phân biệt theo các nhóm ngành khác nhau.
Nhóm dữ liệu I (Infoware): khoảng 30 câu hỏi biểu hiện về mặt tư liệu của công nghệ. Nó
bao gồm toàn bộ các dữ kiện và các số liệu cần cho các hoạt động chuyển đổi, ví dụ: các

điều tra thông qua việc đưa các giá trị gia tăng của mình vào bản thân hệ thống tiêu chí điều tra,
góp phần làm tăng khả năng lượng hoá và khả năng phân loại của các phiếu. Cuối cùng, dữ liệu
điều tra này sẽ được số hoá thông qua một phần mềm quản lý công nghệ, đưa vào cơ sở dữ liệu
tập trung để lưu trữ, xử lý và tổng hợp thành các chỉ số công nghệ phục vụ cho các cấp quản lý.
3. QUÁ TRÌNH XỬ LÝ, TỔNG HỢP CHỈ SỐ CÔNG NGHỆ
Dữ liệu điều tra là dữ liệu thô, được lưu trữ tập trung trong một cơ sở dữ liệu. Việc chuyển
đổi các dữ liệu thô đó thành các chỉ số công nghệ nhằm hỗ trợ cho các nhà quản lý cần phải được
thực hiện đồng bộ và dựa trên một hệ thống các tham số, các tri thức do các chuyên gia xác định.
Để thực hiện được điều này, một hệ thống các chức năng phần mềm linh hoạt được xây dựng
nhằm hỗ trợ các chuyên gia tuỳ chỉnh trong việc xác định các cách tổng hợp dữ liệu thành các
chỉ số công nghệ tuỳ theo ngành, nhóm ngành. Trên cơ sở đó, hai loại dữ liệu chuyên gia được
phân loại:
1) Các công thức, các dữ liệu thuộc về phương pháp luận, các tham số của hệ thống được lưu
trữ cố định trong hệ thống: ví dụ như dữ liệu các ngành cơ bản, các cách tổng hợp dữ liệu. Có
thể nhận thấy việc hoàn thiện bộ phiếu điều tra cấp doanh nghiệp phải luôn đi kèm với việc
xây dựng hệ thống các thang điểm chi tiết cho từng câu hỏi định lượng hoá, các câu hỏi đánh
giá theo đúng tinh thần của ATLAS công nghệ để xác định trình độ hiện đại của các thành
phần công nghệ. Có 5 dạng thang điểm được sử dụng là: Thang điểm tuyến tính;
Thang điểm cấp số nhân;
Thang điểm Likert (đánh giá chủ quan);
Thang điểm số lượng lựa chọn;
Thang điểm phân đoạn.
2) Các dữ liệu, các tham số phụ thuộc vào chuyên gia có thể được tuỳ chỉnh một cách linh hoạt
theo từng ngành, từng nhóm ngành. Đó chính là hệ thống chỉ số để tổng hợp, quy đổi ra kết
quả cuối cùng xác định độ tinh xảo, trình độ hiện đại của bốn thành tố công nghệ T, H, I, O
được xác định thông qua phương pháp chuyên gia. Tương tự là hệ thống các hệ số lớn (
T,

H,

I,

O
) cho từng ngành. Tuy nhiên để xác định giá trị các thành
phần công nghệ (T, H, I, O), ngoài việc đóng góp trong việc xác định hệ trọng số , các chuyên
gia còn góp phần hỗ trợ trong việc xác định cách thức tổng hợp thành các chỉ số đó.

Hình 4: Sơ đồ tổng hợp chỉ số kỹ thuật - T
Sơ đồ trên cho thấy cấu trúc của thành phần kỹ thuật (T). Các tiêu chí như tính đồng bộ, xuất
xứ công nghệ, thế hệ công nghệ, tình trạng hiện tại của thiết bị, định mức tiêu hao nguyên liệu,
năng lượng, chỉ số phát thải các chất ô nhiễm, được lựa chọn để xây dựng bảng câu hỏi. Trong
bảng câu hỏi, các chuyên gia sẽ đưa ra thang điểm khác nhau đối với từng tiêu chí ví dụ xuất xứ
thiết bị ở Mỹ và Tây Âu, Nhật bản được xếp vào thang điểm 10, trong khi sản xuất tại Trung
Quốc chỉ được thang điểm 4. Có các câu hỏi, khi quy đổi còn phải sử dụng cả các hệ số nhỏ
kết hợp với thang điểm để xác định.
Tương tự như vậy là các sơ đồ tổng hợp các thành phần công nghệ khác: H, I, O. Hình 5: Sơ đồ tổng hợp chỉ số con ngƣời - H
Hình 6: Sơ đồ tổng hợp chỉ số thông tin – I

Hình 7: Sơ đồ tổng hợp chỉ số tổ chức - O
Trên đây là một số ví dụ trong việc xác định cách thức tổng hợp thành các chí sổ T, H, I, O.
Việc xác định này được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận ATLAS cùng với sự hỗ trợ của
chuyên gia từ các ngành. Cách thức tổng hợp thành các chỉ số công nghệ T, H, I, O cho mỗi

Society", Ho Chi Minh City (sept. 2005).
[5] Committee on Statistics, Tenth session, Bangkok; Emerging issues in the development and utilization of science
and technology indicators in developing countries of the ESCAP region, />07_a4.asp,(25-29November1996)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status