Bài giảng công nghệ phần mềm - Chương 2 potx - Pdf 19

http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng môn học Công nghệ phầm mềm Trang 17
Chơng 2
tiêu chuẩn của một sản phầm phần mềm
2.1. Tiêu chuẩn về trình độ và cấu trúc của nhóm sản xuất phần mềm.
Trong nhóm những ngời phát triển phần mềm, cần có hiểu biết về các lĩnh vực sau:
1. PC: Tri thức về phần cứng.
2. HT: Khả năng tiếp cận hệ thống.
3. PM: Hiểu biết về công nghệ phần mềm.
4. TT: Tri thức về toán học và thuật toán.
5. LT: Khả năng lập trình.
6. MKT: Khả năng tiếp thị.
Các thành viên trong nhóm phát triển phần mềm cần có mức độ hiểu biết về các
lĩnh vực nh sau:
Chủ nhiệm đề tài: Là ngời có hiểu biết về khá về hệ thống và MKT, là ngời có
khả năng tâm lý học cao nhất, có khả năng về đối nội và đối ngoại.
Ngời phân tích và thiết kế hệ thống: Phải khá về tất cả mọi mặt, còn phần cứng
và phần mềm chỉ cần biết là đợc.
Ngời đảm bảo phần cứng: Giỏi về phần cứng và phần mềm.
Ngời đảm bảo phần mềm: Là cố vấn về phần mềm, góp ý và cung cấp các công
cụ phần mềm hệ thống và tiện ích thích hợp giúp cho nhóm giảm đợc tối đa công sức
và thời gian là những công việc trùng lặp.
Ngời lập trình: là ngời chuyên về lập trình, hiểu biết thuật toán và chuyển đổi
theo cú pháp của các ngôn ngữ.
Phụ trách MKT: Giỏi giao dịch và biết về hệ thống.
Bảng tóm tắt về tiêu chuẩn của nhóm thành viên sản xuất phần mềm
Kiến thức
Thành viên
PC HT TT PM LT MKT
1. Chủ nhiệm đề tài B K B B B K / G
2. PT & TK hệ thống B K K K K B

biết đợc nhiều thông tin hơn.
Ví dụ: Khi thực hiện các phép toán với Phân_số ta quên rút gọn phân số; không
khởi tạo; kiểm tra phép chia cho số 0,
Một khía cạnh khác nữa, đối với việc thiết kế hớng đối tợng (sẽ nghiên cứu
sau), ta cần phải tuân theo nguyên lý về hớng đối tợng (chủ yếu là tính che dấu
thông tin và kế thừa): ta phải biết cách để truy nhập đến từng thành phần của đối tợng.
Lỗi thứ 5: Lỗi tại các đối tợng chịu tải. Lỗi xảy ra tại các hàm hoặc các thủ tục
cấp thấp xây dựng lên các thủ tục khác. Lỗi này cũng là một lỗi nặng, có thể kéo theo
sai xót ở một loạt các hàm hoặc thủ tục khác.
Xét về nguyên lý và mức độ lỗi thì lỗi nặng nhất vẫn là ở ý đồ thiết kế sai hoặc là
ở thủ tục chịu tải mức thấp nhất. Xét ví dụ sau: Giả sử ta cần thực hiện các phép toán
trên một đối tợng Phân_số. Khi đó cần thực hiện các phép toán + (cộng), - (trừ), *
Th.S. Nguyễn Thế Cờng - Khoa CNTT - Đại học Hàng hải
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng môn học Công nghệ phầm mềm Trang 19
(nhân), / (chia). Để thực hiện phép +, - thì ta cần gọi thủ tục tìm BSCNN, thủ tục này
lại phải gọi tới thủ tục tìm USCLN để lấy tích chia cho USCLN; các phép toán + - * /
phải rút gọn USCLN. Nh vậy ở đây có các đối tợng chịu tải có mức độ khác nhau và
thủ tục USCLN chịu tải nhiều nhất (thủ tục ở cấp thấp nhất).
Nh vậy, nếu nh trong quá trình thiết kế
hay thực hiện cài đặt thủ tục USCLN mà có lỗi
thì lỗi đó sẽ ảnh hởng đến toàn bộ hệ thống
của chúng ta.

+ - *
/
USCLN
BSCNN Rút gọn
Tất cả các biến đợc khai báo ở trong chơng trình con đều là biến địa phơng.
Tất cả các tham biến hình thức đợc truyền theo tham trị trong chơng trình con
dù có trùng tên với biến toàn cục cũng không làm thay đổi giá trị của biến toàn
cục.
Đối với các phép tính làm thay đổi giá trị của biến thì phải dùng biến phụ.
2.3. Các tiêu chuẩn của một sản phẩm phần mềm.
2.3.1. Sản phẩm phần mềm là gì?
Sản phẩm phần mềm là một hoặc một nhóm các chơng trình đợc xây dựng để
giải quyết một vấn đề nào đó. Ví dụ: chơng trình quản lý hoạt động của máy móc và
các chơng trình ứng dụng.
2.3.2. Nhóm các sản phẩm hiện có.
Hiện nay ngời ta phân chia thành 7 nhóm phần mềm chính.
Nhóm 1: Phần mềm hệ thống.
Là một tập hợp các chơng trình đợc viết để phục vụ cho các chơng trình khác.
Chơng trình này xử lý các thông tin phức tạp nhng xác định cấp thấp, tạo môi trờng
hoạt động (trình biên dịch, trình soạn thảo, quản lý tệp tin, ).
Các chơng trình này đặc trng bởi tơng tác chủ yếu với phần cứng máy tính,
phục vụ nhiều ngời dùng, có cấu trúc dữ liệu phức tạp và nhiều giao diện ngoài.
Nhóm 2: Phần mềm thời gian thực.
Là phần mềm điều phối hoặc phân tích hay kiểm soát các sự kiện thế giới thực
ngay khi chúng xuất hiện.
Phần mềm thời gian thực bao gồm các yếu tố:
Một thành phần thu thập dữ liệu để thu và định dạng thông tin từ bên ngoài.
Một thành phần phân tích để biến đổi thông tin theo yêu cầu của ứng dụng.
Một thành phần kiểm soát hoặc đa ra các đáp ứng cho môi trờng ngoài.
Một thành phần điều phối để điều hoà các thành phần khác sao cho có thể duy
trì việc đáp ứng thời gian thực.
Hệ thống thời gian thực phải đáp ứng đợc những ràng buộc thời gian chặt chẽ.

Nhóm 3: Phần mềm nghiệp vụ.

Các sản phẩm phần mềm phải thực hiện đợc chính xác các mục tiêu đợc đặt ra
ở giai đoạn thiết kế, không bị treo máy hoặc ra kết quả sai đối với bộ dữ liệu nằm trong
phạm vi yêu cầu. Để đạt đợc yêu cầu này, các sản phẩm phần mềm trớc hết phải có
thuật toán đúng và chơng trình tình phải tơng ứng với thuật toán.
Tiêu chuẩn 2: Tính khoa học.
Th.S. Nguyễn Thế Cờng - Khoa CNTT - Đại học Hàng hải
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng môn học Công nghệ phầm mềm Trang 22
Tính khoa học về cấu trúc: Các sản phẩm phần mềm đợc chia thành các đơn vị
nhỏ cân đối và có quan hệ hữu cơ không trùng lặp và có thể tổ hợp từng nhóm để tạo ra
các chức năng mới. Thuật toán và chức năng đợc xây dựng một cách có cấu trúc.
Tính khoa học về nội dung: Thuật toán đợc xây dựng dựa trên những thành tựu
mới của toán học và tin học. Các chơng trình phải đợc xây dựng trên các ngôn ngữ
lập trình mới và phổ dụng.
Tính khoa học về hình thức thao tác: Mỗi lệnh của chơng trình cần phải đợc
tối u. Muốn vậy, các lệnh phải đợc xây dựng một cách hợp lý, logic và phù hợp với
t duy tự nhiên của ngời sử dụng. Các lỗi phải đợc thông báo một cách rõ ràng (lỗi
số bao nhiêu, vị trí lỗi, nội dung lỗi, cách khắc phục).
Tiêu chuẩn 3: Tính hữu hiệu. Thể hiện ở các mặt sau:
Hữu hiệu về kinh tế: Có giá trị kinh tế hoặc có ý nghĩa giá trị thu đợc khi áp
dụng sản phẩm đó.
Hữu hiệu về tốc độ xử lý: Có số lợng lớn các đối tợng đợc xử lý trong một đơn
vị thời gian. Lợng tối đa của sản phẩm quản lý đợc (ví dụ: trong Excel quản lý đợc
65536 bản ghi, FoxPro quản lý đợc 255 trờng).
Hữu hiệu về dung lợng bộ nhớ. Tốn càng ít càng tốt.
Tiêu chuẩn 4: Tính sáng tạo.
Sản phẩm phải mới mẻ và độc đáo. Nếu phát triển trên cái cũ thì phải tiếp theo
đợc những cái hay của nó đồng thời phải cung cấp đợc các chức năng mới tốt hơn so
với cái đã có.
Tiêu chuẩn 5: Tính an toàn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status