1. Trình bày định nghĩa vật chất của Lênin và ý nghĩa của phương pháp luận
này.
a. Định nghĩa vật chất của Lê Nin
“Vật chất là một phạm trù TH dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Phân tích định nghĩa :Vật chất là 1 phạm trù TH, thì nó khác với vật chất trong
KHTN và trong đời sống hàng ngày:
Vật chất trong KHTN, trong đời sống hàng ngày là các dạng vật chất cụ thể, tồn
tại hữu hình, hữu hạn; có sinh ra có mất đi, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
Chúng bao gồm vật chất dưới dạng hạt, trường, trong TN, XH, dưới dạng vĩ mô, vi
mô rất phong phú đa dạng.
Vật chất với tính cách là 1 phạm trù TH tức là vật chất đã được khái quát từ tất cả
các sinh vật cụ thể. Do đó, nó tồn tại vô cùng vô tận, không có khởi đầu, không có kết
thúc, không được sinh ra, không bị mất đi; đây là phạm trù rộng nhất, vì thế không thể
quy nó vào các vật cụ thể để hiểu nó.
Vật chất là “thực tại khách quan”, “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. Nghĩa
là vật chất là tất cả những gì tồn tại thực, tồn tại khách quan ở bên ngoài, độc lập với
cảm giác, ý thức con người, không lệ thuộc vào cảm giác, ý thức. Đây là thuộc tính
quan trọng nhất của vật chất, là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không
là vật chất. Điều đó khẳng định vật chất có trước, cảm giác ý thức có sau, vật chất là
nguồn gốc khách quan của cảm giác, của ý thức.
Vật chất tồn tại không huyền bí mà nó là “thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh“.
Điều này khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới vật chất, chỉ có những
điều chưa biết chứ không thể có những điều không biết.
b. Ý nghĩa phương pháp luận
Định nghĩa này đã bao quát cả 2 mặt của vấn đề cơ bản của TH, thể hiện rõ lập
trường DV biện chứng. Lenin đã giải đáp toàn bộ vấn đề cơ bản của triết học đứng
trên lập trường của Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Coi vật chất là có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc khách quan của
Trong thế giới vô sinh: phản ánh thể hiện ở những biến đổi cơ lý hóa biến dạng,
phân hủy.
Trong thế giới hữu cơ, phản ánh phát triển từ thấp lên cao, đơn giản đến phức
tạp.
- Ở thực vật: Tính kích thích, quang hướng động, có định hướng.
- Động vật bậc thấp: có năng lực cảm giác, tiếp nhận và phản ứng với tác nhân
của môi trường, phản xạ không điều kiện.
- Động vật có hệ thần kinh tập trung: phản xạ có điều kiện, không điều kiện.
- Quá trình vượn thành người, phản ánh tâm lý động vật chuyển thành phản ánh ý
thức.
Ý thức gắn liền với quá trình não bộ con người phản ánh thế giới khách quan.
Bộ não con người và ý thức (nguồn gốc tự nhiên của ý thức)
- Bộ não người là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài cả về mặt sinh học và
XH.
- Bộ não người có cấu tạo phức tạp: 15-17 tỷ nơron thần kinh gồm chất trắng,
xám…. Phản xạ có iều kiện và không điều kiện.
- Ý thức được sinh sống cùng với sự hoạt động của não bộ, não bộ bị tổn thương,
ý thức bị rối loạn
- Không thể có ý thức tách rời với não bộ như CNDT quan niệm.
b. Nguồn gốc XH (đk đủ)
Vai trò của lao động và ngôn ngữ trong quá trình hình thành và phát triển của ý
thức: Sự ra đời của ý thức phải thông qua lao động và giao tiếp quan hệ XH bằng
ngôn ngữ.
- Vai trò của lao động
Lao động là hành động của con người tạo ra công cụ lao động và dung công cụ
lao động này vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất nuôi sống con người.
Lao động làm tư thế con người đứng thẳng, chân tay khéo léo. Nhờ có lao động
mà các giác quan của con người ngày cảng hoàn thiện.
Ý thức ra đời không phải tác động giản đơn của hiện thực vào não bộ con người
mà quan trọng là lao động cải tạo thế giới khách quan.
- Ý chí: nghị lực, sự quýêt tâm.
Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, ý thức của con người về sự vật càng
nhiều thì tri thức về sự vật càng cao.
Nhấn mạnh tri thức là yếu tố cơ bản nhất, giúp ta tránh được quyết định chỉ coi ý
thức là tình cảm, ý chí, niềm tin _ cơ sở của CN chủ quan, duy ý chí, niềm tin mù
quáng. Giữa các yếu tố có sự tác động qua lại, song về cơ bản nội dung của ý thức
luôn hướng tới tri thức.
3 Trình bày nguyên lý mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng, ý nghĩa
phương pháp luận của nguyên lý này.
3.1. Tính phổ biến của mối liên hệ
a. Quan điểm siêu hình
Coi các SV, hiện tượng của hiện thực tồn tại trong trạng thái tách rời, cô lập, bất
biến, cái nào riêng cái ấy, cái này cạnh cái kia, hết cái này đến cái kia. Mọi vật là một
đống hỗn độn những ngẫu nhiên, giữa chúng không có sự liên hệ, phụ thuộc, rang
buộc lẫn nhau, nếu có chỉ là những sự liên hệ giản đơn, bề ngoài, không cơ bản.
b. Quan điểm biện chứng :
Mọi SV, hiện tượng của hiện thực chằng chịt, vô tận các mối liên hệ, không có
cái nào tồn tại một mình, mà chúng gắn bó, rang buộc, làm điều kiện, tiền đề, làm
trung gian cho nhau, tác động lẫn nhau, đấu tranh và chuyển hoá lẫn nhau. Liên hệ
trong thế giới là phổ biến CM Trái đất, mặt trời, các hành tinh của Thái Dương hệ có
sự liên hệ lẫn nhau. Thái Dương hệ có sự liên hệ với kết cấu vật chất lớn hơn - thiên
hà… Ở trên trái đất con người, động vật, thực vật có sự liên hệ lẫn nhau và liên hệ
với môi trường Trong đời sống XH các lĩnh vực KT,CT,VH,XH,TT có sự liên hệ lẫn
nhau. Trong 1 nuớc các giai tầng, dân tộc có sự liên hệ lẫn nhau. - Các nước và cả thế
giới có sự liên hệ lẫn nhau. Các vật chất và các tinh thần có sự liên hệ lẫn nhau. Trong
SV, các bộ phận, các mặt cấu thành SV có sự liên hệ… Electron liên hệ với hạt nhân.
Âm liên hệ với dương; hút, đẩy; BD, DT; ĐH, dị hoá, LLSX, QHSX. Các khâu của
quá trình nhận thức có sự liên hệ …. Như vậy, mọi SV, hiện tượng của HTKQ đều có
sự liên hệ lẫn nhau, không thể tìm thấy ở bất cứ đâu, trong bất cứ lĩnh vực nào, với bất
cứ thời gian nào, có các SV, hiện tượng tồn tại 1 cách hoàn toàn riêng lẽ, cô lập. Liên
mối liên hệ cơ bản, chủ yếu quan điểm bản chất và phương hướng vận động, phát triển
của SV. Nắm bắt các mối quan hệ cơ bản của SV trong điều kiện không gian, thời
gian xác định, vì thế quan điểm toàn diện ở đây bản thân nó đã bao hàm quan điểm
lịch sử cụ thể. Liên hệ: Trong CM DTDC, Đảng ta xem xét toàn diện XH nước ta chỉ
ra 2 mục tiêu: mục tiêu giữa nhân dân ta với CNĐQ. Mục tiêu giữa nhân dân ta trước
hết là nông dân với địa chủ phong kiến, trong đó mục tiêu thứ nhất là chủ yếu cần tập
trung giải quyết, có giải quyết được mục tiêu cơ bản chủ yếu này mới giải quýêt được
các mục tiêu còn lại. Trong cách mạng XHCN, trong đổi mới Đảng ta khẳng định: đổi
mới phải toàn dân: CT, KT, VH, XH, HTCT, song phải có trọng tâm trọng điểm, có
khâu then chốt, giải quyết khâu then chốt sẽ tạo cơ sở đổi mới các khâu khác, lĩnh vực
khác. Đảng ta chọn đổi mới kinh tế trước đổi mới HTCTrị.
4. Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và
đấu tranh của các mặt đối lập.
a. Sự thống nhất của các mặt đối lập:
Là các mặt đối lập hợp thành chỉnh thể thống nhất, chúng liên hệ, nương tựa,
ràng buộc, làm tiền đề cho nhau, phụ thuộc, gắn bó, không tách rời hay đồng nhất . Vị
trí vai trò của thống nhất: thống nhất là tạm thời, tương đối, thoáng qua, có điều kiện,
thống nhất chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định, tương ứng với trạng thái đúng,
tương đối của SV, khi SV vẫn còn là nó. Thống nhất là điều kiện, tiền đề của các mặt
đối lập, không có thống nhất thì không có đấu tranh.
b. Sự đấu tranh của các mặt đối lập:
Thống nhất không tách rời đấu tranh của các mặt đối lập. Thống nhất là thống
nhất của các mặt đối lập, các mặt đối lập không nằm yên bên nhau mà chúng quy định
lẫn nhau, tác động, đấu tranh lẫn nhau, vận động, phát triển trái ngược nhau, bài trừ,
phủ định nhau, nhằm vào nhau mà chuyển hoá. - Đấu tranh không theo nghĩa đen. Vai
trò của đấu tranh là tuyệt đối, vĩnh viễn, vì đấu tranh diễn ra liên tục, thường xuyên,
không ngừng trong suốt quá trình tồn tại của SV, tương ứng với trạng thái vận động,
biến đổi, phát triển tuyệt đối và vĩnh viễn của SV. Đấu tranh là nguồn gốc, động lực
bên trong của mọi sự vận động, phát triển của sự vật.
c. Trình tự phát triển của mâu thuẫn:
5. Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ
những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.
5.1. Khái Niệm Chất
Định nghĩa: là phạm trù TH dùng để chỉ tính quy định bên trong vốn có của sv,
hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sv, nói
lên sv đó là gì, phản biệt nó với sv ht khác nhau. Phân tích: Chất của sv là cái khách
quan, bên trong vốn có của sv, là cái để phân biệt nó với sự vật khác: H2O= 2H +1O,
Lưu Bị, Trương Phi, Vân trường, Tào tháo - Mỗi sv được cấu thành vô vàn yếu tố,
thuộc tính, vì thế chất của sv là sự tổng hợp của các yếu tố, thuộc tính cấu thành sv
Mỗi yếu tố, mỗi thuộc tính có thể được coi là 1 chất của sv, vì thế sv có vô vàn chất. -
Chất chỉ được bộc lộ thông qua quan hệ với sv khác. - Chất không chỉ được tạo nên từ
các yếu tố cấu thành sv mà còn được tạo thành từ cách sắp xếp của các yếu tố ấy (than
chì, 1 kị binh . . . ) ví dụ về chất:1.2.3, H2O, H2, O2, NA. . CMVS, CMTS. . .
5.2. Khái niệm lượng
ĐN: là một phạm trù TH dùng để chỉ tính quy định vốn có của sv, nó biểu thị số
lượng các thuộc tính, tập hợp các bộ phận, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động biến
đổi của sv Phân tích: Lượng là cái khách quan vốn có của sv Một sv có vô vàn thông
số về lượng - Lượng nói lên kích thước ngắn, dài, quy mô to, nhỏ, tập hợp số ít, nhiều,
trình độ cao, thấp, mức độ nặng, nhẹ, tốc độ nhanh chậm, màu sắc đậm, nhạt của sv.
Các ví dụ: người sống 100 tuổi, VN 4000 năm lịch sử, ôtô 60 kmm/s. . .
5.3. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Mỗi sv là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt chất và lượng, chúng không tách rời
nhau. Mọi sự biến đổi trong thế giới bao giờ cũng bắt nguồn từ sự thay đổi về lượng.
Biến đổi về lượng diễn ra trong độ, theo cách tăng dần hoặc giảm dần. Độ là khoảng
giới hạn mà ở đó vị trí biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi căn bản về chất.
Mọi cái đều có độ của: bao nhiêu tuổi, nặng bao nhiêu ký, cao bao nhiêu, một ôtô sức
tải bao nhiêu, nặng bao nhiêu? Tốc độ bao nhiêu, tồn tại bao nhiêu năm Sự biến đổi
về lượng tới hết hạn độ của nó thì dẫn ra sự thay đổi về chất của sv: già néo -> đứt
dây, con giun xéo lắm củng quằn, quá tải tkinh ->tkinh, ăn uống làm việc có độ, huy
động sức dân quá mức à biểu tình. Điểm nút: thời điểm xảy ra bước nhảy gọi là điểm
6. Thực tiễn là gì? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
6.1. Phạm trù thực tiễn
a. Định nghĩa
Thực tiễn là một phạm trù TH chỉ toàn bộ những hoạt động vật chất có tính lịch
sử XH của con người nhằm cải biến TN, XH. Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật
chất của con người: bản chất của hoạt động thực tiễn là sự tác động qua lại giữa CT và
KT. Trong đó cả CT và KT đều là những đối tượng vật chất. Ở đó chủ thể tác động
chủ động; có mục đích vào KT, biến đổi KT cho phù hợp nhu cầu của mình, quá trình
này không chỉ biến đổi KT mà biến đổi cả bản thân chủ thể. Hoạt động thực tiễn là
hoạt động lịch sử: vì nó là hoạt động cơ bản của loài người trong sự phát triển lịch sử,
là phương thức tồn tại cơ bản của loài người. Hoạt động thực tiễn là hoạt động XH, vì
nó là hoạt động phổ biến của XH loài người.
b.Các hình thức hoạt động thực tiễn
Thực tiễn là lao động sản xuất của cải vật chất: đây là hình thức cơ bản nhất, giữ
vai trò quyết định, chi phối các hoạt động khác còn lại như hoạt động tinh thần, tư
tưởng, lý luận, đấu tranh giai cấp, thực nghiệm XH,VH, biểu diễn nghệ thuật, TH ,TG,
đạo đức…. là hoạt động biến vượn thành người, tạo ra các điều kiện cơ bản cho sự tồn
tại và phát triển của XH. Thực tiễn là hoạt động cải biến XH: 1 hình thức cao nhất của
hoạt động vật chất gồm đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh cho
hòa bình … làm cho XH ngày càng tiến bộ. Thực nghiệm khoa học: là hình thức đặc
biệt của hoạt động thực tiễn. Đó là hoạt động được diễn ra trong điều kiện nhân tạo
nhằm nhận thức và cải biến TN, XH. Các KH có vai trò to lớn trong việc nhận thức,
tạo ra các phát minh KH và biến những phát minh thành các giải pháp công nghệ, nghị
lực, năng lực, vật liệu mới phục vụ cho sản xuất, đời sống.
6.2. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thực tiễn có 2 chức năng quan trọng: Chuyển cái tinh thần thành cái vật chất:
khách quan hoá chủ quan. Chuyển cái vật chất thành cái tinh thần: chủ quan hoá
khách quan.
a. Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Nhận thức ngay từ đầu đã xuất phát từ thực tiễn, do thực tiễn quy định. Chính do
nhau gọi là QHSX. Hai quan hệ đó liên hệ phụ thuộc nhau tạo thành phương thức SX.
PTSX là cách thức là sự thống nhất biện chứng giữa LLSX và QHSX; là cách thức
con người làm ra của cải vật chất trong những giai đoạn phát triển lịch sử XH nhất
định.
a.Lực lượng sản xuất
Là sự thống nhất hữu cơ giữa TLSX, trước hết là công cụ sản xuất và người lao
động với những tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và thói quen lao động sản xuất ra của
cải vật chất. Là kết quả của năng lực thực tiễn của con người trong việc chinh phục
giới TN. Là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại KT – XH khác nhau trong
lịch sử. Người lao động: Là người sáng tạo, cải tiến, sử dụng công cụ để sản xuất của
cải vật chất. Sản xuất phụ thuộc không chỉ vào tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thói
quen mà còn vào động cơ, nhu cầu và hứng thú của người lao động. Bởi vậy người lao
động là nhân tố hàng đầu của LLSX. “LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là người
CN, người lao động”. Công cụ sản xuất: Là yếu tố cơ bản của sản xuất, gồm vật thể
hoặc phức hợp vật thể có tác dụng dẫn truyền tác động của con người vào đối tượng
lao động, làm tăng hiệu ứng của tác động đó; là hệ thống xương cốt và bắp thịt của
sản xuất; là cái luôn được chú trọng cải tiến nên ngày càng tinh vi, hiện đại, nhằm
giảm nhẹ nặng nhọc và tăng năng suất lao động. Khi công cụ được cải tiến thì tri thức,
kinh nghiệm, kỹ năng lao động của người lao động cũng phát triển, hoàn thiện, ngành
nghề sản xuất mới ra đời, phân công lao động được mở rộng. Năng suất lao động XH
là thước đo trình độ phát triển của LLSX, nhân tố quan trọng nhất cho sự thắng lợi của
một trật tự XH mới. “Xét đến cùng thì năng suất lao động là cái quan trọng nhất, chủ
yếu nhất cho thắng lợi cũ của chế độ XH mới. CNTB đã tạo ra một năng suất lao động
chưa từng có dưới chế độ nông nô. CNTB có thể bị đánh bại hẳn và sẽ bị đánh bại vì
CNXH tạo ra một năng suất lao động mới cao hơn nhiều”. Ngày nay KHKT bằng
LLSX trực tiếp, được vật hóa bằng công nghệ mới, vật liệu, nguyên liệu, năng lượng
mới, thành phương pháp lao động, phương pháp quản lý mới và những người lao động
kiểu mới làm cho LLSX có sự nhảy vọt về chất.
b.Quan hệ sản xuất
Là quan hệ giữa người và người trong sản xuất. Quan hệ sản xuất là quan hệ vật
tác động lại LLSX theo 2 hướng:
• Nếu phù hợp với LLSX thì QHSX mở đường, thúc đẩy LLSX phát triển.
• Nếu QHSX lạc hậu, lỗi thời sẽ trở thành xiềng xích trói buộc, kìm hãm LLSX.
Song sự kìm hãm này chỉ là tạm thời, tất yếu cuối cùng nó sẽ bị thay thế bởi QHSX
mới. Nguyên nhân của sự kìm hãm là vì QHSX quy định mục đích của SX, quy định
hệ thống tổ chức quản lý điều hành SX và quy định phương thức phân phối kết quả
SX. Do đó nó có thể tạo ra sự năng nổ, tích cực hay hạn chế khả năng đó của người
lao động.
c.Liên hệ
Sự sụp đổ của CNXH ở Đông Âu, Liên Xô có nguyên nhân không vận dụng
đúng quy luật này. Nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN để phát triển
LLSX. Đảng ta chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, nhiều hình
thức sinh hoạt, nhiều hình thức tổ chức quản lý và phân phối,… Nhờ đó đã khai thác
các tiềm năng phát triển LLSX.
8. Thế nào là cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng. mối quan hệ biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng trong thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta hiện nay ntn?
8.1. Khái niệm CSHT
Là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái KT-XH
nhất định. CSHT của hình thái KT-XH thường bao gồm 3 loại QHSX đồng thời cùng
tồn tại.
• QHSX thống trị
• QHSX tàn dư
• QHSX mầm móng
CSHT bao gồm nền kinh tế nhiều thành phần Đặc trưng của CSHT là do QHSX
thống trị quyết định; QHSX thống trị giữ vai trò chỉ đạo, chi phối các thành phần kinh
tế và các kiểu QHSX còn lại, nó tác động trực tiếp tới xu hướng chung của đời sống
KT XH. Trong XH có giai cấp đối kháng thì CSHT cũng có tính chất đối kháng và
xung đột giai cấp.
8.2.Khái niệm KTTT
• Các bộ phận của KTTT như triết học, đạo đức, TG, nghệ thuật,… đều tác động
lại CSHT bằng nhiều hình thức khác, nhưng thường thông qua nhà nước và pháp luật
mới phát huy tác dụng rõ rệt. KTTT tiến bộ thì thúc đẩy KT-XH phát triển và ngược
lại.
8.4.CSHT và KTTT trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
CSHT: CSHT ở Việt Nam gồm nhiều thành phần kinh tế, nhiều QHSX, tạo ra sự
không đồng nhất về bản chất kinh tế; tồn tại nhiều loại quy luật kinh tế (quy luật kinh
tế XHVN, quy luật KTSX hàng hóa nhỏ, quy luật KTTBCN). Nhà nước khuyến khích
các thành phần kinh tế phát triển theo pháp luật, trong đó kinh tế nhà nước và hợp tác
từng bước vươn lên giữ vai trò chủ đạo để thu hút, lôi kéo, định hướng các thành phần
khác… KTTT: Trong thời kỳ quá độ lên CNXH KTTT ở Việt Nam thì các QĐ, tư
tưởng thống trị XH là CN Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng
tinh thần của XH. Đây là những tư tưởng CM nhất, KH nhất, tiến bộ nhất nhằm giải
phóng người lao động khỏi mọi áp bức, bất công XH.
• Nhà nước là nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân. Hệ thống chính trị mang
bản chất của giai cấp công nhân do Đảng Cộng Sản lãnh đạo, bảo đảm cho nhân dân
lao động thật sự là người làm chủ XH.
• Các tổ chức, thiết chế, lực lượng XH tham gia vào hệ thống CT hướng vào mục
tiêu chung vì sự nghiệp dân giàu …
9. Hãy trình bày định nghĩa giai cấp của Lenin, các đặc trưng của giai cấp. tại
sao nói đấu tranh giai cấp là 1 động lực thúc đẩy xã hội có giai cấp phát
triển thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta ntn?
9.1.Giai cấp là gì
Trước Mác, các nhà tư tưởng chưa đưa ra được chuẩn mực KH về giai cấp. Họ
cho rằng, giai cấp là những người khác về chủng tộc, màu da, tài năng cá nhân, địa vị
uy tín XH, sở thích, hay những đặc điểm tâm lý. Đây là những quan niệm phiến diện
không khoa học. CN Mác Lê Nin khẳng định: giai cấp XH là sản phẩm khách quan
của sự phát triển lịch sử gắn với SX. Lê Nin đưa ra định nghĩa giai cấp sau: “Người ta
gọi là giai cấp những tập đoàn to lớn gồm người khác về địa vị của họ trong một hệ
thống SX xã hội nhất định, khác nhau về quan hệ của họ (thường thì quan hệ này được
bức bóc lột chống lại giai cấp thống trị bóc lột, mà đỉnh cao là CM XH làm cho
QHSX cùng với giai cấp thống trị bóc lột bị xóa bỏ thay bằng QHSX và giai cấp
thống trị mới. Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển XH không chỉ trong thời kỳ
CM XH, mà cả trong hòa bình. Đấu tranh giai cấp có tác dụng không chỉ xóa bỏ các
lực lượng phản động, cải tạo XH mà còn cải tạo cả bản thân giai cấp CM. Đấu tranh
giai cấp là quy luật chung của mọi XH có giai cấp, song có sự biểu hiện đặc thù trong
từng XH cụ thể, do tương quan lực lượng của các giai cấp và tính chất của sự thống trị
quyết định. Hiện nay mâu thuẫn giai cấp lắng xuống là nhờ những cải cách tiến bộ
nhất định ở một số nước và kết quả đấu tranh của các giai cấp CM của các nước trên
thế giới.
9.2.Tính tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản
Giai cấp vô sản là con đẻ của Đại CN cơ khí - là đại biểu cho LLSX trong
phương thức sản xuất TBCN. Trong XHTB tồn tại mâu thuẫn gay gắt đó là LLSX đã
được XH hóa cao độ với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX. Biểu hiện về mặt
XH là mâu thuẫn giữa giai cấp TS và giai cấp VS. Ngày nay, CNTB còn tồn tại,
CMVS chưa bùng nổ là vì:
• Giai cấp TS đã tranh thủ những thành tựu của cuộc CM KH công nghệ mới,
đưa năng suất lao động ở các nước TB lên cao.
• Giai cấp TS tăng thêm phúc lợi XH, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp XH.
• Chúng điều chỉnh quan hệ sở hữu TLSX, cho công nhân mua cổ phần trong các
công ty TB để khống chế tinh thần đấu tranh của họ.
• Bóc lột của CNTB diễn ra tinh vi kín đáo hơn, chủ yếu là giá trị thặng dư tương
đối.
Tuy nhiên những điều chỉnh đó vẫn trong khuôn khổ của chế độ TB, chỉ bảo đảm
sự ổn định tạm thời của CNTB mà thôi. Những MT quy định bản chất của CNTB vẫn
không đổi; giai cấp tư sản vẫn tăng cường bóc lột người lao động với những hình thức
nặng nề hơn; sự phân cực giàu nghèo trong XHTB vẫn diễn ra mạnh mẽ. Nguyên
nhân sâu xa và trực tiếp của đấu tranh giai cấp vẫn tồn tại.
Vì thế cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản với giai cấp tư sản ngày nay
vẫn là một tất yếu. Ở những nước giai cấp vô sản đã nắm được chính quyền, cuộc đấu
cấp chủ nô lập ra bộ máy làm chức năng đàn áp, bạo lực. Đó là nhà nước.
LêNin : “Nhà nước là sản phẫm và biểu hiện của những môi trường giai cấp
không thể điều hòa được. Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chừng mực nào mà về mặt
khách quan,những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì nhà nước xuất
hiện. Và ngược lại, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng, những môi trường giai cấp
là không thể điều hòa được.” Mở rộng “nhà nước xuất hiện và tồn tại không do ý
muốn chủ quan của 1 cá nhân hay 1 giai cấp nào. Trái lại, sự ra đời của nhà nước là 1
tất yếu khách quan để khống chế những đối kháng giai cấp” để làm “dịu” xung đột
XH, làm cho sự xung đột giai cấp diễn ra trong vòng trật tự, “trật tự đó là cần thiết để
duy trì chế độ kinh tế, trong đó giai cấp này bốc lột giai cấp khác” Các nhà nước kế
tiếp nhau trong lịch sử:
• Nhà nước chiếm hữu nô lệ
• Nhà nước phong kiến
• Nhà nước TS
• Nhà nước XHCN
Bản chất nhà nước Giai cấp lập ra và sử dụng bộ máy nhà nước là giai cấp có thế
lực nhất trong xh, nó nắm trong tay sức mạnh kinh tế, là chủ sở hữu TLSX. AG: “nhà